Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Chín cuộc khởi tinh của sáu sơn Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Kiền, Tốn

Đạo Học - Đạo Gia08/10/202617 phút đọc0 lượt đọc
Chín cuộc khởi tinh của sáu sơn Tý, Ngọ, Mão, Dậu, Kiền, Tốn

Số Ngũ rơi vào hướng thì thế không tìm ra; số Cửu về sơn thì Ngọ âm kéo vòng bay đi ngược. Chỉ một vận trôi qua, hướng và sơn đã đổi số, cửa thành môn dời sang phương khác, nước đổ vào chỗ này là cát mà chỗ kia thì không. Sáu cặp sơn hướng, mỗi cặp chín cuộc, giữ trong mình những điều ấy…


Mỗi cặp sơn hướng đi qua chín vận là chín cuộc, và ở cuộc nào người xưa cũng đọc ra cùng một chuỗi điều: hướng đón số nào, sơn đón số nào, sao nào được đưa vào trung cung rồi bay thuận hay bay nghịch, phương nào mở được cửa thành môn, chỗ nào có nước thì gặp cát, chỗ nào sao rơi vào tù. Sáu cặp sơn hướng Tý Ngọ, Ngọ Tý, Mão Dậu, Dậu Mão, Kiền Tốn, Tốn Kiền được chép đủ chín cuộc mỗi cặp, xếp theo thứ tự vận từ một đến chín.

Những quy ước cố định để đọc mọi cuộc

Mỗi số ứng với một nguyên cố định: Nhất thuộc Tý, Nhị thuộc Khôn, Tam thuộc Mão, Tứ thuộc Tốn, Lục thuộc Kiền, Thất thuộc Dậu, Bát thuộc Cấn, Cửu thuộc Ngọ. Các sao đi kèm là Tham Lang cho Nhất, Cự Môn cho Nhị, Vũ Khúc cho Lục, Phá Quân cho Thất, Hữu Bật cho Cửu; riêng Tam, Tứ, Bát không dùng số của mình mà mượn số của Nhị, Lục, Thất để vào trung cung. Nguyên dương thì bay thuận, nguyên âm thì bay nghịch. Số Ngũ không có nguyên để dựa nên không tìm được thế; ở các cặp này, rơi vào hướng chính thì nó bay nghịch, rơi vào bốn góc thì nó bay thuận.

Sơn Tý hướng Ngọ

Cặp này kiêm Nhâm Bính hoặc Quý Đinh. Chín vận cộng lại cho địa vận 80 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Lục về sơn, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Hai phương Tốn và Khôn đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 2: Số Lục về hướng, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Sơn đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng. Phương Khôn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Hướng nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Số Cửu về sơn, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Nếu phương Khôn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên, cách gọi là xung khởi lạc cung, quý vô giá; mọi cuộc cùng dạng đều hiểu theo lẽ ấy. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Số Cửu về hướng, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch.
  • Vận 6: Hướng đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Phương Khôn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 7: Hướng nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Số Tam về sơn, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch.
  • Vận 8: Số Tam về hướng, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế.

Sơn Ngọ hướng Tý

Cặp này cũng kiêm Nhâm Bính hoặc Quý Đinh. Chín vận cộng lại cho địa vận 100 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Lục, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra.
  • Vận 2: Số Thất về hướng, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Dậu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Lục của thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Phương Kiền dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng đón số Bát của thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Thất, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Dùng thế thì cuộc này là đáo sơn đáo hướng.
  • Vận 4: Hướng nhận số Cửu, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Số Bát về sơn, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Cấn dương nên đi thuận. Phương Cấn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Số Nhất về hướng, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Tý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Cửu của thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch.
  • Vận 6: Hướng đón số Nhị của thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhất, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Hai phương Kiền và Cấn đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 7: Hướng nhận số Tam, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Số Nhị về sơn, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên đi thuận. Phương Cấn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Số Tứ về hướng, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tốn dương nên đi thuận. Sơn đón số Tam của thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Dùng thế thì toàn bàn hợp thập. Phương Kiền dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Tứ, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Hai phương Kiền và Cấn đều dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Mão hướng Dậu

Cặp này kiêm Giáp Canh hoặc Ất Tân. Chín vận cộng lại cho địa vận 40 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Tam, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Số Bát về sơn, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Cấn dương nên đi thuận. Nếu phương Kiền có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Khôn dùng được bí quyết thành môn. Nếu kiêm sang vận 2 thì hướng tinh nhập tù.
  • Vận 2: Số Tứ về hướng, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tốn dương nên đi thuận. Sơn đón số Cửu của thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Phương Kiền dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Nhất, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Khôn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Hướng nhận số Lục, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Số Nhị về sơn, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên đi thuận. Phương Khôn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Số Thất về hướng, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Dậu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tam của thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch.
  • Vận 6: Hướng đón số Bát của thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Hai phương Kiền và Khôn đều dùng được bí quyết thành môn. Cuộc này mà kiêm sao đinh đương nguyên, tức sơn tinh đương nguyên, thì nhập tù.
  • Vận 7: Hướng nhận số Cửu, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra.
  • Vận 8: Số Nhất về hướng, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Tý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Lục của thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Phương Kiền dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng đón số Nhị của thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Thất, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Phương Kiền dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Dậu hướng Mão

Cặp này kiêm Canh Giáp hoặc Tân Ất. Chín vận cộng lại cho địa vận 140 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Số Tam về sơn, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch. Nếu phương Cấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 2: Số Cửu về hướng, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 3: Hướng đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế.
  • Vận 4: Hướng nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Số Lục về sơn, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Hai phương Tốn và Cấn đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Số Tam về hướng, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch. Sơn đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch.
  • Vận 6: Hướng đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Phương Cấn dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.
  • Vận 7: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Cửu về sơn, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Phương Cấn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Số Lục về hướng, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Sơn đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Tốn dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Phương Cấn dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Kiền hướng Tốn

Cặp này kiêm Tuất Thìn hoặc Hợi Tỵ. Chín vận cộng lại cho địa vận 160 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Cửu, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Số Nhị về sơn, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn, vẫn lấy số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên đi thuận.
  • Vận 2: Số Nhất về hướng, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang, vẫn lấy số Nhất vào trung cung; Tý âm nên đi nghịch. Sơn đón số Tam của thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Phương Mão dùng được bí quyết thành môn. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
  • Vận 3: Hướng đón số Nhị của thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Tứ, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Hai phương Ngọ và Mão đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Hướng nhận số Tam, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn lấy số Nhị thay cho số Tam vào trung cung; Mão âm nên bay nghịch. Số Ngũ rơi vào sơn, thế không tìm ra. Nếu phương Chấn có nước thì đó là cát thủy đương nguyên.
  • Vận 5: Số Tứ về hướng, thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc, không lấy số Tứ mà lấy số Lục vào trung cung; Tốn dương nên đi thuận. Sơn đón số Lục của thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Dùng thế thì sơn và hướng cung nào cũng giống nhau, gọi là bát thuần quái, thuộc hung. Hai phương Ngọ và Mão đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng gặp số Ngũ, chẳng tìm được thế. Sơn nhận số Thất, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Phương Ngọ dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 7: Hướng nhận số Lục, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc lấy chính số Lục vào trung cung; Kiền dương nên bay thuận. Số Bát về sơn, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân, không lấy số Bát mà lấy số Thất vào trung cung; Cấn dương nên đi thuận. Sao đinh nhập tù, táng xuống khó có người nối dõi.
  • Vận 8: Số Thất về hướng, thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân, vẫn lấy số Thất vào trung cung; Dậu âm nên đi nghịch. Sơn đón số Cửu của thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật lấy chính số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên bay nghịch. Phương Ngọ dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng đón số Bát của thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhất, thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Mão dùng được bí quyết thành môn.

Sơn Tốn hướng Kiền

Cặp này kiêm Thìn Tuất hoặc Tỵ Hợi. Chín vận cộng lại cho địa vận chỉ 20 năm.

  • Vận 1: Hướng nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Số Cửu về sơn, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Phương Dậu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 2: Số Tam về hướng, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch. Sơn đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Phương Tý dùng được bí quyết thành môn. Hướng tinh nhập tù.
  • Vận 3: Hướng đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Sơn nhận số Nhị, thiên nguyên Khôn; sao Cự Môn lấy chính số Nhị vào trung cung; Khôn dương nên bay thuận. Phương Dậu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 4: Hướng nhận số Ngũ, không tìm được thế. Số Tam về sơn, thiên nguyên Mão; sao Cự Môn, không lấy số Tam mà lấy số Nhị vào trung cung; Mão âm nên đi nghịch. Phương Tý dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 5: Số Lục về hướng, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Sơn đón số Tứ của thiên nguyên Tốn; sao Vũ Khúc lấy số Lục thay cho số Tứ vào trung cung; Tốn dương nên bay thuận. Dùng thế thì sơn và hướng cung nào cũng giống nhau, gọi là bát thuần quái, thuộc hung. Hai phương Dậu và Tý đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 6: Hướng đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Ngũ, không tìm được thế.
  • Vận 7: Hướng nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Số Lục về sơn, thiên nguyên Kiền; sao Vũ Khúc, vẫn lấy số Lục vào trung cung; Kiền dương nên đi thuận. Hướng tinh nhập tù. Hai phương Dậu và Tý đều dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 8: Số Cửu về hướng, thiên nguyên Ngọ; sao Hữu Bật, vẫn lấy số Cửu vào trung cung; Ngọ âm nên đi nghịch. Sơn đón số Thất của thiên nguyên Dậu; sao Phá Quân lấy chính số Thất vào trung cung; Dậu âm nên bay nghịch. Phương Dậu dùng được bí quyết thành môn.
  • Vận 9: Hướng đón số Nhất của thiên nguyên Tý; sao Tham Lang lấy chính số Nhất vào trung cung; Tý âm nên bay nghịch. Sơn nhận số Bát, thiên nguyên Cấn; sao Phá Quân lấy số Thất thay cho số Bát vào trung cung; Cấn dương nên bay thuận. Phương Tý dùng được bí quyết thành môn.

Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia