Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Cổ Quyết Về Tứ Hóa Khoa Lộc Quyền Kị Trong Bát Hỉ Sao Lâu

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái21/09/20264 phút đọc5 lượt đọc
Cổ Quyết Về Tứ Hóa Khoa Lộc Quyền Kị Trong Bát Hỉ Sao Lâu

Một lá số người sinh năm Mậu, cung mệnh ở Ngọ chỉ có mỗi Kình Dương, vậy mà cổ nhân đoán ngay là không quý thì cũng phú, vì hai bên cung mệnh có Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng giáp lấy. Hóa Quyền với Hóa Khoa giáp cung thì phú quý mà còn nổi tiếng, Hóa Khoa với Hóa Quyền đối nhau thì nhảy ba bậc ở cửa Vũ Môn. Nhưng tứ sát tinh chen vào là danh lớn hóa hư dự, còn Hóa Kị ở cung mệnh thì làm gì cũng không hanh thông. Lạ ở chỗ cũng sao Kị ấy, gặp Thái Dương, Thái Âm miếu vượng lại thành điềm tốt, vì nó che bớt sự sắc xảo lộ ra quá mức. Vì sao bốn sao hóa lại có lúc đổi vai cho nhau như thế?


Khoa Lộc Quyền Hội Thủ Cung Thân, Cung Mệnh Và Thế Giáp Cung

科禄权会守身命,出将入相。
Khoa Lộc Quyền hội thủ thân mệnh, xuất tướng nhập tướng.

Dịch nghĩa: Gặp "Khoa Lộc Quyền" thủ cung thân hay cung mệnh, làm quan văn lẫn quan võ.
Chú giải: Đây là nói "gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa".

化禄禄存夹身命,不贵则富。
Hóa Lộc Lộc Tồn giáp thân mệnh, bất quý tắc phú.

Dịch nghĩa: Hóa Lộc và Lộc Tồn giáp cung thân hay cung mệnh, không quý thì cũng phú. (Xem hình 244)
Chú giải: Không có Hóa Kị mới đúng, gặp sát tinh thì giảm mức độ.

Hình 244: người sinh năm Mậu, Kình Dương thủ mệnh ở cung Ngọ, Tử Vi Thất Sát cùng Lộc Tồn ở cung huynh đệ Tị, chủ về không quý thì cũng phú
H. 244

化权化科夹身命,富贵声扬。
Hóa Quyền Hóa Khoa giáp thân mệnh, phú quý thanh dương.

Dịch nghĩa: Hóa Quyền Hóa Khoa giáp cung thân hay cung mệnh, chủ về phú quý và nổi tiếng. (Xem hình 245)
Chú giải: Giống chú giải ở trên.

Hình 245: người sinh năm Đinh, Tử Vi miếu Phá Quân vượng thủ mệnh ở cung Sửu, Thiên Cơ miếu Hóa Khoa ở cung huynh đệ Tí, Thiên Đồng vượng Hóa Quyền ở cung tật ách Thân, chủ về phú quý và nổi tiếng
H. 245

Quyền Lộc Gặp Sát Tinh Và Quyền Lộc Cư Cung Nô Bộc

Thế giáp cung dựng nên phú quý và tiếng tăm; nhưng sao cát cũng có chỗ đứng sai vị trí, và chỉ cần một nhóm sát tinh chen vào là cái tiếng ấy rỗng ruột.

权禄重逢逢煞凑,虚誉之隆。
Quyền Lộc trùng phùng phùng sát tấu, hư dự chi long.

Dịch nghĩa: Hóa Lộc và Hóa Quyền gặp sát tinh, chủ về có danh dự lớn nhưng chỉ là hư danh.
Chú giải: Hóa Lộc và Hóa Quyền cùng hội hợp, gặp tứ sát tinh.

权禄吉星奴仆位,纵然富贵也奔驰。
Quyền Lộc cát tinh nô bộc vị, túng nhiên phú quý dã bôn trì.

Dịch nghĩa: Quyền Lộc và cát tinh ở cung nô bộc, dù phú quý cũng bôn ba.
Chú giải: Giống chú giải ở trước.

化权遇羊陀空劫,见天使主因谗受谪。
Hóa Quyền ngộ Dương Đà Không Kiếp, kiến Thiên Sứ chủ nhân sàm thụ trích.

Dịch nghĩa: Hóa Quyền gặp Kình Dương, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp, còn gặp thêm Thiên Sứ, vì bị sàm tấu mà bị đày.
Chú giải: Thiên Sứ là ứng lời sàm tấu.

Hóa Khoa Thủ Mệnh Và Thế Khoa Quyền Đối Củng

Hóa Quyền bị sát tinh vây thì mất chỗ đứng trong triều; đến lượt Hóa Khoa, ngôi sao của chữ nghĩa, cổ nhân lại đo nó bằng một thước khác - thước của danh và của thực học.

化科守身命,逢恶曜亦为文士。
Hóa Khoa thủ thân mệnh, phùng ác diệu diệc vi văn sĩ.

Dịch nghĩa: Hóa Khoa thủ cung thân hay cung mệnh, gặp sao ác cũng là văn sĩ.
Chú giải: Nhưng bần hàn.

化科独嫌天空旬空,遇则虚名。
Hóa Khoa độc hiềm Thiên Không Tuần Không, ngộ tắc hư danh.

Dịch nghĩa: Hóa Khoa chỉ ngại Thiên Không và Tuần Không, gặp chúng thì chỉ có hư danh.
Chú giải: Có danh mà không có lợi.

科权对拱,跃三汲于禹门。
Khoa Quyền đối củng, dược tam cấp vu vũ môn.

Dịch nghĩa: Hóa Khoa, Hóa Quyền đối nhau, chủ về thăng tiến vượt cấp.
Chú giải: Hai sao đối nhau, chủ về dễ đỗ đạt. (Xem hình 246, 247)

Hình 246: ví dụ 1, người sinh năm Giáp, Vũ Khúc Hóa Khoa cùng Thiên Tướng miếu thủ mệnh ở cung Thân, Phá Quân hãm Hóa Quyền cùng Lộc Tồn ở cung thiên di Dần
H. 246
Hình 247: ví dụ 2, người sinh năm Nhâm, Thiên Phủ vượng Hóa Khoa cùng Lộc Tồn thủ mệnh ở cung Hợi, Tử Vi vượng Hóa Quyền cùng Thất Sát ở cung thiên di Tị
H. 247

科明禄暗,位列三台。
Khoa minh Lộc ám, vị liệt Tam Đài.

Dịch nghĩa: Hóa Khoa "minh", Hóa Lộc "ám", chức vị đến bậc Tam Đài.
Chú giải: Hóa Khoa thủ mệnh, Lộc ở cung lục hợp đến hội hợp. Như Tí Sửu hợp, Dần Hợi hợp, v.v…

科文陷于凶乡,苗而不秀。
Khoa văn hãm vu hung hương, miêu nhi bất tú.

Dịch nghĩa: Khoa văn hãm ở cung hung, chủ về nảy mầm mà không trổ bông.
Chú giải: Chủ về có hư danh mà không có thực học.

Hóa Kị Thủ Cung Mệnh, Cung Thân

Ba sao hóa cát đều có lúc mất hiệu lực chỉ vì một chữ kị; đến lượt chính Hóa Kị, ngôi sao thứ tư trong Tứ Hóa, cổ nhân đem ra luận riêng và lại tìm thấy ở nó cả chỗ che chở lẫn chỗ làm hại.

化忌命身宫,作事不亨通。
Hóa Kị mệnh thân cung, tác sự bất hanh thông.

Dịch nghĩa: Hóa Kị ở cung mệnh hay cung thân, làm việc không hanh thông.
Chú giải: Gặp sát tinh mới đúng.

Hóa Kị Của Nhật Nguyệt Và Hóa Kị Của Liêm Trinh

Một câu quyết ngắn đã khép sao Kị vào chỗ bất lợi; nhưng ngay sau đó cổ nhân lại mở ra một ngoại lệ, và ngoại lệ ấy đặt trên độ sáng của hai vầng nhật nguyệt.

日月庙旺,化忌为福。
Nhật Nguyệt miếu vượng, Hóa Kị vi phúc.

Dịch nghĩa: Thái Dương, Thái Âm ở cung miếu vượng, Hóa Kị thành điềm tốt.
Chú giải: Hóa Kị có thể che khuất, nếu không sẽ quá lộ sự sắc xảo, tài năng.

日月陷地,化忌刑伤。
Nhật Nguyệt hãm địa, hóa kị hình thương.

Dịch nghĩa: Thái Dương, Thái Âm ở hãm địa, chủ về Hóa Kị hình thương.
Chú giải: Chủ về hình khắc lục thân, bị bệnh tật ở mắt.

廉贞化忌于陷地,无成且主遭刑。
Liêm Trinh hóa kị vu hãm địa, vô thành thả chủ tao hình.

Dịch nghĩa: Liêm Trinh Hóa Kị ở hãm địa, không thành tựu mà còn chủ về "hình khắc".
Chú giải: Liêm Trinh hãm ở cung Tị; ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu thì bình nhàn cũng bất lợi.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái