Bài tổng quan
Cổ Quyết Về Lộc Tồn, Thiên Mã Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết
Lữ Hậu, vợ của Hán Cao Tổ Lưu Bang, sau khi chồng mất đã trọng dụng người họ Lữ, tru diệt công thần rồi buông rèm điều khiển việc triều chính. Cổ thư giữ lại lá số của bà chỉ để soi sáng một câu quyết tám chữ: song lộc thủ mệnh, Lữ hậu chuyên quyền. Vào đại hạn Giáp Tuất, cung mệnh đại hạn gặp Liêm Trinh song Hóa Lộc, song Lộc Tồn, đối cung lại có lưỡng trùng Thiên Mã. Cũng chính cặp sao ấy, khi đứng lẻ thì Lộc Tồn độc tọa chỉ làm đầy tớ giữ tiền, Thiên Mã gặp không vong thì suốt đời bôn tẩu, còn sao lộc bị Hóa Kị xung phá thì cát cũng hóa thành hung. Vì sao một cặp sao vừa dựng được quyền thế nghiêng triều, vừa đẩy người ta vào cảnh chạy vạy không ngơi?
Lộc Tồn Thủ Cung Tài Bạch, Điền Trạch Và Cung Thiên Di
禄存守于财宅,积玉堆金。
Lộc Tồn thủ vu tài trạch, tích ngọc đôi kim.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn thủ cung tài bạch và điền trạch, giàu có vạn kim.
Chú giải: Phải gặp Hóa Lộc mới đúng.
禄存子午位迁移,身命逢之利禄宜。
Lộc Tồn Tí Ngọ vị thiên di, thân mệnh phùng chi lợi lộc nghi.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn thủ cung thiên di ở Tí hoặc Ngọ, cung thân hay cung mệnh mà gặp nó thì có lợi lộc.
Chú giải: Lộc Tồn ở cung Tí, Thiên Mã ở cung Thân; Lộc Tồn ở cung Ngọ, Thiên Mã ở cung Dần. Nhưng Tí hay Ngọ là cung thiên di mới đúng.
Minh Lộc Ám Lộc Và Mệnh Bàn Truyền Thế Của Lữ Hậu
Hai vị trí Tí Ngọ vừa nói đã mở ra thế "giao trì" của Lộc Tồn với Thiên Mã; nhưng sức nặng thật sự của sao lộc chỉ hiện ra khi hai sao lộc cùng về một chỗ, đủ để cổ nhân mượn tên một bà hoàng hậu mà đặt thành khẩu quyết.
明禄暗禄,位至公卿。
Minh lộc ám lộc, vị chí công khanh.
Dịch nghĩa: Có minh lộc và ám lộc, chức vị đến bậc công khanh.
Chú giải: Đây là nói hai sao lộc đồng cung, hoặc ở cung vị lục hợp.
双禄重逢,终身富贵。
Song lộc trùng phùng, chung thân phú quý.
Dịch nghĩa: Hai sao lộc gặp nhau, suốt đời phú quý.
Chú giải: Giống chú giải ở trên.

双禄守命,吕后专权。
Song lộc thủ mệnh, Lữ hậu chuyên quyền.
Dịch nghĩa: Hai sao lộc thủ mệnh, thì giống như Lữ Hậu chuyên quyền.
Chú giải: Hình 241 ở trên là mệnh bàn lưu truyền trong cổ thư của Lữ Hậu, vợ của Hán Cao Tổ Lưu Bang. Sau khi Lưu Bang chết, bà trọng dụng người họ Lữ, tru diệt công thần, bản thân buông rèm điều khiển việc triều chính. Lữ Hậu chuyên quyền vào đại hạn Giáp Tuất, cung mệnh của đại hạn gặp Liêm Trinh song Hóa Lộc, song Lộc Tồn, đối cung lại có lưỡng trùng Thiên Mã. (Xem hình 241)
禄存厚重多衣禄。
Lộc Tồn hậu trọng đa y lộc.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn chủ về nhiều tiền của.
Chú giải: Đây là nói về nữ mệnh.
Lộc Mã Giao Trì Và Sao Lộc Bị Xung Phá
Quyền thế của một đời người có thể dựng lên từ hai sao lộc chồng nhau, nhưng bản thân sao lộc lại là thứ dễ vỡ: chỉ cần một sao không vong hay một Hóa Kị chạm vào, thế "giao trì" liền đổi thành thế bôn ba.
禄马最喜交驰。
Lộc Mã tối hỉ giao trì.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn, Thiên Mã rất ưa "giao trì".
Chú giải: Lộc Tồn, Thiên Mã đồng cung, hoặc Lộc Tồn, Thiên Mã đối xung đều đúng. Nhưng không nên gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp; cũng không nên gặp Chính Tiệt Không, nếu không, chỉ chủ về bôn ba.
禄逢冲破,吉也成凶。
Lộc phùng xung phá, cát dã thành hung.
Dịch nghĩa: Lộc bị xung phá, cát cũng thành hung.
Chú giải: Tối kị Văn Xương, Văn Khúc Hóa Kị xung phá sao lộc, chủ về vì tiền của mà chuốc họa.
天马四生妻宫,富贵还当封赠。
Thiên Mã Tứ Sinh thê cung, phú quý hoàn đương phong tặng.
Dịch nghĩa: Thiên Mã ở cung phu thê là cung vị Tứ Sinh, chủ về có vợ giàu sang còn được phong danh hiệu.
Chú giải: Câu "Thiên Mã Tứ Sinh thê cung" là vô lí.
马遇空亡,终身奔走。
Mã ngộ không vong, chung thân bôn tẩu.
Dịch nghĩa: Thiên Mã gặp không vong, suốt đời bôn tẩu.
Chú giải: Đây là nói Địa Không, Địa Kiếp, và Chính Tiệt Không; không luận về Thiên Không, Tuần Không.
Lộc Tồn Độc Tọa, Lạc Không Vong Và Cư Cung Nô Bộc
Sao lộc bị không vong chạm vào thì người phải chạy; còn sao lộc đứng một mình, không có cát hóa đi kèm, lại sinh ra một dáng người khác hẳn - giữ được tiền mà không giữ được phúc.
禄存独守命,无吉化作守财奴。
Lộc Tồn độc thủ mệnh, vô cát hóa tác thủ tài nô.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn độc tọa thủ mệnh, không có cát hóa chỉ làm đầy tớ giữ tiền. (Xem hình 242)
Chú giải: Gặp sát tinh thì khó giữ tiền, chỉ chủ về keo kiệt, bủn xỉn.

禄存落空亡之地,凑火铃巧艺安身。
Lộc Tồn lạc không vong chi địa, tấu Hỏa Linh xảo nghệ an thân.
Dịch nghĩa: Lộc Tồn rơi vào cung không vong, gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh, chủ về nhờ tay nghề tinh xảo mà yên thân. (Xem hình 243)
Chú giải: Không vong là nói Địa Kiếp và Địa Không.

合禄鸳鸯一世荣。
Hợp lộc uyên ương nhất thế vinh.
Dịch nghĩa: Hợp hai sao lộc thành một cặp uyên ương, chủ về một đời vinh hoa.
Chú giải: Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng thủ cung phu thê, hay một sao lộc ở tam phương đến hội hợp.
禄居奴仆,纵有官也奔驰。
Lộc cư nô bộc, túng hữu quan dã bôn trì.
Dịch nghĩa: Sao lộc ở cung nô bộc, dù có làm quan cũng bôn ba.
Chú giải: Ở đây là nói Lộc Tồn, không phải Hóa Lộc. Hễ Lộc Tồn ở cung nô bộc tất sẽ bị Kình Dương và Đà La giáp cung, mà Kình Dương tất sẽ ở cung thiên di, còn Đà La tất sẽ ở cung sự nghiệp. Hai sao này tất cũng sẽ đồng thời chiếu cung mệnh. Chủ về bôn ba là vì cung mệnh bị Kình Dương và Đà La chiếu.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
