Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Bảng bệnh tật: sao ứng bộ phận, sao gây tổn, sao chữa

Tử Vi Bắc Phái - Nhập môn04/10/202610 phút đọc6 lượt đọc
Bảng bệnh tật: sao ứng bộ phận, sao gây tổn, sao chữa

Từ mái tóc đến đầu ngón chân, mỗi nơi trên cơ thể có một ngôi sao trông coi, và mỗi bệnh có sao riêng gây tổn thương hoặc sao đến chữa. Chỉ cần biết sao nào đứng cùng sao nào là đọc được bệnh trạng…


Ba loại sao trong bảng bệnh: sao chủ bộ phận, sao gây bệnh, sao chữa bệnh

Trong cách xem bệnh của Khâm Thiên, các sao chia thành ba lớp: sao ứng với một bộ phận cơ thể, sao làm tổn thương bộ phận ấy, và sao đóng vai trò trị liệu. Muốn đọc một bệnh trạng thì tìm xem bộ phận nào bị chủ bởi sao nào, rồi xem sao gây tổn nào đang đứng cùng hoặc chiếu vào.

Sao ứng với bộ phận cơ thể

  • Tử Vi: tóc, phần đầu. Thiên Cơ: thần kinh, não. Thái Dương: tim, huyệt thái dương. Vũ Khúc: tứ chi, ruột thừa. Thiên Đồng: mũi, phổi. Liêm Trinh: huyết dịch.
  • Thiên Phủ: dạ dày, bụng, cơ bắp. Thái Âm: thận, tuyến mồ hôi, cao. Tham Lang: môi, cổ họng. Cự Môn: hậu môn, lỗ mũi. Thiên Tướng: làn da, tụy tạng. Thiên Lương: xương cốt, xương sống, tóc.
  • Thất Sát: đầu ngón tay, mật, chất xơ. Phá Quân: hàm răng. Thiên Không: đỉnh đầu. Địa Kiếp: mắt cá chân. Linh Tinh: lỗ tai, dây thanh âm. Thiên Hỷ: bộ phận sinh dục. Thái Âm cùng Thái Dương: con mắt. Thái Âm: vú. Thiên Lương: lông mày.

Sao gây chứng bệnh

  • Thiên Hư: người yếu, không còn chút sức lực. Hỏa Tinh: nhiễm trùng, sốt cao, bỏng. Linh Tinh: đau đớn, kêu to. Kình Dương: đau nhức kịch liệt (cấp tính). Đà La: khối u, mãn tính kéo dài.
  • Phá Toái: ung thư, vỡ tan. Phi Liêm: ngứa ngáy, chấy rận, lở loét. Âm Sát: ô ban, bệnh lạ. Thiên Việt và Thiên Hình: xơ cứng, cắt. Thiên Khôi: chứng ma quỷ, kinh hãi, sốt cao. Lộc Tồn: kết sỏi.
  • Thiên Không, Tiệt Không: cắt đứt, lở loét. Địa Kiếp: ủy mị, rũ xuống, trầm. Cự Môn cùng Giải Thần: nôn, tả. Phong Cáo: hít thở không thông, bịt kín, ngăn trở.

Sao trị liệu

  • Giải Thần: tự nhiên khỏi hẳn, trị liệu. Thiên Vu: cầu thần, bói thệ. Thiên Nguyệt: nằm viện chữa bệnh, hướng thuốc.
  • Thiên Hình và Thiên Việt: giải phẫu, phẫu thuật. Hỏa Tinh: điện liệu, xạ trị. Lộc Tồn: uống thuốc. Phong Cáo: dán cao. Vũ Khúc: xoa bóp, đấm bóp.

Bảng bệnh trạng theo từng bộ phận

Mỗi bảng cho biết bệnh trạng và sao gây tổn thương; sao chủ bộ phận nằm ngay trong tên bảng.

Phần đầu (Tử Vi)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Đầu bị đao thươngThiên Việt hoặc Thiên Hình
Não chấn độngPhá Quân hoặc Kình Dương
Màng não lồi raTham Lang, Tiệt Không
Đột quỵ nãoThiên Hình, Thiên Không
Tụ huyết nãoKình Dương, Liêm Trinh, Phá Toái
Nứt vỡ xương sọPhá Quân, Phá Toái, Tiệt Không
Tóc trắngThiên Khôi hoặc Thiên Không
Đầu toThiên Khôi, Kình Dương
Da đầu có gàuÂm Sát, Giải Thần

Não (Thiên Cơ)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
U nãoPhá Toái
Tâm thần phân liệtKình Dương, Phá Toái
Chứng vọng tưởngThiên Không, Kình Dương
Suy giảm trí nhớĐịa Kiếp, Đà La
Chứng dễ quênTiệt Không, Giải Thần, Cự Môn

Tim (Thái Dương)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Tinh thần suy nhượcGiải Thần, Âm Sát
Tim đau thắtĐà La
Cơ tim tắc nghẽnPhong Cáo, Lộc Tồn
Bị choángCự Môn, Giải Thần, Tiệt Không
Viêm màng ngoài timHỏa Tinh
Nhịp tim quá chậmThái Âm
Tim suy kiệtCự Môn
Nhịp tim quá nhanhKình Dương
Màng tim tích nướcKình Dương, Linh Tinh

Con mắt (Thái Dương)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Đục tinh thểĐịa Kiếp, Hỏa Tinh
Mù lòaPhong Cáo, Thái Âm, Kình Dương, Âm Sát
Viêm giác mạcHỏa Tinh, Phi Liêm
Cận thịĐịa Kiếp, Thiên Hư
Viễn thịCự Môn
Tổn thương mắtThiên Hình, Thiên Việt
Sợ ánh sángThiên Khôi, Thiên Đồng, Thái Âm
Sưng tấyLiêm Trinh, Kình Dương

Tứ chi (Vũ Khúc)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Ốm yếuGiải Thần
Ngứa ngáy, đốm đenPhi Liêm, Âm Sát, Hỏa Tinh
Đao thương, vết cắt, phẫu thuậtThiên Hình, Thiên Việt
Gãy chân tay, tàn phếTiệt Không, Giải Thần, Thiên Không
Nhiễm trùng, phỏng, bỏngHỏa Tinh
Bại liệt ở trẻ emThiên Khôi, Phá Toái, Thiên Việt
Dị dạngKình Dương, Phá Toái, Thiên Hư

Ruột (Vũ Khúc) và hệ hô hấp (Thiên Đồng)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Ruột: tắc ruột liệtGiải Thần, Phong Cáo, Lộc Tồn
Ruột: ung thư ruộtPhá Toái, Lộc Tồn
Ruột: khối u ruộtĐà La, Âm Sát
Ruột: viêm ruột thừaHỏa Tinh, Kình Dương
Hô hấp: chảy máu mũi, viêm xoangHỏa Tinh
Hô hấp: tắc mũiPhong Cáo, Lộc Tồn
Hô hấp: gãy xươngPhá Toái, Kình Dương
Hô hấp: ho khanThiên Hư
Hô hấp: ho ra máuLiêm Trinh, Thiên Hư
Hô hấp: viêm phổiHỏa Tinh

Huyết dịch (Liêm Trinh) và cơ bắp, dạ dày (Thiên Phủ)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Máu: bạch cầu quá nhiềuHỏa Tinh
Máu: thiếu máuThiên Hư, Thiên Không
Máu: xuất huyết mạch máuPhá Toái
Máu: ung thư máuPhá Toái, Hỏa Tinh, Kình Dương
Máu: nhiễm trùng máuThiên Khốc, Giải Thần
Dạ dày: gầy gòThiên Hư, Giải Thần, Thái Âm
Dạ dày: béo phìLộc Tồn hoặc Kình Dương
Dạ dày: kết sỏiLộc Tồn, Phá Toái
Dạ dày: sa dạ dàyĐịa Kiếp
Dạ dày: đau dạ dàyKình Dương, Linh Tinh, Thiên Hình
Dạ dày: loét dạ dàyPhi Liêm, Tiệt Không
Dạ dày: ung thư bao tửPhá Toái, Hỏa Tinh

Thận và sinh dục (Thái Âm), môi họng (Tham Lang), hậu môn (Cự Môn)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Tinh hoàn sưng nướcLong Trì, Kình Dương
Sưng bìu (sa nang)Địa Kiếp
U tinh hoànĐà La, Thiên Hư
Viêm niệu đạoPhi Liêm, Hỏa Tinh
Thận kết sỏiKình Dương, Cự Môn
Bệnh tiểu đườngThiên Hư, Thiên Khốc, Kình Dương
Tay chân ẩm ướt mồ hôiLộc Tồn, Phá Toái
Môi: sứt môiTiệt Không, Hỏa Tinh, Kình Dương
Họng: ung thư cổ họngPhá Toái, Thiên Hư, Thiên Khôi
Họng: sưng hạch bạch huyếtKình Dương, Thiên Khôi
Miệng: loét khoang miệngGiải Thần, Tiệt Không, Thiên Không
Miệng: viêm khoang miệngHỏa Tinh
Thực quản: tắc gây nghẹt thởPhong Cáo, Lộc Tồn
Hậu môn: tả lỵGiải Thần, Thiên Không, Âm Sát
Hậu môn: bệnh trĩPhi Liêm; hoặc Giải Thần, Thiên Việt
Hậu môn: táo bón nặngPhong Cáo, Kình Dương, Đà La
Lời nói: nói lắpĐà La, Thiên Hư
Lời nói: câm điếcTiệt Không, Thiên Không, Phong Cáo

Da (Thiên Tướng), xương (Thiên Lương), ngón tay và mật (Thất Sát)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Da: bệnh da liễuPhi Liêm
Da: mụnLộc Tồn, Hỏa Tinh
Da: chốc lởKình Dương, Phong Cáo
Da: nấm ghẻHỏa Tinh, Phi Liêm
Da: loétPhá Toái, Phi Liêm, Tiệt Không
Da: cấy ghépThiên Hình, Thiên Việt, Thiên Đồng, Giải Thần
Da: nếp nhănThiên Khôi, Thiên Không
Da: dị ứngKình Dương
Xương: gãy xươngKình Dương
Xương: viêm khớpHỏa Tinh
Xương: u xươngĐà La, Thiên Hư
Xương: ung thư xương, dị dạngPhá Toái, Kình Dương, Thiên Hư
Xương: loãng xươngGiải Thần
Xương: gai xươngThiên Hình
Xương: đau thần kinhLinh Tinh
Xương: rậnPhi Liêm, Âm Sát
Ngón tay: gãy ngón tayThiên Hình, Tiệt Không, Thiên Không
Mật: sỏi mậtLộc Tồn, Phá Toái
Mật: viêm túi mậtHỏa Tinh
Ngón tay: khuyết ngónThiên Không, Giải Thần, Tiệt Không
Ngón tay: dính ngónThiên Đồng, Thiên Tướng

Răng (Phá Quân), sinh dục (Thiên Hỷ), tai (Linh Tinh)

Bệnh trạngSao gây tổn thương
Răng: sâu răngPhi Liêm
Răng: viêm lợiTiệt Không
Răng: cao răngÂm Sát
Sinh nonGiải Thần hoặc Cự Môn
Sinh mổThiên Hình, Thiên Việt
Ung thư tử cungPhá Toái, Thiên Hư, Hỏa Tinh
Bệnh lậuPhi Liêm, Âm Sát, Hỏa Tinh
Bộ phận sinh dục ngắn nhỏĐịa Kiếp
Vô sinh (nữ giới)Thiên Không, Giải Thần, Địa Kiếp, Thiên Hư
Khí hư (nữ)Âm Sát, Phi Liêm
Tai: điếcThiên Hư, Phong Cáo
Tai: ù taiPhá Quân, Kình Dương, Thiên Khôi
Tai: chảy mủ, mùi thốiThái Âm, Hỏa Tinh, Linh Tinh, Âm Sát

Vì sao mỗi sao lại chủ một bộ phận

Có lời chú giải của một vị tiền bối về cách tinh tú hóa thành thân thể, giải thích vì sao mỗi sao ứng một nơi:

  • Tử Vi là trung tâm ngân hà, trục chính của quần tinh, nên hóa thành đầu, tóc (não bộ, diện mạo).
  • Thiên Cơ chủ biến động, bộ não vận hành, như tham mưu quân đội, nên hóa thành não bộ, thần kinh (tư duy, hành vi).
  • Thái Dương thuộc Hỏa, nguồn nhiệt và sáng, hóa thành tim, mắt (huyết mạch, thị giác).
  • Vũ Khúc tính mạnh mẽ, linh hoạt, hóa thành tứ chi, ruột thừa (vận động, công việc).
  • Thiên Đồng gắn với khí trời, hóa thành phổi, mũi (hô hấp).
  • Liêm Trinh là lửa ẩn, như năng lượng tiềm tàng (dầu, gas), hóa thành máu (truyền năng lượng).
  • Thiên Phủ là kho chứa, tổ chức hoàn chỉnh, hóa thành dạ dày, bụng (tiêu hóa, lưu trữ).
  • Thái Âm thuộc Thủy, hóa thành thận (nước tiểu, mồ hôi, nước mắt).
  • Tham Lang tính tham như sói, hóa thành miệng (ăn uống).
  • Cự Môn là cửa lớn, không giữ được, hóa thành hậu môn (bài tiết).
  • Thiên Tướng là bề mặt, hóa thành da (ngoại hình).
  • Thiên Lương là trụ cột, hóa thành xương, cột sống (cấu trúc cơ thể).
  • Thất Sát đa hướng, tiên phong chiến trận, hóa thành ngón tay, mật (lấy đồ, quyết đoán).
  • Phá Quân công phá vô địch, hóa thành răng (nhai, tiêu hóa).
  • Linh Tinh như chuông nhạc, âm thanh vui tai, hóa thành tai (thính giác).

Các bộ phận theo vùng cơ thể

Theo vùng cơ thể: bộ ngực gồm phế (Thiên Đồng), dạ dày (Thiên Phủ), tim (Thái Dương), xương cốt (Thiên Lương), huyết dịch (Liêm Trinh), đại tràng (Vũ Khúc), mật (Phá Quân), gan (Thiên Lương), lá lách (Thiên Tướng), tiểu tràng (Văn Khúc). Vùng đầu gồm đầu (Tử Vi), não (Thiên Cơ), miệng (Tham Lang), hàm răng (Phá Quân), lưỡi (Thái Dương), mũi (Thiên Đồng), mắt (Thái Dương), tai (Linh Tinh), xương gò má (Thiên Lương), bộ mặt (Thiên Tướng). Vùng dưới lưng gồm thận, bàng quang, niệu đạo (Thái Âm), hậu môn (Cự Môn). Tứ chi gồm tay chân (Vũ Khúc), ngón tay (Thất Sát).

Ngũ hành đoán tật bệnh: quá mạnh thì khắc cái này, sinh thái quá cái kia

Về ngũ hành và bộ phận cơ thể: Hỏa gồm tim, tiểu tràng, hệ thần kinh, hệ tuần hoàn, lưỡi; Mộc gồm gan, hệ nội tiết, mắt; Thổ gồm hệ tiêu hóa, tỳ vị (lá lách và dạ dày), miệng; Thủy gồm thận, hệ bài tiết và sinh dục, tai, miệng (nước bọt); Kim gồm phổi, đại tràng, hệ hô hấp, miệng, khí quản. Tương khắc quá mức sinh bệnh như sau:

  • Thủy quá mạnh: khắc Hỏa nên các bộ phận Hỏa (tim, tiểu tràng, thần kinh, tuần hoàn, lưỡi) dễ bệnh; lại sinh Mộc quá mức nên các bộ phận Mộc (gan, nội tiết, mắt) dễ bệnh.
  • Kim quá mạnh: khắc Mộc nên gan, nội tiết, mắt dễ bệnh; sinh Thủy quá mức nên thận, bài tiết, sinh dục, tai dễ bệnh.
  • Mộc quá mạnh: khắc Thổ nên tiêu hóa, tỳ vị, miệng dễ bệnh; sinh Hỏa quá mức nên tim, tiểu tràng, thần kinh, tuần hoàn, lưỡi dễ bệnh.
  • Hỏa quá mạnh: khắc Kim nên phổi, đại tràng, hô hấp, miệng, khí quản dễ bệnh; sinh Thổ quá mức nên tiêu hóa, tỳ vị, miệng dễ bệnh.
  • Thổ quá mạnh: khắc Thủy nên thận, bài tiết, sinh dục, tai dễ bệnh; sinh Kim quá mức nên phổi, đại tràng, hô hấp, miệng, khí quản dễ bệnh.

Nguồn: Đại Hoa, Giáo Trình Khâm Thiên Tứ Hóa.

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn