Bài tổng quan
Bốn sơn Kiền, Tốn, Cấn, Khôn qua chín vận và quẻ tam ban
Địa vận của sơn Kiền kéo dài một trăm sáu mươi năm, còn sơn Tốn chỉ hai mươi năm, dù hai sơn đứng đối diện và cùng vượng ở vận 2 và vận 8. Hai sơn Cấn và Khôn lại là cặp vượng ở vận 4 và vận 6, nhưng ba vận 2, 5, 8 của mỗi sơn phạm phản ngâm phục ngâm mà vẫn hợp thành quẻ tam ban. Cùng một cặp sơn hướng, chín vận kể chín chuyện khác nhau…
Sơn Kiền hướng Tốn qua chín vận
Sơn Kiền hướng Tốn thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 160 năm.
- Vận 2, 8 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 1, 9 toàn cục hợp thập.
- Vận 1, 4 cung Khảm đả kiếp.
- Các vận 1, 4, 7 không dùng thành môn.
- Vận 2, 5 cung Mão, Ngọ cát.
- Các vận 2, 7, 9 cung Mão cát.
- Các vận 1, 6, 8 cung Ngọ cát.
- Vận 4, 6 phạm phản ngâm phục ngâm, hung.
- Vận 1: sao Nhị bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Tam bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 3: sao Tứ bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 4: sao Ngũ bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 5: sao Lục bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 6: sao Thất bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 7: sao Bát bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 8: sao Cửu bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 9: sao Nhất bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 2, 8 đạt vượng sơn vượng hướng; vận 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 4 phạm hạ thủy; các vận 3, 5, 6, 7 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Tốn hướng Kiền qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 2, 8 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Tốn hướng Kiền thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 20 năm.
- Vận 2, 8 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 1, 9 toàn cục hợp thập.
- Vận 6, 9 cung Ly đả kiếp.
- Vận 6 không dùng thành môn.
- Vận 5, 7 hai cung Tý, Dậu cát.
- Các vận 1, 3, 8 cung Dậu cát.
- Các vận 2, 4, 9 cung Tý cát.
- Vận 4, 6 phạm phản ngâm phục ngâm, hung.
- Vận 1: sao Cửu bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 2: sao Nhất bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 3: sao Nhị bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 4: sao Tam bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 5: sao Tứ bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 6: sao Ngũ bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 7: sao Lục bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 8: sao Thất bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 9: sao Bát bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 2, 8 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 4 phạm thượng sơn; các vận 6, 9 phạm hạ thủy; các vận 3, 5, 7 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Cấn hướng Khôn qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 4, 6 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Cấn hướng Khôn thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 120 năm.
- Vận 4, 6 vượng sơn vượng hướng.
- Các vận 2, 4, 9 không dùng thành môn.
- Các vận 1, 3, 5, 8 hai cung Ngọ, Dậu cát.
- Vận 7 cung Dậu cát.
- Vận 6 cung Ngọ cát.
- Các vận 2, 5, 8 phạm phản ngâm phục ngâm, hung. Nhưng toàn cục hợp thành quẻ tam ban.
- Vận 1: sao Tứ bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Ngũ bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Lục bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 4: sao Thất bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 5: sao Bát bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 6: sao Cửu bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 7: sao Nhất bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 8: sao Nhị bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Tam bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 4, 6 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 7, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 3 phạm hạ thủy; các vận 2, 5, 8 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Khôn hướng Cấn qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 4, 6 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Khôn hướng Cấn thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 60 năm.
- Hai vận 4, 6 vượng sơn vượng hướng.
- Các vận 1, 6, 8 không dùng thành môn.
- Các vận 2, 5, 7, 9 hai cung Tý, Mão cát.
- Vận 3 cung Mão cát.
- Vận 4 cung Tý cát.
- Các vận 2, 5, 8 phạm phản ngâm phục ngâm, hung. Nhưng toàn cục hợp thành quẻ tam ban.
- Vận 1: sao Thất bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 2: sao Bát bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Cửu bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 4: sao Nhất bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 5: sao Nhị bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 6: sao Tam bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 7: sao Tứ bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 8: sao Ngũ bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Lục bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 4, 6 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 3 phạm thượng sơn; các vận 7, 9 phạm hạ thủy; các vận 2, 5, 8 phạm thượng sơn hạ thủy.
Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.
