Bài tổng quan
Chín cuộc khởi tinh của sáu sơn Tuất, Thìn, Sửu, Mùi, Quý, Đinh
Ở sơn Sửu vận hai, số Ngũ chiếm chỗ sơn và chỉ còn biết nương vào chữ âm để đi nghịch; sang sơn Quý, số ấy lại rơi vào hướng chính của nhân nguyên. Mỗi nơi một lệ, và mỗi lệ kéo theo phương thành môn, mạch nước cát, ngôi sao bị nhốt. Sáu cặp sơn hướng này gom đủ những lệ ấy…
Sáu cặp sơn hướng Tuất Thìn, Thìn Tuất, Sửu Mùi, Mùi Sửu, Quý Đinh, Đinh Quý đi qua chín vận với cùng một câu hỏi ở mỗi cuộc: hướng và sơn nhận số nào, sao nào vào trung cung, bay thuận hay nghịch, phương nào mở được cửa thành môn, nước nào là cát, sao nào bị nhốt vào tù.
Địa nguyên và nhân nguyên
Bốn cặp đầu dùng địa nguyên: Nhất thuộc Nhâm, Nhị thuộc Mùi, Tam thuộc Giáp, Tứ thuộc Thìn, Lục thuộc Tuất, Thất thuộc Canh, Bát thuộc Sửu, Cửu thuộc Bính. Sao của Nhất và Nhị là Cự Môn, của Tam là Tham Lang, của Tứ và Lục là Vũ Khúc, của Thất là Hữu Bật, của Bát và Cửu là Phá Quân; Nhất mượn số Nhị, Tam mượn số Nhất, Tứ mượn số Lục, Thất mượn số Cửu, Bát và Cửu mượn số Thất. Hai cặp cuối dùng nhân nguyên: Nhất thuộc Quý, Nhị thuộc Thân, Tam thuộc Ất, Tứ thuộc Tỵ, Lục thuộc Hợi, Thất thuộc Tân, Bát thuộc Dần, Cửu thuộc Đinh. Ở nhân nguyên, sao của Nhất và Nhị là Tham Lang, của Tam là Cự Môn, của Tứ và Lục là Vũ Khúc, của Thất là Phá Quân, của Bát và Cửu là Hữu Bật; Nhị mượn số Nhất, Tam mượn số Nhị, Tứ mượn số Lục, Bát mượn số Cửu. Nguyên dương bay thuận, nguyên âm bay nghịch, còn số Ngũ thì không tìm được thế.
Sơn Tuất hướng Thìn
Cặp này kiêm Kiền Tốn hoặc Tân Ất. Chín vận cộng lại cho địa vận 160 năm.
- Vận 1: Hướng đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhị, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Phương Giáp dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 2: Hướng nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Số Tam về sơn, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang, không lấy số Tam mà lấy số Nhất vào trung cung; Giáp dương nên đi thuận. Phương Bính dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.
- Vận 3: Số Nhị về hướng, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tứ của địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch.
- Vận 4: Hướng đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Ngũ nằm ở bốn góc nên đi thuận. Hai phương Giáp và Bính đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Số Lục về sơn, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Tuất âm nên đi nghịch. Dùng thế thì sơn và hướng cung nào cũng giống nhau, gọi là bát thuần quái, thuộc hung.
- Vận 6: Số Ngũ rơi vào hướng, thế không tìm ra. Sơn đón số Thất của địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Phương Giáp dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Bát, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Phương Bính dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
- Vận 8: Hướng nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Số Cửu về sơn, địa nguyên Bính; sao Phá Quân, không lấy số Cửu mà lấy số Thất vào trung cung; Bính dương nên đi thuận. Phương Giáp dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 9: Số Bát về hướng, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhất của địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Nếu phương Chấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Bính dùng được bí quyết thành môn.
Sơn Thìn hướng Tuất
Cặp này kiêm Tốn Kiền hoặc Ất Tân. Chín vận cộng lại cho địa vận chỉ 20 năm.
