Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Thiên can địa chi: phương vị, nội tạng và tượng từng chữ

Tử Vi Bắc Phái - Nhập môn04/10/202610 phút đọc6 lượt đọc
Thiên can địa chi: phương vị, nội tạng và tượng từng chữ

Chồng đeo kính, vì cung Phu Thê nằm ở Ngọ, nơi chủ đôi mắt, lại có Thái Dương hóa Kỵ. Mỗi can chi đều gắn với một phương, một mùa, một tạng phủ và một dáng người. Biết đọc những chữ ấy thì nhìn lá số cũng như nhìn thấy gương mặt…


Sáu mươi Giáp Tý: mười thiên can ghép với mười hai địa chi

Địa chi có thứ tự: Tý 1, Sửu 2, Dần 3, Mão 4, Thìn 5, Tỵ 6, Ngọ 7, Mùi 8, Thân 9, Dậu 10, Tuất 11, Hợi 12. Sáu mươi Giáp Tý là sự kết hợp giữa thiên can và địa chi theo công thức mười thiên can nhân mười hai địa chi chia hai thành sáu mươi tổ hợp. Lưu ý rằng thiên can dương không phối với địa chi âm, và thiên can âm không phối với địa chi dương.

Mỗi thiên can và địa chi đều có thuộc tính âm dương và ngũ hành riêng. Nhiều người nghĩ ngũ hành, thiên can địa chi chẳng quan trọng trong Đẩu Số, nhưng ở đây chúng đóng vai trò nền: từ chỗ này mới xem được phương vị, mùa, thân thể, tính tình.

Phương vị và bốn mùa của thiên can địa chi

Phương vị tương ứng của thiên can địa chi rất quan trọng để phán đoán hướng nhà (dương trạch) và hướng vận động.

  • Đông: Giáp, Ất, Dần, Mão, thuộc Mộc.
  • Nam: Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, thuộc Hỏa.
  • Trung ương: Mậu, Kỷ, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, thuộc Thổ.
  • Tây: Canh, Tân, Thân, Dậu, thuộc Kim.
  • Bắc: Nhâm, Quý, Hợi, Tý, thuộc Thủy.

Phương vị quẻ cung là: Càn ở Tuất, Hợi; Khảm ở Tý; Cấn ở Sửu, Dần; Chấn ở Mão; Tốn ở Thìn, Tỵ; Ly ở Ngọ. Ví dụ nếu cung Điền Trạch của bản mệnh nằm ở Tý thì nhà lúc nhỏ có thể tọa Bắc hướng Nam.

Thiên can địa chi còn ứng với bốn mùa: mùa xuân gồm Giáp, Ất, Dần, Mão, Thìn; mùa hạ gồm Bính, Đinh, Tỵ, Ngọ, Mùi; trường hạ gồm Mậu, Kỷ; mùa thu gồm Canh, Tân, Thân, Dậu, Tuất; mùa đông gồm Nhâm, Quý, Hợi, Tý, Sửu; còn Thổ bốn mùa là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Thiên can địa chi ứng với cơ thể và nội tạng

Đây là chỗ rất quan trọng, dùng để xem bệnh trong Tử Vi Đẩu Số.

Mười thiên can

  • Bên ngoài cơ thể: Giáp ứng với đầu; Ất với vai; Bính với trán; Đinh với răng và lưỡi; Mậu, Kỷ với mũi và mặt; Canh với gân; Tân với ngực; Nhâm với cẳng chân; Quý với bàn chân.
  • Nội tạng: Giáp ứng với mật; Ất với gan; Bính với ruột non; Đinh với tim; Mậu với dạ dày; Kỷ với lá lách; Canh với đại tràng; Tân với phổi; Nhâm với bàng quang; Quý với thận.

Mười hai địa chi

Theo nội ngũ hành: Sửu và Mùi ứng với lá lách; Thìn và Tuất với dạ dày; Tý với bàng quang, tam tiêu; Dần với mật; Mão với gan; Tỵ với tim; Ngọ với ruột non; Thân với đại tràng; Dậu với phổi; Hợi với thận, tâm bào.

Theo ngoại ngũ hành: Tý ứng với tai; Sửu với bụng; Dần với tay; Mão với ngón tay; Thìn với vai, ngực; Tỵ với mặt, họng, răng; Ngọ với mắt; Mùi với cột sống; Thân với kinh mạch; Dậu với tinh huyết; Tuất với mệnh môn (thận phải); Hợi với đầu.

Ví dụ có lần xem một mệnh bàn, đoán ngay chồng của mệnh chủ đeo kính, vì cung Phu Thê ở Ngọ (mắt) và có Thái Dương hóa Kỵ.

Khẩu quyết xem sức khỏe

Có những câu khẩu quyết nối thiên can địa chi với sức khỏe. Chúng hơi khó nhớ, chỉ cần hiểu sơ là được.

Giáp mật, Ất gan, Bính ruột non; Đinh tim, Mậu dạ dày, Kỷ lá lách; Canh đại tràng, Tân phổi; Nhâm là bàng quang, Quý giữ thận; tam tiêu cũng nương vào Nhâm, bao lạc đều quy về Quý.

Giáp đầu, Ất cổ, Bính vai; Đinh tim, Mậu sườn, Kỷ bụng; Canh là rốn, Tân là vùng đùi; Nhâm ống chân, Quý bàn chân; toàn thân do đó mà thành.

Tý là bàng quang, thủy đạo, tai; Sửu là ruột thừa cùng lá lách; Dần là mật, mạch và hai tay; Mão là mười ngón tay, bên trong ứng gan; Thìn thổ là da vai ngực; Tỵ là răng họng; Ngọ hỏa là tinh thần, chủ mắt; Mùi thổ là khoang dạ dày; Thân kim là đại tràng, kinh lạc, phổi; Dậu là tinh huyết, tiểu tràng; Tuất thổ là mệnh môn và chân cẳng; Hợi thủy là đầu cùng thận nang.

Phối thêm: Ngọ là đầu, Tỵ và Mùi là hai vai, Thìn và Thân là hai cánh tay trái phải, Mão và Dậu là hai sườn, Dần và Tuất là cẳng chân, Sửu và Hợi thuộc chân, còn Tý là âm. Bát quái cũng có câu: Càn là đầu, Khôn là bụng, Khảm là tai, Chấn là chân, Tốn là cổ, Cấn là tay, Đoài là miệng, Ly là mắt; phàm xem bệnh tật thì tìm trong đó.

Tượng của mười thiên can

Lớp tượng này là trọng tâm: ngoài phái Khâm Thiên, các phái khác ít dùng. Mỗi chữ có màu, phương, tính tình, dáng vẻ riêng.

  • Giáp (dương Mộc, phương Đông, màu xanh): cao quý, danh vọng; tính chính trực, độc đoán, tâm cao; cơ thể ứng đầu, móng tay, tóc; dáng cao dài, mặt vuông. Ví dụ cung Phu Thê có Giáp và Tử Vi thường khá kén chọn bạn đời; cung Mệnh có Giáp thì tính độc đoán, dáng cao, mặt vuông.
  • Ất (âm Mộc, phương Đông, xanh lục): hy vọng, nghệ thuật, văn hóa, dáng yểu điệu, đôi khi gù lưng (liên quan Mệnh, Tật Ách, Phụ Mẫu, Huynh Đệ, có thể do di truyền), da trắng; tính không quả quyết, do dự, dao động. Nếu Mệnh, Tật Ách, Phụ Mẫu, Huynh Đệ có Ất thì bản thân hoặc người thân có thể gù lưng.
  • Bính (dương Hỏa, phương Nam, màu đỏ): hy vọng, quang minh, ánh sáng; tính cương liệt, quyền uy, chính nghĩa, quyết đoán, nóng tính, dễ giận (Mệnh, Tật Ách, Phúc Đức cá tính mạnh và nóng); dáng mặt tròn, ít râu.
  • Đinh (âm Hỏa, phương Nam, đỏ hoặc tím): sắc bén, áp bức, gai góc (Mệnh, Phúc Đức), bề ngoài khó gần, xảo trá, lạnh lùng, độc lập; dáng xinh đẹp, tóc mịn (cung yếu thì tóc vàng); mặt khác lại quấn quýt, chu đáo, có tình người, trái ngược với Bính.
  • Mậu (dương Thổ, trung ương, màu vàng): trung tính, ngay thẳng, bao dung, rộng lượng, không để bụng, lạc quan (Mệnh, Phúc Đức); dáng nhìn gầy nhưng nhiều thịt, không béo, đậm người; tính quả quyết, cương liệt, đôi khi chậm chạp.
  • Kỷ (âm Thổ, trung ương, vàng xanh): dục vọng, sáng tạo, nhẫn nhịn chịu đựng, lắm tâm địa, mưu mẹo, ham muốn lớn (Mệnh, Phúc Đức), nhiều ý tưởng, vòng vo, nghĩ tỉ mỉ; dáng gầy, ít thịt, không bao giờ béo, vốn mảnh mai (cụ thể tùy đại hạn, lưu niên), giọng đục.
  • Canh (dương Kim, phương Tây, màu trắng hoặc hồng): khí phách, hung ác, sát phạt, cứng nhắc (Mệnh, Tật Ách, Phúc Đức), có quyết đoán; dáng gầy dài, khỏe mạnh, nhạy bén; liên quan sản phẩm kim loại.
  • Tân (âm Kim, phương Tây, trắng hoặc hồng): phản nghịch (Mệnh, Tật Ách, Phúc Đức), nhìn vấn đề không toàn diện, trung tính, dao động, thiếu chính kiến, dễ bị ảnh hưởng (rõ ở Phúc Đức hơn Mệnh); có lòng tự trọng nhưng ý chí không kiên định.
  • Nhâm (dương Thủy, phương Bắc, đen hoặc xanh): tư tưởng linh hoạt, mơ hồ, di chuyển, dễ thay đổi (Mệnh, Phúc Đức); đời thiếu phương hướng, hôm nay thân với người này, mai thân với người khác; da hơi đen, có thể mắt hai mí; tính hơi nhiệt tình, nhu thuận.
  • Quý (âm Thủy, phương Bắc, đen huyền): biến hóa nhiều, háo sắc; mặt vuông tròn, không cao; có tư tưởng, giỏi viết lách, dễ đa sầu đa cảm, thích nước, cây cỏ, rau quả, lúa nước.

Tượng của mười hai địa chi

  • Tý (dương Thủy, chính Bắc, màu đen): thông minh, trí tuệ, dễ bị tổn thương; mắt to, da mịn; xử sự khéo léo, trơn tru.
  • Sửu (âm Thổ, Đông Bắc, màu vàng): trung hậu, hiền lương; dáng không xấu nhưng không đẹp (ở Tật Ách thì gù, lùn, bụng to, hói, cận thị; ở Phu Thê thì bạn đời dáng không đẹp). Ở Tài Bạch, Quan Lộc dễ tranh chấp, kiện tụng vì tiền.
  • Dần (dương Mộc, Đông Bắc): văn học, nghệ thuật, giáo dục (nữ tốt hơn); suy nghĩ nhiều (Mệnh, Tật Ách), trán rộng, dáng thanh tú; nhân từ nhưng dễ nổi giận vô cớ, lúc đó không sao nhưng nhớ lâu thì bùng nổ. Ở Tử Tức: con trầm tĩnh, ít hoạt động, nhân từ, dễ giận, cần chú ý xung đột khi con trưởng thành. Ở Giao Hữu: bạn bè dễ nổi nóng vô lý với mình.
  • Mão (âm Mộc, chính Đông, màu xanh): dao động, vội vàng, bốc đồng, nghệ thuật, văn hóa; mặt dài. Ở Tài Bạch: được tài, nhất là tài lộc bất ngờ, nhưng cẩn thận khi hợp tác.
  • Thìn (dương Thổ, Đông Nam, màu vàng): khó khăn, đấu tranh, kiện tụng, cứng nhắc, đánh nhau, hoảng sợ, lo âu (Mệnh, Phúc Đức), khó hòa hợp, khó giao tiếp (Phúc Đức), ý tưởng bảo thủ (Quan Lộc). Ở Huynh Đệ: cẩn trọng khi hợp tác, tiền về chậm, không nên cho vay dễ dàng, tiền khó đòi. Ở Phu Thê: dễ cãi vã ầm ĩ, oan gia vui vẻ. Ở Tật Ách: chú ý tâm tính, nghiêm túc, không hiền lành. Lớp tượng: thằn lằn, côn trùng, giun.
  • Tỵ (âm Hỏa, Đông Nam, màu đỏ): ở Mệnh dễ tranh cãi, cẩn thận giao tiếp bên ngoài; chảy máu, đòi nợ, xảo trá, lo âu; trán rộng, tóc lùi cao, mặt vuông tròn (Mệnh, Tật Ách). Lớp tượng: rắn, đom đóm.
  • Ngọ (dương Hỏa, chính Nam, màu đỏ): thị phi, văn thư, hào quang. Ở Phụ Mẫu: tuyến quang minh tốt, dễ nổi tiếng nhưng cha mẹ hay cấp trên nóng nảy. Ở Huynh Đệ hay Tử Tức: chú ý chọn đối tác, hợp tác dễ gặp thị phi, kiện tụng, nhất là liên quan văn bản, pháp luật. Tính nóng nảy, dễ bùng nổ.
  • Mùi (âm Thổ, Tây Nam, màu vàng): hỷ sự, vui mừng, tín thần, mang ý nghĩa tôn giáo (Mệnh, Tật Ách, Phúc Đức): tin quỷ thần, số mệnh, thành kính; dễ đổi hình thể béo gầy. Ở Điền Trạch: có phúc báo. Ở Tử Tức: không gặp đào hoa xấu.
  • Thân (dương Kim, Tây Nam, màu trắng hoặc vàng): ở Phúc Đức không tốt, thần kinh yếu; ở Tật Ách mặt tròn, mắt tròn, uy mà không giận; ở Phụ Mẫu thì tốt, cha mẹ hay cấp trên không can thiệp quá nhiều.
  • Dậu (âm Kim, chính Tây, màu trắng): cẩn thận, chú trọng chi tiết, cầu toàn; ở Quan Lộc thì tốt. Ở Tử Tức: chú ý đào hoa, yêu cầu cao, thà thiếu chứ không chọn bừa, dễ kết hôn muộn, hơi thanh cao, thích ai cũng không quá chủ động, thử chút không được thì thôi.
  • Tuất (dương Thổ, Tây Bắc, màu vàng): ở Phúc Đức trống rỗng, giả tạo, hư vinh, nghĩ không thực tế; ở Giao Hữu cẩn thận bạn bè giả dối; ở Phụ Mẫu thì bản thân thích giả vờ, tỏ ra khác biệt. Tính nhân duyên tốt, thích suy nghĩ, có tư tưởng, không a dua, tin tôn giáo, rộng lượng, điềm nhiên; dáng không góc cạnh, mặt vuông, bọng mắt lớn.
  • Hợi (âm Thủy, Tây Bắc, màu đen hoặc xanh): quang minh, tranh đấu, khó khăn; mặt dài, da đen. Ở Phúc Đức: mơ hồ, thần kinh yếu, mất ngủ, không thoát ra được, nghĩ không thông. Ở Quan Lộc hoặc Tử Tức: dễ lặp lại (tình cảm, sự nghiệp giống nhau), thất bại rồi thử lại.

Muốn phân tích tính tình, ngoại hình, tính cách của người quanh mình thì phải kết hợp thiên can địa chi với sao, với ngũ hành sinh khắc để xem cho toàn diện.

Nguồn: Đại Hoa, Giáo Trình Khâm Thiên Tứ Hóa.

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn