Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Hạ nguyên bảy, tám, chín: cát hung của từng tuyến sơn hướng

Đạo Học - Đạo Gia09/10/202611 phút đọc1 lượt đọc
Hạ nguyên bảy, tám, chín: cát hung của từng tuyến sơn hướng

Ngồi Mão trông Dậu gặp vận bảy là thế đáo sơn đáo hướng, người và của cùng vượng. Chỉ một vận sau, vẫn thế nhà ấy lại rơi vào hạ thủy, cung Khảm đả kiếp và căn nhà…


Hạ nguyên thống lĩnh Thất Xích, Bát Bạch, Cửu Tử. Mỗi tuyến sơn hướng đi qua ba vận 7, 8, 9, đọc theo đúng phép bố sao của thiên bàn: lấy vận tinh nhập trung cung, bay tới cung sơn và cung hướng, dương thuận âm nghịch. Với người học địa lý, đó là chỗ để so thế đất với thế sao.

Vị trí thành môn trong từng dòng được gọi bằng thiên can hoặc địa chi nằm trên địa bàn; còn quẻ phụ mẫu tam ban là những quẻ bát quái đi kèm một bộ số. Cách phân thế cát hung giữ nguyên: vượng sơn vượng hướng thì người của đều vượng, hạ thủy thì tổn nhân đinh, thượng sơn thì phá tài lộc, thượng sơn hạ thủy thì mang cả hai điều; thành môn là vị trí cát; phản phục và phục ngâm là tuyến phạm hung sát; nhập tù cho biết vận nào tuyến ấy rơi vào thế tù.

Các tuyến đi theo thiên nguyên long, địa nguyên long, nhân nguyên long, mỗi dòng nói lần lượt thế sơn hướng, tinh vận toàn cuộc, đả kiếp cùng quẻ phụ mẫu tam ban, thành môn, phản phục ngâm và vận nhập tù.

Thiên nguyên long: 6 tuyến sơn hướng

Tý, Ngọ, Mão, Dậu là bốn sơn chính, Kiền, Tốn, Cấn, Khôn là bốn sơn duy; cả tám giữ vai trung khí của quẻ, nên gọi là phụ mẫu.

Tý tọa, Ngọ hướng

Sơn Tý hướng Ngọ. Vận 7 thượng sơn, chủ phá tài lộc; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 2. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Kiền, Chấn, Ly ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Tốn; nhập tù ở vận 7. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 4.

Ngọ tọa, Tý hướng

Sơn Ngọ hướng Tý. Vận 7 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; tinh vận toàn cuộc hợp thập; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Cấn; nhập tù ở vận 8. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Kiền; nhập tù ở vận 4. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Kiền và Cấn; nhập tù ở vận 1.

Mão tọa, Dậu hướng

Sơn Mão hướng Dậu. Vận 7 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Kiền; nhập tù ở vận 3. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Kiền; nhập tù ở vận 2.

Dậu tọa, Mão hướng

Sơn Dậu hướng Mão. Vận 7 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Cấn; nhập tù ở vận 5. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tốn; nhập tù ở vận 6. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Cấn; nhập tù ở vận 5.

Kiền tọa, Tốn hướng

Sơn Kiền hướng Tốn. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Mão; nhập tù ở vận 6. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Ngọ; nhập tù ở vận 7. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; tinh vận toàn cuộc hợp thập; thành môn ở Mão; nhập tù ở vận 8.

Tốn tọa, Kiền hướng

Sơn Tốn hướng Kiền. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Tý và Dậu; nhập tù ở vận 8. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Dậu; nhập tù ở vận 9. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; tinh vận toàn cuộc hợp thập; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Chấn, Ly, Kiền ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Tý; nhập tù ở vận 2.

Địa nguyên long: 7 tuyến sơn hướng

Giáp, Canh, Nhâm, Bính, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không cùng đường âm dương với phụ mẫu, nên được gọi là nghịch tử.

Tuất tọa, Thìn hướng

Sơn Tuất hướng Thìn. Vận 7 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Bính; nhập tù ở vận 6. Vận 8 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Giáp; nhập tù ở vận 7. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Khảm, Đoài, Tốn ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Bính; nhập tù ở vận 7.

Sửu tọa, Mùi hướng

Sơn Sửu hướng Mùi. Vận 7 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; thành môn ở Bính; nhập tù ở vận 4. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 5. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; thành môn ở Canh và Bính; nhập tù ở vận 6.

Mùi tọa, Sửu hướng

Sơn Mùi hướng Sửu. Vận 7 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 1. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; thành môn ở Giáp và Nhâm; nhập tù ở vận 2. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 3.

Giáp tọa, Canh hướng

Sơn Giáp hướng Canh. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Mùi và Tuất; phạm phản phục; nhập tù ở vận 9. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Mùi; nhập tù ở vận 1. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Mùi; nhập tù ở vận 4.

Canh tọa, Giáp hướng

Sơn Canh hướng Giáp. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Thìn; phạm phản phục; nhập tù ở vận 5. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Sửu; nhập tù ở vận 4. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Thìn; nhập tù ở vận 7.

Nhâm tọa, Bính hướng

Sơn Nhâm hướng Bính. Vận 7 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Kiền, Chấn, Ly ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Thìn và Mùi; nhập tù ở vận 6. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Mùi; nhập tù ở vận 3. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Kiền, Chấn, Ly ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Thìn và Mùi; phạm phục ngâm; nhập tù ở vận 8.

Bính tọa, Nhâm hướng

Sơn Bính hướng Nhâm. Vận 7 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tuất; nhập tù ở vận 3. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Sửu; nhập tù ở vận 9. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; phạm phục ngâm; nhập tù ở vận 5.

Nhân nguyên long: 8 tuyến sơn hướng

Ất, Tân, Đinh, Quý, Dần, Thân, Tỵ, Hợi cùng đường âm dương với phụ mẫu, nên được gọi là thuận tử.

Ất tọa, Tân hướng

Sơn Ất hướng Tân. Vận 7 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Hợi; nhập tù ở vận 3. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Hợi; nhập tù ở vận 2.

Tân tọa, Ất hướng

Sơn Tân hướng Ất. Vận 7 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Dần; nhập tù ở vận 5. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tỵ; nhập tù ở vận 6. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Dần; nhập tù ở vận 5.

Đinh tọa, Quý hướng

Sơn Đinh hướng Quý. Vận 7 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; tinh vận toàn cuộc hợp thập; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Dần; nhập tù ở vận 8. Vận 8 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Hợi; nhập tù ở vận 4. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Hợi và Dần; nhập tù ở vận 1.

Quý tọa, Đinh hướng

Sơn Quý hướng Đinh. Vận 7 thượng sơn, chủ phá tài lộc; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 2. Vận 8 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Kiền, Chấn, Ly ứng bộ 2-5-8; thành môn ở Tỵ; nhập tù ở vận 7. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 4.

Dần tọa, Thân hướng

Sơn Dần hướng Thân. Vận 7 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tân; nhập tù ở vận 4. Vận 8 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Tân và Đinh; phạm phản phục; nhập tù ở vận 5. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 6.

Thân tọa, Dần hướng

Sơn Thân hướng Dần. Vận 7 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; thành môn ở Quý; nhập tù ở vận 1. Vận 8 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; phạm phản phục; nhập tù ở vận 2. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; thành môn ở Ất và Quý; nhập tù ở vận 3.

Tỵ tọa, Hợi hướng

Sơn Tỵ hướng Hợi. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Quý và Tân; nhập tù ở vận 8. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Tân; nhập tù ở vận 9. Vận 9 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; tinh vận toàn cuộc hợp thập; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Chấn, Ly, Kiền ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Quý; nhập tù ở vận 2.

Hợi tọa, Tỵ hướng

Sơn Hợi hướng Tỵ. Vận 7 thượng sơn hạ thủy; nhập tù ở vận 6. Vận 8 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Đinh; nhập tù ở vận 7. Vận 9 thượng sơn, chủ phá tài lộc; tinh vận toàn cuộc hợp thập; thành môn ở Ất; nhập tù ở vận 8.

Cách ghi cát hung của mỗi tuyến sơn hướng

Mỗi tuyến sơn hướng được chia ra từng vận, và mỗi vận được ghi bằng một chuỗi mục cố định. Mục thứ nhất phân biệt ba long thiên, địa, nhân nguyên. Mục thứ hai phân biệt tuyến vị: nói Tý Ngọ nghĩa là tọa sơn Tý, hướng Ngọ. Mục thứ ba phân biệt nguyên vận của tuyến vị ấy.

Mục sơn hướng suy vượng là mục quan trọng nhất. Gặp vượng sơn vượng hướng thì nhân đinh lẫn tài lộc đều vượng. Gặp hạ thủy, tức sơn thần rơi xuống phía nước, thì chủ tổn nhân đinh. Gặp thượng sơn, tức thủy thần leo lên phía núi, thì chủ phá tài lộc.

Mục tinh vận toàn cuộc ghi những thế tam hợp và hợp thập, chủ về cát lợi. Mục đả kiếp ghi trường hợp sao thất tinh đả kiếp: cung Ly là chân đả kiếp, cung Khảm là giả đả kiếp. Mục thành môn chỉ ra vị trí thành môn, tức vị trí cát. Mục phản phục ngâm chỉ những tuyến vị phạm hung sát. Mục nhập tù chỉ ra tuyến vị rơi vào thế nhập tù ở vận nào.

Mọi dòng của ba nguyên đều đọc theo đúng thứ tự ấy.

Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia