Bài tổng quan
Bốn sơn Ất, Tân, Đinh, Quý qua chín vận và những cung cát
Ất và Tân vượng ba vận 3, 5, 7, còn Đinh và Quý chỉ vượng đúng vận 5. Mỗi sơn kèm theo một cặp cung cát, như Thân và Hợi cho Ất, Dần và Tỵ cho Tân, Dần và Hợi cho Đinh, Tỵ và Thân cho Quý. Cung cát nào gắn với vận nào, và vì sao hai sơn Đinh Quý lại toàn cuộc hợp thập ở…
Sơn Ất hướng Tân qua chín vận
Sơn Ất hướng Tân thuộc nhân nguyên long.
- Địa vận 40 năm.
- Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 1, 8 cung Khảm đả kiếp.
- Vận 5, 7 không dùng thành môn.
- Vận 6 Thân, Hợi cát.
- Các vận 1, 3, 4 Thân cát.
- Các vận 2, 8, 9 Hợi cát.
- Vận 1: sao Bát bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Cửu bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Nhất bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 4: sao Nhị bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 5: sao Tam bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 6: sao Tứ bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 7: sao Ngũ bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 8: sao Lục bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Thất bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 2, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 8 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Tân hướng Ất qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 3, 5, 7 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Tân hướng Ất thuộc nhân nguyên long.
- Địa vận 140 năm.
- Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
- Các vận 2, 9 cung Ly đả kiếp.
- Vận 3, 5 thành môn không dùng.
- Vận 4 Dần, Tỵ cát.
- Các vận 1, 2, 8 Tỵ cát.
- Các vận 6, 7, 9 Dần cát.
- Vận 1: sao Tam bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 2: sao Tứ bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Ngũ bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 4: sao Lục bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 5: sao Thất bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 6: sao Bát bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 7: sao Cửu bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 8: sao Nhất bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Nhị bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 8 phạm thượng sơn; các vận 2, 9 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Đinh hướng Quý qua chín vận
Trong chín vận chỉ có vận 5 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Đinh hướng Quý thuộc nhân nguyên long.
- Địa vận 100 năm.
- Vận 5 vượng sơn, vượng hướng.
- Vận 3, 7 toàn cuộc hợp thập.
- Các vận 2, 4, 7, 9 cung Khảm đả kiếp.
- Các vận 1, 3, 5 không dùng thành môn.
- Vận 6, 9 Dần, Hợi cát.
- Vận 4, 7 Dần cát.
- Vận 2, 8 Hợi cát.
- Vận 1: sao Ngũ bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 2: sao Lục bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Thất bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 4: sao Bát bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 5: sao Cửu bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 6: sao Nhất bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 7: sao Nhị bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 8: sao Tam bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 9: sao Tứ bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: vận 5 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 3, 6, 8 phạm thượng sơn; các vận 2, 4, 7, 9 phạm hạ thủy.
Sơn Quý hướng Đinh qua chín vận
Trong chín vận chỉ có vận 5 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Quý hướng Đinh thuộc nhân nguyên long.
- Địa vận 80 năm.
- Vận 5 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 3, 7 toàn cuộc hợp thập.
- Các vận 1, 3, 6, 8 cung Ly đả kiếp.
- Các vận 5, 7, 9 không dùng thành môn.
- Vận 1, 4 Tỵ, Thân cát.
- Vận 2, 8 Tỵ cát.
- Vận 3, 6 Thân cát.
- Vận 1: sao Lục bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Thất bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 3: sao Bát bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 4: sao Cửu bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 5: sao Nhất bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 6: sao Nhị bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 7: sao Tam bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 8: sao Tứ bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Ngũ bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
Gộp cả chín vận lại: vận 5 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 2, 4, 7, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 3, 6, 8 phạm hạ thủy.
Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.