- Vận 1: Hướng đón số Nhị của địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Cửu, địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Phương Nhâm dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 2: Hướng nhận số Tam, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Số Nhất về sơn, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn, không lấy số Nhất mà lấy số Nhị vào trung cung; Nhâm dương nên đi thuận. Phương Canh dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
- Vận 3: Số Tứ về hướng, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Thìn âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhị của địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Phương Nhâm dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 4: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Tam, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Phương Canh dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Lục, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Số Tứ về sơn, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Thìn âm nên đi nghịch. Dùng thế thì sơn và hướng cung nào cũng giống nhau, gọi là bát thuần quái, thuộc hung.
- Vận 6: Số Thất về hướng, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật, không lấy số Thất mà lấy số Cửu vào trung cung; Canh dương nên đi thuận. Sơn gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Hai phương Canh và Nhâm đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Bát của địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Lục, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Hướng tinh nhập tù.
- Vận 8: Hướng nhận số Cửu, địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Số Thất về sơn, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật, không lấy số Thất mà lấy số Cửu vào trung cung; Canh dương nên đi thuận. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Phương Nhâm dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 9: Số Nhất về hướng, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn, không lấy số Nhất mà lấy số Nhị vào trung cung; Nhâm dương nên đi thuận. Sơn đón số Bát của địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Phương Canh dùng được bí quyết thành môn.
Sơn Sửu hướng Mùi
Cặp này kiêm Cấn Khôn hoặc Quý Đinh. Chín vận cộng lại cho địa vận 120 năm.
- Vận 1: Hướng đón số Thất của địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch.
- Vận 2: Hướng nhận số Bát, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra. Ngũ âm nên đi nghịch. Hai phương Bính và Canh đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 3: Số Cửu về hướng, địa nguyên Bính; sao Phá Quân, không lấy số Cửu mà lấy số Thất vào trung cung; Bính dương nên đi thuận. Sơn đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch.
- Vận 4: Hướng đón số Nhất của địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Sơn nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Nếu phương Đoài có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Bính dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Nhị, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Số Bát về sơn, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch.
- Vận 6: Số Tam về hướng, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang, không lấy số Tam mà lấy số Nhất vào trung cung; Giáp dương nên đi thuận. Sơn đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Phương Canh dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Tứ của địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Phương Bính dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 8: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Nhị về sơn, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch.
- Vận 9: Số Lục về hướng, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Tuất âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Hai phương Bính và Canh đều dùng được bí quyết thành môn.
Sơn Mùi hướng Sửu
Cặp này kiêm Khôn Cấn hoặc Đinh Quý. Chín vận cộng lại cho địa vận 60 năm.
- Vận 1: Hướng đón số Tứ của địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận.
- Vận 2: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Bát về sơn, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch.
- Vận 3: Số Lục về hướng, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Tuất âm nên đi nghịch. Sơn đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Phương Nhâm dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 4: Hướng đón số Thất của địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Phương Giáp dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Bát, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Số Nhị về sơn, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch.
- Vận 6: Số Cửu về hướng, địa nguyên Bính; sao Phá Quân, không lấy số Cửu mà lấy số Thất vào trung cung; Bính dương nên đi thuận. Sơn đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Hai phương Giáp và Nhâm đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Nhất của địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Nếu phương Nhâm có nước thì đó là cát thủy đương nguyên.
- Vận 8: Hướng nhận số Nhị, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra. Số Ngũ nằm ở bốn góc của địa nguyên nên đi nghịch. Hai phương Nhâm và Giáp đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 9: Số Tam về hướng, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang, không lấy số Tam mà lấy số Nhất vào trung cung; Giáp dương nên đi thuận. Sơn đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch.
Sơn Quý hướng Đinh
Cặp này kiêm Tý Ngọ hoặc Sửu Mùi. Chín vận cộng lại cho địa vận 80 năm.
