Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Chín cuộc khởi tinh của sáu sơn Cấn, Khôn, Nhâm, Bính, Giáp, Canh

Đạo Học - Đạo Gia08/10/202618 phút đọc0 lượt đọc
Chín cuộc khởi tinh của sáu sơn Cấn, Khôn, Nhâm, Bính, Giáp, Canh

Cùng một con số Nhất, ở thiên nguyên nó mang tên Tý và bay nghịch, còn ở địa nguyên nó mang tên Nhâm và bay thuận. Đổi bộ quy ước là đổi cả chiều vòng bay, cả sao vào trung cung, cả phương nước đổ thành cát hay sao rơi vào tù. Sáu cặp sơn hướng này ghi lại từng ngả rẽ ấy…


Sáu cặp sơn hướng Cấn Khôn, Khôn Cấn, Nhâm Bính, Bính Nhâm, Giáp Canh, Canh Giáp cũng đi qua chín vận, và ở mỗi cuộc vẫn là những câu hỏi quen thuộc: hướng và sơn nhận số nào, sao nào vào trung cung, bay thuận hay nghịch, phương nào mở được cửa thành môn, nước ở đâu là cát, sao nào rơi vào tù.

Hai bộ quy ước: thiên nguyên và địa nguyên

Hai cặp đầu dùng thiên nguyên: Nhất thuộc Tý, Nhị thuộc Khôn, Tam thuộc Mão, Tứ thuộc Tốn, Lục thuộc Kiền, Thất thuộc Dậu, Bát thuộc Cấn, Cửu thuộc Ngọ; sao là Tham Lang, Cự Môn, Vũ Khúc, Phá Quân, Hữu Bật, còn Tam, Tứ, Bát mượn số của Nhị, Lục, Thất. Bốn cặp sau dùng địa nguyên: Nhất thuộc Nhâm, Nhị thuộc Mùi, Tam thuộc Giáp, Tứ thuộc Thìn, Lục thuộc Tuất, Thất thuộc Canh, Bát thuộc Sửu, Cửu thuộc Bính. Ở địa nguyên, sao của Nhất và Nhị là Cự Môn, của Tam là Tham Lang, của Tứ và Lục là Vũ Khúc, của Thất là Hữu Bật, của Bát và Cửu là Phá Quân; Nhất mượn số Nhị, Tam mượn số Nhất, Tứ mượn số Lục, Thất mượn số Cửu, Bát và Cửu mượn số Thất. Nguyên dương bay thuận, nguyên âm bay nghịch, còn số Ngũ thì không tìm được thế.

Sơn Cấn hướng Khôn

Cặp này kiêm Sửu Mùi hoặc Dần Thân. Chín vận cộng lại cho địa vận 120 năm.

  • Vận 1: Số Thất về hướng, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Dậu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Hai phương Dậu và Ngọ đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 2: Hướng đón số Bát của thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế. Nếu phương Ly có nước thì đó là cát thủy đương nguyên.
  • Vận 3: Hướng nhận số Cửu, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Số Lục về sơn, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Hai phương Ngọ và Dậu đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Nhất về hướng, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Tý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch.
  • Vận 5: Hướng đón số Nhị của thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Hai phương Ngọ và Dậu đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Tam, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Số Cửu về sơn, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Phương Ngọ dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 7: Số Tứ về hướng, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tốn dương nên đi thuận. Sơn đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Dậu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Hai phương Ngọ và Dậu đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng nhận số Lục, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Số Tam về sơn, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch.

Sơn Khôn hướng Cấn

Cặp này kiêm Mùi Sửu hoặc Thân Dần. Chín vận cộng lại cho địa vận 60 năm.

  • Vận 1: Số Tứ về hướng, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tốn dương nên đi thuận. Sơn đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch.
  • Vận 2: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Hai phương Tý và Mão đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng nhận số Lục, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Số Cửu về sơn, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Phương Mão dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Thất về hướng, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Dậu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Tý dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Hướng đón số Bát của thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Nếu phương Chấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Tý dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Cửu, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Số Tam về sơn, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch.
  • Vận 7: Số Nhất về hướng, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Tý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Hai phương Mão và Tý đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Hướng đón số Nhị của thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế.
  • Vận 9: Hướng nhận số Tam, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Số Lục về sơn, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Hai phương Mão và Tý đều dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Nhâm hướng Bính

Cặp này kiêm Tý Ngọ hoặc Hợi Tỵ. Chín vận cộng lại cho địa vận 80 năm.

  • Vận 1: Số Ngũ rơi vào hướng, thế không tìm ra. Sơn đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Số Ngũ nằm ở một trong bốn hướng chính nên đi thuận.
  • Vận 2: Hướng đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Phương Mùi dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Số Bát về sơn, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Phương Thìn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Bát về hướng, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận.
  • Vận 5: Hướng đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Hai phương Thìn và Mùi đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Số Nhị về sơn, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Phương Thìn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 7: Số Nhị về hướng, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Hai phương Thìn và Mùi đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Hướng đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Phương Mùi dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra. Nếu phương Khôn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Chấn dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Bính hướng Nhâm

Cặp này kiêm Ngọ Tý hoặc Tỵ Hợi. Chín vận cộng lại cho địa vận 100 năm.

  • Vận 1: Số Lục về hướng, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Tuất âm nên đi nghịch. Sơn gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Hai phương Sửu và Tuất đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 2: Hướng đón số Thất của địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Sơn nhận số Lục, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Phương Sửu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng nhận số Bát, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Số Thất về sơn, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật, không lấy số Thất mà lấy số Cửu vào trung cung; Canh dương nên đi thuận. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Hai phương Sửu và Tuất đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Cửu về hướng, địa nguyên Bính; sao Phá Quân, không lấy số Cửu mà lấy số Thất vào trung cung; Bính dương nên đi thuận. Sơn đón số Bát của địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Hướng đón số Nhất của địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Sơn nhận số Cửu, địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Nếu phương Cấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Nhị, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Số Nhất về sơn, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn, không lấy số Nhất mà lấy số Nhị vào trung cung; Nhâm dương nên đi thuận. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng.
  • Vận 7: Số Tam về hướng, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang, không lấy số Tam mà lấy số Nhất vào trung cung; Giáp dương nên đi thuận. Sơn đón số Nhị của địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Hướng đón số Tứ của địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Tam, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Phương Sửu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Tứ về sơn, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Thìn âm nên đi nghịch.

Sơn Giáp hướng Canh

Cặp này kiêm Mão Dậu hoặc Dần Thân. Chín vận cộng lại cho địa vận 40 năm.

  • Vận 1: Số Tam về hướng, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang, không lấy số Tam mà lấy số Nhất vào trung cung; Giáp dương nên đi thuận. Sơn đón số Bát của địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.
  • Vận 2: Hướng đón số Tứ của địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Cửu, địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Phương Mùi dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Nhất về sơn, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn, không lấy số Nhất mà lấy số Nhị vào trung cung; Nhâm dương nên đi thuận. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Lục về hướng, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Tuất âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhị của địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Phương Tuất dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Hướng đón số Thất của địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tam, địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Dùng thế thì cả bàn mang số tiên thiên sinh thành. Hai phương Mùi và Tuất đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Bát, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Sửu âm nên bay nghịch. Số Tứ về sơn, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Thìn âm nên đi nghịch. Nếu phương Kiền có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
  • Vận 7: Số Cửu về hướng, địa nguyên Bính; sao Phá Quân, không lấy số Cửu mà lấy số Thất vào trung cung; Bính dương nên đi thuận. Sơn gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Hai phương Tuất và Mùi đều dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.
  • Vận 8: Hướng đón số Nhất của địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Sơn nhận số Lục, địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Nếu phương Khôn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Mùi dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng nhận số Nhị, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên bay nghịch. Số Thất về sơn, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật, không lấy số Thất mà lấy số Cửu vào trung cung; Canh dương nên đi thuận. Phương Mùi dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.

Sơn Canh hướng Giáp

Cặp này kiêm Dậu Mão hoặc Thân Dần. Chín vận cộng lại cho địa vận 100 năm.

  • Vận 1: Số Bát về hướng, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Phương Sửu dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
  • Vận 2: Hướng đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Phương Sửu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra. Hai phương Sửu và Thìn đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Số Nhị về hướng, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch. Sơn đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch.
  • Vận 5: Hướng đón số Tam của địa nguyên Giáp; sao Tham Lang lấy số Nhất thay cho số Tam vào trung cung; Giáp dương nên bay thuận. Sơn nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Dùng thế thì cả bàn mang số tiên thiên sinh thành. Hai phương Sửu và Thìn đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng nhận số Tứ, địa nguyên Thìn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Thìn âm nên bay nghịch. Số Bát về sơn, địa nguyên Sửu; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Sửu âm nên đi nghịch. Hướng tinh nhập tù.
  • Vận 7: Số Ngũ rơi vào hướng, thế không tìm ra. Sơn đón số Cửu của địa nguyên Bính; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Cửu vào trung cung; Bính dương nên bay thuận. Phương Thìn dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
  • Vận 8: Hướng đón số Lục của địa nguyên Tuất; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Tuất âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Nhất, địa nguyên Nhâm; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Nhất vào trung cung; Nhâm dương nên bay thuận. Phương Sửu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng nhận số Thất, địa nguyên Canh; sao Hữu Bật lấy số Cửu thay cho số Thất vào trung cung; Canh dương nên bay thuận. Số Nhị về sơn, địa nguyên Mùi; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Mùi âm nên đi nghịch. Phương Thìn dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.

Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia