Bài tổng quan
Cổ Quyết Về Văn Xương, Văn Khúc Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết
Lá số truyền thế của Giả Nghị, người đăng khoa từ tuổi rất trẻ, được cổ nhân dẫn ra để chứng minh một điều: khi Văn Xương, Văn Khúc, Long Trì, Phượng Các, Thiên Tài cùng Hóa Khoa vây chiếu, con đường khoa bảng mở ra sớm. Hai sao Khúc miếu vượng gặp Tả Phụ, Hữu Bật là tài làm tướng; ở Tị Hợi cùng Tử Vi, Thất Sát thì không quý hiển cũng đại phú; đóng ở cung phúc đức được tụng là hương trời áo ngọc. Nhưng chỉ cần Văn Xương Hóa Kị gặp Tham Lang, việc làm liền điên đảo; gặp Liêm Trinh, Thất Sát cùng Kình Dương, Đà La thì thành người gian trá. Có câu quyết bị lời chú giải bác thẳng là không đúng. Vì sao hai ngôi sao của chữ nghĩa lại cần đến sao lộc mới khỏi thành hư danh?
Mục lục · 1 phần
Văn Xương, Văn Khúc
Cặp quý nhân Khôi Việt vừa khép lại bằng lời hứa về văn chương và khoa bảng; đến lượt hai ngôi sao văn tinh Xương Khúc - những ngôi sao mà cổ nhân gắn với chuyện đăng khoa, nhưng chỉ một lần Hóa Kị cũng đủ làm lời phán đảo chiều.
文昌武曲,为人多学多能。
Văn Xương Vũ Khúc, vi nhân đa học đa năng.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Vũ Khúc, là người học nhiều tài nhiều.
Chú giải: Xin xem các mục liên quan đến Vũ Khúc gặp Văn Xương, Văn Khúc ở phần 2.
文科拱照,贾谊年少登科。
Văn khoa củng chiếu, Giả Nghị niên thiếu đăng khoa.
Dịch nghĩa: Sao văn khoa vây chiếu, như Giả Nghị tuổi trẻ đã đăng khoa. (Xem hình 232)
Chú giải: Đây là nói nhóm sao Văn Xương, Văn Khúc, Long Trì, Phượng Các, Thiên Tài, Hóa Khoa.

文昌左辅,位至三台。
Văn Xương Tả Phụ, vị chí Tam Đài.
Dịch nghĩa: Văn Xương Tả Phụ, chức vị đến bậc Tam Đài.
Chú giải: Văn Xương ưu hơn Văn Khúc, Tả Phụ ưu hơn Hữu Bật.
Ở đây không phải nói sao "Tam Thai" 三台. Chữ 台 là giản thể của 臺 (đài), đọc là "Tam Đài" 三臺. Đời Hán theo pháp chế của đời Tần, gọi Thượng thư 尚书 là "Trung Đài" 中臺, Ngự sử 御史 là "Hiến Đài" 宪臺, Yết giả 谒者 là "Ngoại Đài" 外臺, gọi chung là "Tam Đài" 三臺.
文昌武曲于身命,文武兼贫。
Văn Xương Vũ Khúc vu thân mệnh, văn vũ kiêm bần.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Vũ Khúc ở cung thân hay cung mệnh, văn hay võ đều nghèo.
Chú giải: Cũng phải ở hai cung Dần hoặc Thân mới đúng. (Xem hình 233)


二曲庙旺逢左右,将相之材。
Nhị Khúc miếu vượng phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài.
Dịch nghĩa: Hai sao Khúc miếu vượng gặp Tả Phụ, Hữu Bật, là có tài làm tướng. (Xem hình 235)
Chú giải: "Nhị Khúc" là chỉ Vũ Khúc và Văn Khúc. Theo bí truyền của phái Trung Châu thì phải ở cung Sửu hoặc Thìn, mà ở cung Sửu thì ưu hơn.

二曲旺宫,威名显赫。
Nhị Khúc vượng cung, uy danh hiển hách.
Dịch nghĩa: Hai sao Khúc ở cung vượng, chủ về uy danh hiển hách.
Chú giải: Giống chú giải trước.
二曲贪狼午丑限,防溺水之忧。
Nhị Khúc Tham Lang Ngọ Sửu hạn, phòng nịch thủy chi ưu.
Dịch nghĩa: Hai sao Khúc, Tham Lang ở cung hạn Ngọ hoặc Sửu, phải đề phòng tai nạn sông nước.
Chú giải: Gặp các sao sát, kị mới đúng. Mệnh ở cung Sửu thì đề phòng vận hạn Sửu; mệnh ở cung Mùi thì đề phòng vận hạn Ngọ.
昌曲夹命最为奇。
Xương Khúc giáp mệnh tối vi kì.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc giáp mệnh là cách cục rất đặc biệt. (Xem hình 236)
Chú giải: Cung mệnh phải thấy cát hóa.

昌曲左右会羊陀,当生异痣。
Xương Khúc Tả Hữu hội Dương Đà, đương sinh dị chí.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật hội Kình Dương, Đà La, sẽ có nốt ruồi lạ.
Chú giải: Văn Xương, Tả Phụ, Kình Dương là một nhóm; Văn Khúc, Hữu Bật, Đà La là một nhóm. Nếu lẫn lộn thì không đúng.
女人昌曲,聪明富贵且多淫。
Nữ nhân Xương Khúc, thông minh phú quý thả đa dâm.
Dịch nghĩa: Nữ mệnh có Văn Xương, Văn Khúc, chủ về thông minh, phú quý mà đa dâm.
Chú giải: Văn Xương, Văn Khúc chỉ là trợ duyên, chứ không chủ về như vậy.
昌曲破军同宫,主水厄。
Xương Khúc Phá Quân đồng cung, chủ thủy ách.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, Phá Quân đồng cung, chủ về tai nạn sông nước.
Chú giải: Gặp sát tinh mới đúng.
文昌贪狼,政事颠倒。
Văn Xương, Tham Lang, chính sự điên đảo.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Tham Lang, làm việc điên đảo.
Chú giải: Văn Khúc Hóa Khoa, Văn Xương Hóa Kị mới đúng.
文昌巨门多丧志。
Văn Xương Cự Môn đa táng chí.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Cự Môn phần nhiều thất chí.
Chú giải: Giống chú giải trước.
昌曲临于丑未,时逢卯酉近天颜。
Xương Khúc lâm vu Sửu Vị, thời phùng Mão Dậu cận thiên nhan.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc đến hai cung Sửu hoặc Mùi. Lúc gặp cung hạn Mão hay Dậu, chủ về thân cận với vua.
Chú giải: Mệnh ở cung Sửu, vận hạn là cung Dậu; mệnh ở cung Mùi, vận hạn là cung Mão. Nguyên cục và vận hạn đều cần được cát hóa. Chủ về có thể thân cận quý nhân.
昌曲巳亥临,不贵即大富。
Xương Khúc Tị Hợi lâm, bất quý tức đại phú.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc đến hai cung Tị hoặc Hợi, không quý hiển cũng đại phú.
Chú giải: Đây là nói Văn Xương, Văn Khúc ở cùng một cung với "Tử Vi, Thất Sát" hoặc Thiên Phủ. (Xem hình 237)

昌曲吉星居福德,称为玉袖天香。
Xương Khúc cát tinh cư phúc đức, xưng vi ngọc tụ thiên hương.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc cát tinh ở phúc đức, được xưng tụng là "hương trời áo ngọc".
Chú giải: Tử Vi phải ở cung mệnh mới đúng, cung Ngọ là tốt nhất. (Xem hình 238)

昌曲陷宫凶煞破,虚誉之隆。
Xương Khúc hãm cung hung sát Phá, hư dự chi long.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc ở cung hãm có hung sát tinh, Phá Quân; chủ về vinh dự nhưng chỉ là hư danh.
Chú giải: "Hung sát tinh" là chỉ tứ sát tinh và Địa Không, Địa Kiếp.
昌曲陷于天殇,颜回夭折。
Xương Khúc hãm vu Thiên Thương, Nhan Hồi yểu chiết.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc hãm ở cung có sao Thiên Thương, chủ về yểu mạng như Nhan Hồi.
Chú giải: Điều này không đúng.
昌曲己辛壬生人,限逢辰戌虑投河。
Xương Khúc Kỉ Tân Nhâm sinh nhân, hạn phùng Thìn Tuất lự đầu hà.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, người sinh năm Kỉ, Tân, Nhâm, đến vận hạn ở cung Thìn hay cung Tuất, chủ về có tai nạn sông nước.
Chú giải: Đúng ra đây là nói Vũ Khúc và Văn Khúc song Hóa Kị, chủ về có tai nạn bất ngờ.
昌曲廉贞于巳亥,遭刑不善且虚夸。
Xương Khúc Liêm Trinh vu Tị Hợi, tao hình bất thiện thả hư khoa.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, Liêm Trinh ở hai cung Tị hoặc Hợi, bị "hình khắc" không lành, mà còn khoa trương.
Chú giải: "Liêm Trinh, Tham Lang" ở hai cung Tị hoặc Hợi, gặp Văn Xương hoặc Văn Khúc Hóa Kị. (Xem hình 239)

昌曲禄存,尤为奇特。
Xương Khúc Lộc Tồn, vưu vi kì đặc.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn, rất là đặc biệt.
Chú giải: Văn Xương, Văn Khúc nên gặp sao lộc, nếu không chỉ là hư danh.
昌曲破军临虎兔,煞羊冲破奔波。
Xương Khúc Phá Quân lâm hổ thố, sát Dương xung phá bôn ba.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Văn Khúc, Phá Quân đến cung Dần hoặc cung Mão, bị sát tinh và Kình Dương xung phá, chủ về bôn ba.
Chú giải: Phá Quân, Văn Xương, Văn Khúc ở hai cung Dần hoặc cung Mão, kị bị tứ sát tinh xung phá.
文昌廉杀羊陀,为人诈伪。
Văn Xương Liêm Sát Dương Đà, vi nhân trá ngụy.
Dịch nghĩa: Văn Xương, Liêm Trinh, Thất Sát, Kình Dương, Đà La, là người gian trá, giả dối. (Xem hình 240)
Chú giải: Đây là nói "Liêm Trinh, Thất Sát" ở hai cung Sửu hoặc Mùi, có Kình Dương, Đà La đồng cung, lại gặp Văn Xương.

文曲单居身命,逢凶曜舌辩之徒。
Văn Khúc đơn cư thân mệnh, phùng hung diệu thiệt biện chi đồ.
Dịch nghĩa: Một mình Văn Khúc ở cung thân hay cung mệnh, gặp sao hung, chủ về giỏi nói năng, biện luận.
Chú giải: Nếu Văn Xương mà như vậy, thì giỏi nói năng, biện luận nhưng có nghề chuyên môn cao.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