- Vận 1: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Lục, nhân nguyên Hợi; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Hợi dương nên bay thuận. Số Ngũ nằm ở bốn hướng chính của nhân nguyên nên đi nghịch. Hai phương Tỵ và Thân đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 2: Hướng nhận số Lục, nhân nguyên Hợi; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Hợi dương nên bay thuận. Số Thất về sơn, nhân nguyên Tân; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Tân âm nên đi nghịch. Phương Tỵ dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 3: Số Thất về hướng, nhân nguyên Tân; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Tân âm nên đi nghịch. Sơn đón số Bát của nhân nguyên Dần; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Bát vào trung cung; Dần dương nên bay thuận. Phương Thân dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 4: Hướng đón số Bát của nhân nguyên Dần; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Bát vào trung cung; Dần dương nên bay thuận. Sơn nhận số Cửu, nhân nguyên Đinh; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Đinh âm nên bay nghịch. Hai phương Tỵ và Thân đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Cửu, nhân nguyên Đinh; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Đinh âm nên bay nghịch. Số Nhất về sơn, nhân nguyên Quý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Quý âm nên đi nghịch.
- Vận 6: Số Nhất về hướng, nhân nguyên Quý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Quý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhị của nhân nguyên Thân; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Nhị vào trung cung; Thân dương nên bay thuận. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Phương Thân dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Nhị của nhân nguyên Thân; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Nhị vào trung cung; Thân dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tam, nhân nguyên Ất; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Ất âm nên bay nghịch. Nếu phương Khôn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên.
- Vận 8: Hướng nhận số Tam, nhân nguyên Ất; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Ất âm nên bay nghịch. Số Tứ về sơn, nhân nguyên Tỵ; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tỵ dương nên đi thuận. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Phương Tỵ dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 9: Số Tứ về hướng, nhân nguyên Tỵ; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tỵ dương nên đi thuận. Sơn gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế.
Sơn Đinh hướng Quý
Cặp này kiêm Ngọ Tý hoặc Mùi Sửu. Chín vận cộng lại cho địa vận 100 năm.
- Vận 1: Hướng đón số Lục của nhân nguyên Hợi; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Hợi dương nên bay thuận. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế. Ngũ âm nên đi nghịch.
- Vận 2: Hướng nhận số Thất, nhân nguyên Tân; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Tân âm nên bay nghịch. Số Lục về sơn, nhân nguyên Hợi; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Hợi dương nên đi thuận. Phương Hợi dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 3: Số Bát về hướng, nhân nguyên Dần; sao Hữu Bật, không lấy số Bát mà lấy số Cửu vào trung cung; Dần dương nên đi thuận. Sơn đón số Thất của nhân nguyên Tân; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Tân âm nên bay nghịch. Nếu phương Cấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên.
- Vận 4: Hướng đón số Cửu của nhân nguyên Đinh; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Đinh âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Bát, nhân nguyên Dần; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Bát vào trung cung; Dần dương nên bay thuận. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Phương Dần dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 5: Hướng nhận số Nhất, nhân nguyên Quý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Quý âm nên bay nghịch. Số Cửu về sơn, nhân nguyên Đinh; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Đinh âm nên đi nghịch.
- Vận 6: Số Nhị về hướng, nhân nguyên Thân; sao Tham Lang, không lấy số Nhị mà lấy số Nhất vào trung cung; Thân dương nên đi thuận. Sơn đón số Nhất của nhân nguyên Quý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Quý âm nên bay nghịch. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Hai phương Hợi và Dần đều dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 7: Hướng đón số Tam của nhân nguyên Ất; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Ất âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Nhị, nhân nguyên Thân; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Nhị vào trung cung; Thân dương nên bay thuận. Phương Dần dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 8: Hướng nhận số Tứ, nhân nguyên Tỵ; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tỵ dương nên bay thuận. Số Tam về sơn, nhân nguyên Ất; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Ất âm nên đi nghịch. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Phương Hợi dùng được bí quyết thành môn.
- Vận 9: Số Ngũ rơi vào hướng, thế không tìm ra. Sơn đón số Tứ của nhân nguyên Tỵ; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tỵ dương nên bay thuận. Hai phương Hợi và Dần đều dùng được bí quyết thành môn.
Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.
