Bài tổng quan
Bốn sơn Tý, Ngọ, Mão, Dậu qua chín vận: vượng, đả kiếp, thành môn
Đếm chín cung trên lòng bàn tay, bốn sơn đứng ở bốn phương chính lần lượt hiện ra với tuổi thọ của địa vận: tám mươi năm cho Tý, một trăm năm cho Ngọ, bốn mươi năm cho Mão, một trăm bốn mươi năm cho Dậu. Có sơn chỉ vượng đúng một vận, có sơn vượng đến ba vận, và vận nào cũng có cung bị đả kiếp hay cung mở được thành môn. Thử lật từng vận ra xem…
Câu quyết đếm chín cung và ba nguyên của hai mươi bốn sơn
Chín cung được đếm ngay trên lòng bàn tay bằng một câu quyết: Nhất Khảm, Nhị Khôn, Tam Chấn, Tứ Tốn, Ngũ ở trung cung, Lục Kiền, Thất Đoài, Bát Cấn, Cửu Ly. Số Nhất ứng quẻ Khảm, số Nhị ứng quẻ Khôn, số Tam ứng quẻ Chấn, số Tứ ứng quẻ Tốn, số Ngũ là trung cung, số Lục ứng quẻ Kiền, số Thất ứng quẻ Đoài, số Bát ứng quẻ Cấn, số Cửu ứng quẻ Ly.
Mỗi số lại gồm ba sơn: Nhất là Nhâm, Tý, Quý; Nhị là Mùi, Khôn, Thân; Tam là Giáp, Mão, Ất; Tứ là Thìn, Tốn, Tỵ; Ngũ là Mậu, Kỷ; Lục là Tuất, Kiền, Hợi; Thất là Canh, Dậu, Tân; Bát là Sửu, Cấn, Dần; Cửu là Bính, Ngọ, Đinh. Đó là hai mươi bốn sơn, và hai mươi bốn sơn ấy chia thành ba nguyên: thiên nguyên, nhân nguyên và địa nguyên.
Trong mỗi nguyên, các sơn lại chia thành âm và dương. Thiên nguyên có Tý, Ngọ, Mão, Dậu là âm; Kiền, Tốn, Cấn, Khôn là dương. Nhân nguyên có Ất, Tân, Đinh, Quý là âm; Dần, Thân, Tỵ, Hợi là dương. Địa nguyên có Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là âm; Giáp, Canh, Nhâm, Bính là dương.
Sơn Tý hướng Ngọ qua chín vận
Sơn Tý hướng Ngọ thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 80 năm.
- Chỉ có vận 5 vượng.
- Vận 3, 7 toàn cuộc hợp thập.
- Các vận 1, 3, 6, 8 cung Ly đả kiếp.
- Các vận 5, 7, 9 không dùng thành môn.
- Vận 1, 4 các cung Khôn, Tốn cát.
- Vận 2, 8 cung Tốn cát.
- Vận 3, 6 cung Khôn cát.
- Vận 1: sao Lục bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Thất bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 3: sao Bát bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 4: sao Cửu bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 5: sao Nhất bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 6: sao Nhị bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 7: sao Tam bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 8: sao Tứ bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Ngũ bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
Gộp cả chín vận lại: vận 5 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 2, 4, 7, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 3, 6, 8 phạm hạ thủy.
Sơn Ngọ hướng Tý qua chín vận
Trong chín vận chỉ có vận 5 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Ngọ hướng Tý thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 100 năm.
- Chỉ có vận 5 vượng.
- Vận 3, 7 toàn cuộc hợp thập.
- Các vận 2, 4, 7, 9 cung Khảm đả kiếp.
- Các vận 1, 3, 5 không dùng thành môn.
- Vận 6, 9 có hai cung Kiền, Cấn cát.
- Vận 4, 7 cung Cấn cát.
- Vận 2, 8 cung Kiền cát.
- Vận 1: sao Ngũ bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 2: sao Lục bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Thất bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 4: sao Bát bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 5: sao Cửu bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 6: sao Nhất bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 7: sao Nhị bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 8: sao Tam bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 9: sao Tứ bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: vận 5 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 3, 6, 8 phạm thượng sơn; các vận 2, 4, 7, 9 phạm hạ thủy.
Sơn Mão hướng Dậu qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 3, 5, 7 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Mão hướng Dậu thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 40 năm.
- Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 1, 8 cung Khảm đả kiếp.
- Vận 5, 7 không dùng thành môn.
- Vận 6 hai cung Khôn, Kiền cát.
- Các vận 1, 3, 4 cung Khôn cát.
- Các vận 2, 8, 9 cung Kiền cát.
- Vận 1: sao Bát bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 2: sao Cửu bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Nhất bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 4: sao Nhị bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 5: sao Tam bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 6: sao Tứ bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 7: sao Ngũ bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
- Vận 8: sao Lục bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Thất bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 2, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 8 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.
Sơn Dậu hướng Mão qua chín vận
Trong chín vận chỉ có các vận 3, 5, 7 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.
Sơn Dậu hướng Mão thuộc thiên nguyên long.
- Địa vận 140 năm.
- Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
- Vận 2, 9 cung Ly đả kiếp.
- Vận 3 không dùng thành môn.
- Vận 4 hai cung Tốn, Cấn cát.
- Các vận 1, 2, 8 cung Tốn cát.
- Các vận 6, 7, 9 cung Cấn cát.
- Vận 1: sao Tam bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 2: sao Tứ bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 3: sao Ngũ bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
- Vận 4: sao Lục bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 5: sao Thất bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 6: sao Bát bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
- Vận 7: sao Cửu bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
- Vận 8: sao Nhất bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
- Vận 9: sao Nhị bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 8 phạm thượng sơn; các vận 2, 9 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.
Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.
