Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Cát hung của hai mươi bốn tuyến sơn hướng trong trung nguyên

Đạo Học - Đạo Gia09/10/202610 phút đọc1 lượt đọc
Cát hung của hai mươi bốn tuyến sơn hướng trong trung nguyên

Ngồi Tý trông Ngọ mà gặp vận năm thì sao vượng đóng đúng cả sơn lẫn hướng, người và của cùng đầy. Sang vận sáu, vẫn căn nhà ấy, sao vượng đã rời chỗ cũ, cung Ly bắt đầu đả kiếp và người trong nhà…


Trung nguyên thống lĩnh Tứ Lục, Ngũ Hoàng, Lục Bạch; ở giữa là sao Ngũ, chính là Hoàng Cực Mậu Kỷ. Mỗi tuyến sơn hướng đi qua ba vận 4, 5, 6.

Phép đọc vẫn là phép của Lý Khí: lấy vận tinh nhập trung cung, bay sao tới cung sơn và cung hướng, rồi tùy âm dương mà bố thuận hay nghịch. Sao ở hai cung ấy đều nằm trong vòng cửu tinh của vận. Cách phân thế cát hung giữ nguyên: vượng sơn vượng hướng thì nhân đinh tài lộc đều vượng; hạ thủy, tức sơn thần rơi xuống phía nước, thì tổn nhân đinh; thượng sơn, tức thủy thần leo lên phía núi, thì phá tài lộc; thượng sơn hạ thủy thì mang cả hai điều.

Mỗi dòng nói lần lượt: thế sơn hướng, tinh vận toàn cuộc, đả kiếp cùng quẻ phụ mẫu tam ban, thành môn, phản phục ngâm và vận nhập tù. Các tuyến đi theo thiên nguyên long, địa nguyên long, nhân nguyên long.

Thiên nguyên long: 8 tuyến sơn hướng

Tý, Ngọ, Mão, Dậu là bốn sơn chính, Kiền, Tốn, Cấn, Khôn là bốn sơn duy; cả tám giữ vai trung khí của quẻ, nên gọi là phụ mẫu.

Tý tọa, Ngọ hướng

Sơn Tý hướng Ngọ. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tốn và Khôn; nhập tù ở vận 8. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Chấn, Ly, Kiền ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Khôn; nhập tù ở vận 5.

Ngọ tọa, Tý hướng

Sơn Ngọ hướng Tý. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Cấn; nhập tù ở vận 5. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 1. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Kiền và Cấn; nhập tù ở vận 2.

Mão tọa, Dậu hướng

Sơn Mão hướng Dậu. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Khôn; nhập tù ở vận 6. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 7. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Khôn và Kiền; nhập tù ở vận 8.

Dậu tọa, Mão hướng

Sơn Dậu hướng Mão. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Cấn và Tốn; nhập tù ở vận 8. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Cấn; nhập tù ở vận 5.

Kiền tọa, Tốn hướng

Sơn Kiền hướng Tốn. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 1-4-7; phạm phản phục; nhập tù ở vận 5. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Ngọ và Mão; nhập tù ở vận 1. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Ngọ; phạm phản phục; nhập tù ở vận 2.

Tốn tọa, Kiền hướng

Sơn Tốn hướng Kiền. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tý; phạm phản phục; nhập tù ở vận 6. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Tý và Dậu; nhập tù ở vận 7. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 3-6-9; phạm phản phục; nhập tù ở vận 8.

Cấn tọa, Khôn hướng

Sơn Cấn hướng Khôn. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 1. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Dậu và Ngọ; phạm phản ngâm; nhập tù ở vận 2. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Ngọ; nhập tù ở vận 3.

Khôn tọa, Cấn hướng

Sơn Khôn hướng Cấn. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Tý; nhập tù ở vận 7. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Mão và Tý; phạm phản ngâm; nhập tù ở vận 8. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9.

Địa nguyên long: 8 tuyến sơn hướng

Giáp, Canh, Nhâm, Bính, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi không cùng đường âm dương với phụ mẫu, nên được gọi là nghịch tử.

Thìn tọa, Tuất hướng

Sơn Thìn hướng Tuất. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Canh; nhập tù ở vận 6. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 6. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Nhâm và Canh; nhập tù ở vận 7.

Tuất tọa, Thìn hướng

Sơn Tuất hướng Thìn. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Bính và Giáp; nhập tù ở vận 3. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 6. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Giáp; nhập tù ở vận 4.

Sửu tọa, Mùi hướng

Sơn Sửu hướng Mùi. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Canh và Bính; nhập tù ở vận 1. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 2. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Canh; nhập tù ở vận 3.

Mùi tọa, Sửu hướng

Sơn Mùi hướng Sửu. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Giáp; nhập tù ở vận 7. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 8. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Canh và Nhâm; nhập tù ở vận 9.

Giáp tọa, Canh hướng

Sơn Giáp hướng Canh. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 6. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Mùi và Tuất; nhập tù ở vận 7. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 8.

Canh tọa, Giáp hướng

Sơn Canh hướng Giáp. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 2. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Sửu và Thìn; nhập tù ở vận 3. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; tinh vận toàn cuộc hợp thập; nhập tù ở vận 4.

Nhâm tọa, Bính hướng

Sơn Nhâm hướng Bính. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Chấn, Ly, Kiền ứng bộ 1-4-7; nhập tù ở vận 3. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Thìn và Mùi; nhập tù ở vận 9. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; nhập tù ở vận 1.

Bính tọa, Nhâm hướng

Sơn Bính hướng Nhâm. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tuất; nhập tù ở vận 9. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Tuất và Sửu; nhập tù ở vận 1. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 3-6-9; nhập tù ở vận 7.

Nhân nguyên long: 8 tuyến sơn hướng

Ất, Tân, Đinh, Quý, Dần, Thân, Tỵ, Hợi cùng đường âm dương với phụ mẫu, nên được gọi là thuận tử.

Ất tọa, Tân hướng

Sơn Ất hướng Tân. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Thân; nhập tù ở vận 6. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 7. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Thân và Hợi; nhập tù ở vận 8.

Tân tọa, Ất hướng

Sơn Tân hướng Ất. Vận 4 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Dần và Tỵ; nhập tù ở vận 2. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 3. Vận 6 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Dần; nhập tù ở vận 4.

Đinh tọa, Quý hướng

Sơn Đinh hướng Quý. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Dần; nhập tù ở vận 5. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 1. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Hợi và Dần; nhập tù ở vận 2.

Quý tọa, Đinh hướng

Sơn Quý hướng Đinh. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Tỵ và Thân; nhập tù ở vận 8. Vận 5 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Chấn, Ly, Kiền ứng bộ 3-6-9; thành môn ở Thân; nhập tù ở vận 5.

Dần tọa, Thân hướng

Sơn Dần hướng Thân. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 1. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Tân và Đinh; phạm phản ngâm; nhập tù ở vận 2. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; thành môn ở Đinh; nhập tù ở vận 3.

Thân tọa, Dần hướng

Sơn Thân hướng Dần. Vận 4 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; quẻ phụ mẫu tam ban là Tốn, Khảm, Đoài ứng bộ 1-4-7; thành môn ở Quý; nhập tù ở vận 7. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Ất và Quý; phạm phản ngâm; nhập tù ở vận 8. Vận 6 đáo sơn đáo hướng, nhân đinh tài lộc đều vượng; nhập tù ở vận 9.

Tỵ tọa, Hợi hướng

Sơn Tỵ hướng Hợi. Vận 4 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Quý; phạm phản ngâm; nhập tù ở vận 5. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; thành môn ở Quý và Tân; nhập tù ở vận 6. Vận 6 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Ly là chân đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Ly, Kiền, Chấn ứng bộ 3-6-9; phạm phản phục; nhập tù ở vận 8.

Hợi tọa, Tỵ hướng

Sơn Hợi hướng Tỵ. Vận 4 hạ thủy, chủ tổn nhân đinh; cung Khảm là giả đả kiếp, quẻ phụ mẫu tam ban là Đoài, Tốn, Khảm ứng bộ 1-4-7; phạm phản phục; nhập tù ở vận 2. Vận 5 thượng sơn hạ thủy; tinh vận toàn cuộc thành tam ban; thành môn ở Đinh và Ất; nhập tù ở vận 4. Vận 6 thượng sơn, chủ phá tài lộc; thành môn ở Đinh; phạm phản phục; nhập tù ở vận 5.

Nguồn: Nguyễn Vũ Anh, Thẩm Thị Huyền Không Học – Phong Thủy Trong Bối Cảnh Kiến Trúc Hiện Đại.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia