Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Bốn sơn Thìn, Tuất, Sửu, Mùi qua chín vận và những cuộc vượng ba vận

Đạo Học - Đạo Gia07/10/202611 phút đọc0 lượt đọc
Bốn sơn Thìn, Tuất, Sửu, Mùi qua chín vận và những cuộc vượng ba vận

Bốn sơn Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cùng chung một nét: mỗi sơn có ba vận để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng. Thìn và Tuất vượng ở vận 3, 5, 7, còn Sửu và Mùi vượng ở vận 2, 5, 8 và hợp thành quẻ tam ban ở vận 4, vận 6. Địa vận của Thìn chỉ hai mươi năm, của Tuất lại tới một trăm sáu mươi năm, và…


Sơn Thìn hướng Tuất qua chín vận

Sơn Thìn hướng Tuất thuộc địa nguyên long.

  • Địa vận 20 năm.
  • Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
  • Vận 1, 4 cung Ly đả kiếp.
  • Vận 5, 7 không dùng thành môn.
  • Vận 6 Nhâm, Canh cát.
  • Các vận 1, 3, 8 Nhâm cát.
  • Các vận 2, 4, 9 Canh cát.
  • Vận 1: sao Cửu bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 2: sao Nhất bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
  • Vận 3: sao Nhị bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
  • Vận 4: sao Tam bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 5: sao Tứ bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 6: sao Ngũ bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 7: sao Lục bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
  • Vận 8: sao Thất bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 9: sao Bát bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.

Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 6, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 4 phạm hạ thủy; các vận 2, 8 phạm thượng sơn hạ thủy.

Sơn Tuất hướng Thìn qua chín vận

Trong chín vận chỉ có các vận 3, 5, 7 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.

Sơn Tuất hướng Thìn thuộc địa nguyên long.

  • Địa vận 160 năm.
  • Các vận 3, 5, 7 vượng sơn vượng hướng.
  • Vận 6, 9 cung Khảm đả kiếp.
  • Vận 3, 5 không dùng thành môn.
  • Vận 4 Bính, Giáp cát.
  • Các vận 2, 7, 9 Bính cát.
  • Các vận 1, 6, 8 Giáp cát.
  • Vận 1: sao Nhị bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 2: sao Tam bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
  • Vận 3: sao Tứ bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
  • Vận 4: sao Ngũ bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
  • Vận 5: sao Lục bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
  • Vận 6: sao Thất bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 7: sao Bát bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 8: sao Cửu bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
  • Vận 9: sao Nhất bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.

Gộp cả chín vận lại: các vận 3, 5, 7 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 4 phạm thượng sơn; các vận 6, 9 phạm hạ thủy; các vận 2, 8 phạm thượng sơn hạ thủy.

Sơn Sửu hướng Mùi qua chín vận

Trong chín vận chỉ có các vận 2, 5, 8 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.

Sơn Sửu hướng Mùi thuộc địa nguyên long.

  • Địa vận 120 năm.
  • Các vận 2, 5, 8 vượng sơn vượng hướng.
  • Vận 2, 8 toàn cuộc hợp thập.
  • Các vận 1, 2, 5, 8 không dùng thành môn.
  • Các vận 2, 4, 9 Bính, Canh cát.
  • Vận 7 Bính cát.
  • Vận 6 Canh cát.
  • Các vận 4, 6 toàn cuộc hợp thành quẻ tam ban.
  • Vận 1: sao Tứ bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 2: sao Ngũ bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 3: sao Lục bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 4: sao Thất bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
  • Vận 5: sao Bát bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 6: sao Cửu bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.
  • Vận 7: sao Nhất bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ sinh nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 8: sao Nhị bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 9: sao Tam bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.

Gộp cả chín vận lại: các vận 2, 5, 8 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 1, 3 phạm thượng sơn; các vận 7, 9 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.

Sơn Mùi hướng Sửu qua chín vận

Trong chín vận chỉ có các vận 2, 5, 8 để sao vượng đứng đúng ở sơn và hướng.

Sơn Mùi hướng Sửu thuộc địa nguyên long.

  • Địa vận 60 năm.
  • Các vận 2, 5, 8 vượng sơn vượng hướng.
  • Vận 2, 8 toàn cuộc hợp thập.
  • Các vận 2, 5, 7, 9 không dùng thành môn.
  • Các vận 1, 6, 8 Giáp, Nhâm cát.
  • Vận 3 Nhâm cát.
  • Vận 4 Giáp cát.
  • Vận 4, 6 toàn cuộc hợp thành quẻ tam ban.
  • Vận 1: sao Thất bay đến sơn, sao Tứ bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 2: sao Bát bay đến sơn, sao Ngũ bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 3: sao Cửu bay đến sơn, sao Lục bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay thuận; sao của hướng nhập trung cung rồi bay nghịch. Phạm hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc nhập nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 4: sao Nhất bay đến sơn, sao Thất bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ sinh xuất nên hung.
  • Vận 5: sao Nhị bay đến sơn, sao Bát bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 6: sao Tam bay đến sơn, sao Cửu bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay thuận. Phạm thượng sơn hạ thủy. Về sơn, quan hệ khắc xuất nên hung; về hướng, quan hệ khắc nhập nên cát.
  • Vận 7: sao Tứ bay đến sơn, sao Nhất bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ sinh nhập nên cát.
  • Vận 8: sao Ngũ bay đến sơn, sao Nhị bay đến hướng. Sao của sơn và sao của hướng cùng nhập trung cung rồi đều bay nghịch. Vượng sơn vượng hướng, tức đáo sơn đáo hướng. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ tỵ hòa nên cát.
  • Vận 9: sao Lục bay đến sơn, sao Tam bay đến hướng. Sao của sơn nhập trung cung rồi bay nghịch; sao của hướng nhập trung cung rồi bay thuận. Phạm thượng sơn. Về sơn, quan hệ tỵ hòa nên cát; về hướng, quan hệ khắc xuất nên hung.

Gộp cả chín vận lại: các vận 2, 5, 8 đạt vượng sơn vượng hướng; các vận 7, 9 phạm thượng sơn; các vận 1, 3 phạm hạ thủy; các vận 4, 6 phạm thượng sơn hạ thủy.

Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia