Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Chín ngôi sao nhà ở và điềm lành dữ của tám cung

Đạo Học - Đạo Gia07/10/202616 phút đọc0 lượt đọc
Chín ngôi sao nhà ở và điềm lành dữ của tám cung

Một gian phòng nhỏ ở góc đông, một dòng nước chảy bên trái, một cây liễu trước cửa, người xưa đọc ra từ đó cả chuyện con cái, của cải lẫn tai ương. Mỗi ngôi sao trong nhà mang một tính nết, mỗi cung lại có bảy vị trí với bảy kết cục khác nhau. Cùng một căn nhà, đổi chỗ ở sao...


Chín ngôi sao chia theo ngũ hành

Trong dương trạch, cửu tinh được xếp vào năm hành. Thủy tinh gồm các sao Văn Khúc, Du Hồn, Lục Sát, Huyền Vũ. Hỏa tinh gồm Ngũ Quỷ, Liêm Trinh, Độc Hỏa, Chu Tước. Mộc tinh gồm Tham Lang, Phụ Bật, Thanh Long cùng một sao khác. Kim tinh gồm Tuyệt Mệnh, Vũ Khúc, Phúc Đức, Diên Niên. Thổ tinh gồm Thiên Ất, Cự Môn, Lộc Tồn cùng một vài sao khác.

Sao hung ứng vào nhà: Văn Khúc, Liêm Trinh, Tuyệt Mệnh, Họa Hại

  • Sao Văn Khúc hung: âm thịnh, có hai người con. Chủ lưu lạc tha hương, dâm đãng, trộm cướp, bệnh tật, họa hình ngục, tử vong, điền sản suy bại, mắt lòa, thủy tai. Ứng vào các năm tháng Thân, Tý, Thìn.
  • Sao Liêm Trinh hung: âm thịnh, có hai con. Chủ quyền thế, trộm cướp, gian nghịch bất hiếu, lưu lạc tha hương, bệnh hoại huyết, bệnh mắt, họa cờ bạc, dâm đãng và hỏa tai. Ứng vào các năm tháng Dần, Ngọ, Tuất.
  • Sao Tuyệt Mệnh hung: âm thịnh, không có con nối dõi, gia nghiệp suy bại, kiện tụng, bệnh tật, hình ngục, tự vẫn, chết mất xác. Ứng vào các năm tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
  • Sao Họa Hại thuộc Thổ tinh, hung ác: âm thịnh, có một con trai nhưng tàn phế. Chủ tật bệnh, gia nghịch bất hiếu, cờ bạc, nội loạn, thủy tai, tự vẫn, chết non. Ứng vào các năm tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
  • Sao Tả Phụ, Hữu Bật chỉ cát một nửa: có một con trai. Chủ nô tì dâm loạn, tà thuật, đào tẩu, cô quả, chết yểu và họa hình ngục. Tả Phụ ứng vào năm tháng Thân, Tý, Thìn; Hữu Bật ứng vào năm tháng Dần, Ngọ, Tuất.

Sao cát ứng vào nhà: Tham Lang, Vũ Khúc, Cự Môn

  • Sao Tham Lang cát lợi: dương thịnh, có năm sáu con. Chủ phú quý, thông minh, vinh hoa, văn chương, thi đỗ cao, phúc thọ dày. Ứng vào các năm tháng Hợi, Mão, Mùi.
  • Sao Vũ Khúc cát lợi: âm thịnh, có ba bốn con. Chủ làm quan quý hiển, trường thọ, con em trung hiếu, cương trực, có tài nghệ, tín ngưỡng tôn nghiêm. Ứng vào các năm tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
  • Sao Cự Môn cát lợi: dương thịnh, thuộc thiếu nam, có ba con trai. Chủ phú quý, hiền lương, người tu hành, nhân từ, thần đồng. Ứng vào các năm tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Cầu tài, cầu con, cầu quan: sửa sang phương nào

Muốn cầu của cải thì dùng tinh kỳ để tu sửa các phương Thiên Tiền và Diên Niên. Muốn cầu con thì dùng nguyệt kỳ để tu sửa phương Tử Tôn và phương Thiên Y. Muốn cầu quan chức thì dùng nhật kỳ để tu sửa phương Văn Xương và phương Sinh Khí.

  • Sao Lộc Tồn chủ các vật quý hiếm, văn võ đều hưng vượng, nổi tiếng phú quý, dốc lòng vì quốc gia, thay mặt gia tộc tranh vinh dự.
  • Sao Ty Lộc còn gọi là sao Phú Quý, nổi danh văn võ, khoa bảng, con cháu làm quan hưởng lộc vạn hộc, phụ nữ trong nhà đẹp như hoa.
  • Sao Khoa Giáp chủ xuất hiện hiền sĩ, phú quý; con cháu làm quan lưng thắt đai ngọc, ruộng vườn thẳng cánh cò bay, âm đức lớn.
  • Sao Diên Niên chủ xuất hiện bậc cự phú, anh hùng hào kiệt, làm đại quan, con cháu hưởng phúc dày.
  • Phương Thiên Tiền vốn là sao Phát Tài: nhà đại phú, quan lộc hưng vượng, con gái đẹp như hoa.
  • Sao Văn Xương chủ thông minh tuấn tú, có thần đồng xuất hiện, vinh hoa phú quý lâu dài, quan văn quan võ giúp bậc đế vương; nam trung hiếu, nữ trinh tiết.
  • Phương Thiên Y: quan văn quan võ, nghệ thuật siêu quần, con cháu đỗ đạt cao, phú quý lâu dài.
  • Sao Tử Tôn xuất hiện thì nhân đinh hưng vượng, tài lộc tự đến.
  • Sao Thiên Tiết xuất hiện thì trong nhà có con trung hiếu, con cháu nghĩa hiệp, lưu tiếng thơm muôn đời.

Các sao hung cần tránh

  • Dao Quang và Tuyệt Mệnh là hai sao tối hung ác, khiến người cô độc, cùng khổ, phụ nữ dâm dục, người nhà chết non, trẻ nhỏ yểu tử.
  • Sao Thiên Phong làm tổn thương sinh khí, gây họa hình ngục, khắc vợ con, gia tài lụn bại; kẻ gian dối, đạo tặc, bức hại dân lành thì lục súc không hưng thịnh.
  • Sao Thi Khí chủ bệnh tật, phụ nữ cô quả, đàn ông mất vợ, khuynh gia bại sản, trong họ còn bị bệnh tật, lưu lạc tha hương, chết ngoài đường.
  • Sao Cơ chủ trong nhà có họa hình ngục, tài sản khánh tận, người già cùng khốn không nơi nương tựa.
  • Sao Quyển Thiệt chủ hình ngục: anh em vì phi pháp mà bị giam, nhà tan người chết, thị phi.
  • Các sao Thiên Tặc, Quán Tặc, Kiếp Sát cũng vô cùng hung ác, chủ chết chóc.
  • Các sao Bại Cựu, Hàm Trì, Ngọc Hoành, Ngũ Quỷ, Quán Tử khiến tài sản hóa không, trong nhà phần nhiều bị khẩu thiệt, thị phi, cô bần.

Cửu tinh họa phúc: một hành thanh cao, hai hành chồng nhau thì hỏng

  • Tham Lang, Sinh Khí, Thanh Long: một Mộc thanh cao, phú quý, vợ hiền con hiếu, con cháu giỏi văn, lục súc hưng vượng, điền sản tăng thêm. Thiếu niên đỗ cao đến giải nguyên, làm quan tới bậc Tam công.
  • Thiên Ất, Cự Môn: một Thổ, trong ngoài đoan chính, điền trang rộng rãi, lương thực dư dả. Có người làm thầy bói, thầy thuốc giỏi, làm quan trong triều. Nam hiền minh, nữ trinh tiết, con cháu hưng vượng.
  • Vũ Khúc, Diên Niên, Phúc Đức: một Kim, đi văn thành võ, con em đa tài đa nghệ, vinh hiển phú quý ít ai bì kịp; tay trắng ra ngoài lập công danh, sau còn nắm quyền ấn.
  • Thủy tinh, Văn Khúc, Văn Sát: Thái Âm chủ bệnh tật, nam nữ dâm loạn, bỏ nhà tha hương, nhà nghèo lụn bại.
  • Hỏa tinh, Liêm Trinh, Ngũ Quỷ: Thái Dương mạnh bạo thô tục, trong nhà có kẻ gian nghịch hung hãn, vợ con ly tán, bệnh tật.
  • Phụ Bật: hai Mộc gặp nhau, gia phong bất chính, nam nữ dâm loạn, gia sản của tổ phụ để lại tiêu tan.
  • Tuyệt Hưu, Lộc Tồn: hai Thổ tương sinh, chủ bệnh tật, câm điếc, mù lòa, nhân đinh ly tán, nghèo khốn; có người phù thũng, chết non.
  • Tuyệt Kim: hai Kim gặp nhau, chủ chết yểu, gia sản tiêu tan, đói nghèo, con em phạm pháp, có người tự vẫn hoặc sa chân xuống giếng mà chết.

Xem nhà trước khi tai họa tới: cổng, bếp, nước, cây

Muốn biết tai họa có tới một nhà nào đó hay không, hãy xem cổng nhà có đối diện với cửa bếp hay không và xem giếng trời thế nào. Phải quan sát ao hồ, khe lạch và dòng nước chảy ra sao.

  • Có hòn đá nằm chắn ngay dòng nước: chủ nhà đau khổ trong lòng.
  • Trước nhà có cầu nhỏ và căn nhà nhỏ hình dạng hung ác thì xấu.
  • Dòng nước hai bên trái phải bao bọc như hình chữ nhân: nhà ấy chắc giàu tiền của.
  • Cây cối, tre trúc bao quanh nơi ở: gia nghiệp hưng vượng.
  • Dòng nhỏ chảy bên trái thì không bao giờ có tai họa; chảy từ bên phải thì dễ có chuyện tranh giành.
  • Trong nhà hoa đào kết quả: phụ nữ dâm loạn, đàn ông làm bại hoại gia phong.
  • Chuồng gà không được mở ra phía cổng, vì tiếng gà kêu như tiếng khóc, dễ thị phi và con trẻ gặp tai ương.
  • Trước cửa có cây liễu, cành uốn cong hướng vào nhà thì tiền tài dồn đến; nếu trên cây ứa chất lỏng màu vàng thì nhà bị thị phi, bệnh tật.
  • Trước cửa có hầm hố thì tiền tài đội nón ra đi.
  • Có đường đâm thẳng vào cổng thì lắm tai họa, phiền não.
  • Tuyệt đối không để nhà xí trước cổng, kẻo có họa hình ngục.
  • Trước cửa có năm ba đống đất thì nam nữ tham dục, bại hoại gia phong; gò đất trước nhà như ngôi mộ thì gia đình ly tán.
  • Có giếng nước trước cửa thì dâu con tư thông với người ngoài; có cầu thì con đầu lòng sẽ chết.
  • Trước cửa có đường uốn lượn như rắn bò thì tiền của đổ vào nhà; dòng nước trước cửa thong thả uốn lượn thì nhà phú quý.

Bốn thần thú nơi đầu nhà, đuôi nhà

Nếu Thanh Long cư ở đầu nhà thì gia đình nhiều ưu sầu, vợ chồng ly tán, tôi tớ bỏ đi. Sao khốc xung phạm sao sát thì tai họa liên miên, sản nghiệp lụn bại.

Nửa bên Bạch Hổ khô héo thì nhà có quả phụ. Thái Tuế và Thổ không hòa thuận thì tiền tài mất hết, nam nữ không thọ. Chu Tước cúi đầu thì nhà ở nhiều điều bất lợi: khẩu thiệt thị phi, tôi tớ bỏ đi, cha con bất hòa, có tai nạn đổ máu. Huyền Vũ cong đuôi thì nam nữ đều ngỗ ngược bất hiếu, gia đạo suy bại, tai họa liên miên, chuyện ra cửa quan không biết bao giờ hết, lục súc chết sạch.

Trong lời ca quyết ấy, Thanh Long được hiểu là gian phòng nhỏ ở góc phía đông của nhà; chủ người nhà nhiều tai ương vì không rõ điềm.

Tám cung, bảy vị: nhà ở cung nào thì vị nào đem điều gì

Cung Kiền

  • Phục Vị là Lão Dương: con cháu nhiều người làm quan; con trưởng tài hoa nhưng kiêu ngạo, con gái nhỏ đáng yêu nhưng ngỗ nghịch. Đến Canh, Tân ruộng vườn tươi tốt; phòng ở Chấn, Tốn quá cao thì tai họa liên tiếp; Long thật quá nhiều làm gia đình nội loạn, ồn ào cả ngày.
  • Vị Khảm: Cuồng Long, sao Lục Sát chủ hung ác; lão Long không chịu nổi sự tiết lậu chân khí, mắt sẽ lòa; con gái dâm loạn, nhà không con trai nối dõi, họa hình ngục, tự vẫn, tài sản như núi cũng hóa thành không.
  • Vị Cấn: sao Thiên Y, sao Đế Vượng. Nhà có người giỏi nghệ thuật và bậc thầy nắm vững thiên cơ; con thứ thông minh, phát tài hơn người, con trưởng đần độn.
  • Vị Chấn: sao Ngũ Quỷ, khó tránh ôn dịch, mụn nhọt; anh em, cha con tuyệt giao. Nếu không tìm đất tốt dọn đi thì chẳng mấy chốc gia đình tan nát.
  • Vị Tốn: sao Họa Hại, tối hung hiểm; dâu con dâm loạn, ngu dại, gian nghịch, tài sản tiêu tan; năm đầu mẹ chết, đi làm thuê cho người.
  • Vị Ly: sao Tuyệt Mệnh, Hỏa khắc Kim không thể phối; kẻ bị sung quân, kẻ bị bắt giữ, tiền tài tiêu tán như bị hỏa tai, đầy bi thương, bệnh nan y hết đường chạy chữa.
  • Vị Khôn: sao Diên Niên, Vũ Khúc; vợ chồng bách niên giai lão, tiền tài dư dả, con cái hiếu thuận thông minh.
  • Vị Đoài: sao Sinh Khí, Tham Lang; rất cát lợi, gia nghiệp hưng vượng, con cái tuấn tú, tiền của vô số.

Cung Khảm

  • Phục Vị là sao Trung Dương: nam nữ thông minh tuấn tú; nam hiếu sắc, nữ dâm đãng, làm bại hoại gia phong; bệnh về mắt, dễ tự sát.
  • Vị Cấn: sao Ngũ Quỷ, Thủy Thổ khắc nhau, khó tránh tai nạn; người và gia súc đều tổn hại, kiện cáo, thị phi, bệnh tật, tài sản tiêu mòn.
  • Vị Chấn: sao Thiên Ất, cát tinh; con cái vinh hoa phú quý, nhất là con trưởng.
  • Vị Tốn: sao Sinh Khí, cát lợi; tín nghĩa, hiếu thuận, văn chương nổi danh; con trưởng con thứ đều phát đạt.
  • Vị Ly: sao Diên Niên, chỉ lợi cho hôn nhân; nếu làm lầu cao thì gia đạo suy bại, đàn bà đoạt quyền đàn ông.
  • Vị Khôn: sao Tuyệt Mệnh, xung phạm sự tôn nghiêm; có người câm, mù, có kẻ tự vẫn, gia nghiệp suy bại, cuối cùng phải dời đi nơi khác.
  • Vị Đoài: sao Họa Hại, Kim Thủy tương sinh, nhân đinh hưng vượng nhưng nhiều kẻ bất lương; cô gái còn nhỏ đã lả lơi, bại hoại gia phong.
  • Vị Kiền: sao Lục Sát, bệnh tật liên miên, tiền tài tiêu tán, già còn dâm đãng, cuối cùng đi xin ăn.

Cung Cấn

  • Phục Vị là sao Thiếu Dương, cát lợi: gia đình thanh nhàn hòa thuận, con gái đẹp như hoa, con trai hiếu nghĩa.
  • Vị Chấn: sao Lục Sát, họa hại liên miên, thiếu khí nguyên dương; phụ nữ thiếu máu, động thai, tài sản tiêu tán.
  • Vị Tốn: sao Tuyệt, thiếu khí Thổ, bệnh tật khắp thân; gặp năm Mậu, Kỷ vận khí càng tệ, gặp năm Đinh, Nhâm tai họa càng tăng.
  • Vị Ly: âm thịnh dương suy, con gái thứ lấn quyền, con trai chơi bời nghiện ngập.
  • Vị Khôn: sinh địa, rất tốt vì hai Thổ tương sinh; gia nghiệp hưng vượng.
  • Vị Đoài: sao Diên Niên, cát lợi.
  • Vị Kiền: sao Thiên Y, điền sản hưng vượng nhưng nhiều bệnh tật, trẻ khó nuôi; gặp năm Đinh, Bính mới tốt đẹp.
  • Vị Khảm: sao Ngũ Quỷ, gia đình bất hòa, dễ thị phi, chết chóc.

Cung Chấn

  • Phục Vị ở hướng chính đông, tính Mộc nhu hòa; gia đình tăng tiến tài sản, địa vị quý hiển; có người bị câm. Phúc đức tổ tông tuy khá nhưng không bảo đảm vinh hoa cho các đời sau. Nếu phòng ở phía tây nam, tây bắc quá lớn thì con trưởng làm ô danh tổ tông.
  • Vị Tốn: sao Diên Niên, vợ chồng hòa thuận nhưng vợ tính quá cương cường; tiền tài sung túc; cả nhà sống chung dễ cãi cọ.
  • Vị Ly: sao Sinh Khí, con gái thứ đoạt quyền.
  • Vị Khôn: sao Họa Hại, bệnh tật triền miên, tài sản lụn bại, nhân đinh ít dần, dễ lâm cảnh đói nghèo.
  • Vị Đoài: sao Tuyệt Mệnh, Kim Mộc giao chiến, anh em bất hòa, bệnh nan y; phụ nữ thành quả phụ, yêu ma hoành hành, gia súc chết dịch, tiền tài suy bại.
  • Vị Kiền: sao Ngũ Quỷ, tai họa liên tiếp, cha con bất hòa, kiện tụng, hỏa hoạn; có người bị oan khuất, thắt cổ tự vẫn.
  • Vị Khảm: sao Thiên Y, Mộc đến Trung Dương là vận tốt; nhưng đề phòng Thủy đến khắc Thổ, sẽ có người câm điếc. Hướng đông cát lợi, hướng tây bắc có phòng cao thì xấu.
  • Vị Cấn: sao Lục Sát, con cái tranh giành nhau, tài sản suy bại.

Cung Tốn

  • Phục Vị, tính khí thông minh, Mộc Hỏa tương sinh; hướng đông nam sinh khí rất vượng; gia tài giàu có, con trai lớn lên thành bậc anh hùng hào kiệt, nhiều người làm quan.
  • Vị Ly: sao Thiên Y, Mộc Hỏa tương sinh, người già trường thọ, tiền tài súc tích; chỉ e con trai không lấy được vợ hiền, dương khí quá nhỏ, âm khí quá mạnh, ở lâu nơi này bất lợi.
  • Vị Khôn: sao Ngũ Quỷ, mẹ ốm liệt giường, dâu con không chịu nhường nhịn, nhiều tai họa như hỏa hoạn, kiện tụng.
  • Vị Đoài: sao Lục Sát, bất lợi cho việc sinh đẻ của phụ nữ; con gái xinh đẹp nhưng làm điếm, cuối cùng tự vẫn.
  • Vị Kiền: sao Họa Hại, gia đình khó phát đạt, vợ chính vợ lẽ đều bất lợi.
  • Vị Khảm: sao Sinh Khí, mọi sự cát lợi, vợ chồng hòa thuận, con thi đỗ cao, nổi danh gia tộc.
  • Vị Cấn: sao Tuyệt Mệnh, rất bất lợi, bệnh tật, đau khổ, nghèo đói triền miên, tiếng khóc than oán thán.
  • Vị Chấn: sao Diên Niên, cát lợi, gia đình giàu sang quý hiển.

Cung Ly

  • Phục Vị chính là Trung Âm: trong gia đình, phụ nữ vụng về, đàn ông cầm quyền nhưng mềm yếu, bệnh tật; cuối cùng phụ nữ thành quả phụ.
  • Vị Khôn: nhiều tai họa; tài sản, nhân đinh đều suy bại.
  • Vị Đoài: sao Ngũ Quỷ, con trẻ và phụ nữ bất lợi, bệnh tật, hồng nhan bạc mệnh, gia đình suy bại.
  • Vị Kiền: sao Tuyệt Mệnh, Kim Hỏa khắc nhau, bất lợi; ruột thịt phân ly, cha chết trước, lại có họa kiện tụng.
  • Vị Khảm: sao Diên Niên, phải phối khéo mới biến xung khắc thành tương hợp; vợ chồng khó sống đến bách niên giai lão; con trưởng giàu trước, con thứ bị bệnh tật.
  • Vị Cấn: sao Họa Hại, phụ nữ bệnh tật, đàn ông say sưa rượu chè, ruột thịt ly tán, nghèo khổ.
  • Vị Chấn: sao Sinh Khí, nhà có nhân tài, mọi việc tốt đẹp.
  • Vị Tốn: sao Thiên Y, phú quý lâu dài, con trưởng phát đạt, nhà có nhiều hiền sĩ.

Cung Khôn

  • Phục Vị là lão Âm, con gái thành tài, ruộng vườn rộng rãi; kỵ nhất có nhiều phòng ở hướng đông nam.
  • Vị Đoài: sao Thiên Ất, Kim Thổ tương sinh; con thứ đại phú quý, ruộng vườn vô số, gia súc đông đảo; chỉ e con gái xinh đẹp mà khó sinh con.
  • Vị Kiền: sao Diên Niên, cha mẹ bách niên giai lão, để lại nhiều tiền của cho con cháu tuy con cháu không đông.
  • Vị Khảm: sao Tuyệt Mệnh, bất lợi, tiền tài tiêu tán, có người câm điếc, bệnh tật.
  • Vị Cấn: sao Sinh Khí, hai Thổ tương hợp, bình hòa; ruộng vườn nhiều, tiền tài sung túc, anh em thân thiết.
  • Vị Chấn: sao Họa Hại, hại cho mẹ; vì cờ bạc mà nợ nần, vì dâm loạn mà mang bệnh; con bất hiếu.
  • Vị Tốn: sao Ngũ Quỷ, bệnh tật, tai họa triền miên, phụ nữ bị quỷ ám, tiền bạc tiêu tán.
  • Vị Ly: sao Lục Sát, Hỏa Thổ gặp nhau thật đáng buồn; nước cạn, cây khô, điền sản hết cách cứu, bệnh tật giáng xuống phụ nữ không chữa nổi.

Cung Đoài

  • Phục Vị ở hướng Tây: phụ nữ đảm đang, thuận hòa; tiền tài sung túc nhưng hiếm muộn con cái.
  • Vị Kiền: sao Sinh Khí, đàn ông nắm toàn quyền, tiền tài tích góp ngày một nhiều; có người già câm điếc, bị bệnh phù chân; dễ có tranh giành nhau trong gia đình.
  • Vị Khảm: sao Họa Hại, Kim Thủy tương sinh, tính người hết sức nôn nóng; nhà có con em ăn chơi đàng điếm, gia đình hỗn loạn, bệnh về tai mắt (điếc, mù), gia tài sạch trơn.
  • Vị Cấn: sao Diên Niên, vợ chồng hòa thuận, con em đỗ cao; con út mê ăn chơi, vung tiền qua cửa sổ.
  • Vị Chấn: sao Tuyệt Mệnh, Mộc bị Kim chặt chém; chỉ e nhà tuyệt tự.
  • Vị Tốn: sao Lục Sát, con trưởng chẳng thể kế thừa gia nghiệp; bệnh tật, nghèo khó, dễ phải tha phương cầu thực.
  • Vị Ly: sao Ngũ Quỷ, bệnh nan y, bệnh thần kinh, nhà hay gặp họa với cả nam lẫn nữ; khẩu thiệt thị phi khó tránh.
  • Vị Khôn: sao Thiên Ất, phúc lộc gồm hai; nhà do phụ nữ cai quản, tiền của súc tích; sinh con gái trước con trai.

Nguồn: Lưu Bá Ôn, Địa Lý Toàn Thư, tập 2.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia