Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Vận hạn phi tinh

Bài tổng quan

Nam mệnh Ất Sửu: đại vận hai Hóa Kị xung nhau

Tử Vi Bắc Phái - Vận hạn phi tinh20/09/20269 phút đọc4 lượt đọc
Nam mệnh Ất Sửu: đại vận hai Hóa Kị xung nhau

Mười hai cung mà tới năm cung có tự hóa, ấy là dấu hiệu một đời thăng trầm biến động. Người nam sinh năm Ất Sửu này bước vào đại vận thứ tư, can Giáp dẫn Thái Dương Hóa Kị về cung Thìn, đối diện ngay với Thái Âm Hóa Kị năm sinh ở cung Tuất. Hai chữ Kị xung nhau như vậy rồi sẽ nói ra điều gì.


MỘT NAM MỆNH SINH GIỜ TỊ, THÁNG BA, NĂM ẤT SỬU, ĐANG BƯỚC VÀO ĐẠI VẬN THỨ TƯ. Khâm Thiên môn lấy thuyết phi tinh tứ hóa làm quan niệm gốc để luận mệnh: bất kể nam hay nữ, trước hết phải xem mệnh cách của lá số, sau đó mới bàn đến hành hạn. Người mới nghiên cứu cần tự đặt cho mình một thứ tự các bước giải đoán, cốt để khi cầm mệnh bàn trong tay không bị rối. Cứ theo trình tự ấy mà rèn, đến lúc công lực đã tới một mức nhất định thì tự nhiên chọn góc độ nào cũng thấy được mấu chốt, lập tức biết cát hung nằm ở đâu.

Mệnh Bàn Nam Ất Sửu, Giờ Tị, Tháng Ba

Cung mệnh an tại Đinh Hợi, có Liêm Trinh, Tham Lang, Thiên Hình, đại vận đầu khởi từ năm tuổi. Cung phụ mẫu ở Tí có Cự Môn, Thiên Khôi. Cung phúc đức ở Sửu có Thiên Tướng. Cung điền trạch ở Dần có Thiên Đồng, Thiên Lương Hóa Quyền, Hồng Loan, Đà La. Cung quan lộc ở Mão có Vũ Khúc, Thất Sát, Thiên Diêu, Linh Tinh, Lộc Tồn. Cung nô bộc ở Thìn có Thái Dương, Địa Kiếp, Kình Dương. Cung thiên di ở Tị có Văn Xương. Cung tật ách ở Ngọ có Thiên Cơ Hóa Lộc, Tả Phụ, Địa Không. Cung tài bạch ở Mùi có Tử Vi Hóa Khoa, Phá Quân. Cung tử nữ ở Thân có Hữu Bật, Thiên Hỉ, Hỏa Tinh, Thiên Việt. Cung phu thê ở Dậu có Thiên Phủ, Văn Khúc. Cung huynh đệ ở Tuất có Thái Âm Hóa Kị, Âm Sát.

Mệnh tạo là âm nam, đại vận đi nghịch. Đại vận thứ ba trùng cung phu thê của nguyên cục đã đi qua, nay bước vào đại vận thứ tư trùng cung tử nữ của nguyên cục. Vì vậy lấy thẳng đại vận thứ tư ra mà luận. Cung tử nữ của nguyên cục chủ về con cái, đào hoa, thuộc hạ, đầu tư, hợp tác và giao tế; nói cách khác, cung mệnh của đại vận đi đến cung tử nữ, chứ không phải sự tình của cung tử nữ sẽ xảy ra.

Bước Thứ Nhất: Đếm Cung Tự Hóa Để Đo Độ Thăng Trầm

Cầm một mệnh bàn trong tay, điều phải nhìn trước tiên không phải là sao, mà là tượng.

Lấy mệnh bàn này làm ví dụ: trong mười hai cung, bất kể tượng tự hóa nằm ở đâu, chúng cũng đã chiếm tới năm cung. Đây tức là nói, người có cung tự hóa càng nhiều thì đời người thăng trầm biến động càng lớn. Còn cát hung tốt xấu thế nào thì phải phối hợp với hành hạn hậu thiên mà định; nhưng bước đầu đã có thể xác định rằng hễ có tự hóa tức sẽ có thay đổi biến động, thông thường chủ về gặp nhiều điều không thuận lợi.

Năm cung tự hóa ấy là: Văn Xương tự Hóa Kị ở cung thiên di, Thái Dương tự Hóa Lộc ở cung nô bộc, Tả Phụ tự Hóa Khoa ở cung tật ách, Phá Quân tự Hóa Lộc ở cung tài bạch, và chính Tử Vi Hóa Khoa năm sinh ở cung tài bạch cũng nằm trong cung có tự hóa ấy.

Bước Thứ Hai: Can Năm Sinh Rơi Vào Cung Nào

Đếm xong tự hóa thì đi tìm chỗ đứng của chính người ấy trên lá số.

Kế đến, xem can năm sinh rơi ở cung nào trên mệnh bàn để tìm ra lai nhân cung. Điều này có quan hệ đến việc mệnh tạo thuộc mệnh cách tự lập hay cần phải dựa vào người khác. Mệnh bàn này can năm sinh rơi ở cung phu thê, là ý tượng: phải thành gia thất rồi thì Lộc, Quyền, Khoa mới hiển hiện được cái hay cái tốt của chúng; không kết hôn thì chúng chẳng giúp ích gì cho sự phát triển của mệnh tạo.

Mệnh Cách Cơ Bản Nhìn Từ Bốn Hóa Năm Sinh

Thiên Cơ Hóa Lộc ở cung tật ách

Cung tật ách của nguyên cục có Thiên Cơ Hóa Lộc năm sinh tọa thủ, lại tự Hóa Khoa. Hóa Lộc năm sinh ở cung tật ách là thuộc về mệnh cách tự lập, cá tính lạc quan, có duyên với người, nhưng khá lao tâm; do Lộc chiếu cung phụ mẫu nên thích hợp làm nhân viên công vụ. Ngoài ra, tự Hóa Khoa là chủ về có tiền tiêu xài thì cũng biết tiết chế.

Thiên Lương Hóa Quyền và Tử Vi Hóa Khoa

Thiên Lương Hóa Quyền năm sinh ở cung điền trạch, Tử Vi Hóa Khoa năm sinh lại tự Hóa Lộc ở cung tài bạch. Hai cung điền trạch và tài bạch tuy đều là ngã cung, nhưng cung tài bạch có Hóa Khoa năm sinh tọa thủ, là ý tượng kiếm tiền ổn định. Có điều, tự Hóa Lộc là Lộc xuất, là ý tượng hao tổn — đây chính là khuyết điểm của mệnh cách này.

Thái Âm Hóa Kị ở cung huynh đệ

Thái Âm Hóa Kị năm sinh ở cung huynh đệ. Kị ở cung nào chính là thiếu nợ ở cung đó. Thái Âm chủ về phái nữ, là ý tượng: ngoài chuyện hiếu thuận đối với mẹ, chị em gái cũng là mối lo lắng của mệnh tạo; chị em gái nếu gặp vấn đề về tiền bạc nhất định sẽ tìm mệnh tạo để xin giúp đỡ, nhưng đừng hi vọng sẽ được trả lại. Ngoài ra, Hóa Kị năm sinh tọa cung huynh đệ và xung cung nô bộc, chủ về sẽ hao tổn tâm lực vì chuyện của bạn bè, nên không nên có quan hệ hợp tác với bạn bè. Cung huynh đệ xung cung nô bộc cũng là xung cung vị tật ách của cung phu thê, là ý tượng: người phối ngẫu không được khỏe mạnh.

Đại Vận Thứ Tư Và Kết Cấu Can Giáp

Mệnh cách đã rõ, giờ mới xem hành hạn để quan sát cát hung.

Cung mệnh của đại vận, tức cung tử nữ của nguyên cục, có can Giáp. Can Giáp khiến Liêm Trinh Hóa Lộc ở cung điền trạch của đại vận, tức cung mệnh của nguyên cục; Phá Quân Hóa Quyền ở cung huynh đệ của đại vận, tức cung tài bạch của nguyên cục; Vũ Khúc Hóa Khoa ở cung tật ách của đại vận, tức cung quan lộc của nguyên cục. Cùng lúc ấy, Hóa Quyền năm sinh nằm ở đối cung là cung thiên di của đại vận, tức cung điền trạch của nguyên cục; Hóa Khoa năm sinh nằm ở cung huynh đệ của đại vận, tức cung tài bạch của nguyên cục.

Cung mệnh của đại vận vô chính diệu, đối cung là cung điền trạch có Thiên Đồng và Thiên Lương Hóa Quyền năm sinh tọa thủ; nhưng cung tam phương có sát tinh Đà La, Địa Không, Hỏa Tinh, Âm Sát tụ tập, nên Quyền sẽ chủ về tranh chấp thị phi. Dựa vào tượng mà nói, hạn này không phải gia trạch bất an, mà là ở nơi làm việc gặp nhiều thị phi.

Ba Góc Nhìn Khác Trong Cùng Một Đại Vận

Cung huynh đệ của đại vận, tức cung tài bạch của nguyên cục, có Tử Vi Hóa Khoa năm sinh, lại có Phá Quân tự Hóa Lộc. Cung huynh đệ của đại vận là cung vị điền trạch của cung tài bạch đại vận; có Hóa Khoa năm sinh tọa thủ là chủ về thu nhập lương bổng ổn định, nhưng do tự Hóa Lộc là Lộc xuất, tức không dành dụm tiền được.

Cung tử nữ của đại vận, tức cung thiên di của nguyên cục, có Văn Xương tự Hóa Kị. Văn Xương chủ về chi phiếu, văn thư, khế ước, giấy chứng nhận, cũng chủ về đầu tư hợp tác ở bên ngoài, nên phải chú ý, sẽ có tranh chấp.

Cung tài bạch của đại vận, tức cung nô bộc của nguyên cục, có Thái Dương tự Hóa Lộc. Thái Dương chủ về phục vụ, chủ về quan phi; tự Hóa Lộc là Lộc xuất, là ý tượng hao tổn. Tức trong hạn này nếu có qua lại tiền bạc với bạn bè thì ngoài chuyện tốn tài hao tài, còn dính dáng đến tượng quan phi, kiện tụng.

Hỗ Xung Kị Và Lộc Kị Chiến Khắc Ở Cung Thìn

Ba góc nhìn trên mới là cái bày ra ngoài; cái quyết định vận này nằm ở hai chữ Kị gặp nhau.

Cung mệnh của đại vận là can Giáp, khiến Thái Dương Hóa Kị ở cung Thìn, đối cung là Thái Âm Hóa Kị năm sinh ở cung Tuất. Điều cần thuyết minh trước tiên là: lúc hành hạn hậu thiên, cung mệnh của đại vận phi Hóa Kị nhập cung Thìn, hình thành tình trạng đối nhau với Hóa Kị năm sinh ở cung Tuất; trong Kị tính kì phổ gọi đó là hỗ xung Kị, tức hai Kị xung nhau. Còn muốn biết kết quả xung nhau ra sao, lại phải xem hai cung xung nhau ấy có thêm hóa tượng nào khác hay không mà định.

Ở mệnh bàn này, can cung mệnh của đại vận thứ tư khiến Thái Dương Hóa Kị rơi vào cung tài bạch của đại vận — cung nô bộc của nguyên cục, tại cung Thìn — mà nơi ấy lại sẵn có Thái Dương tự Hóa Lộc, thành ra tình trạng Lộc Kị chiến khắc. Ngoài ra, Thái Dương Hóa Kị là tượng quan phi, là ý tượng: vì rắc rối tiền bạc mà sinh kiện tụng với bạn bè.

Lộc Kị chiến khắc ở cung Thìn là Song Kị xung Hóa Kị năm sinh ở cung Tuất. Cung Tuất là cung phúc đức của đại vận, là cung huynh đệ của nguyên cục, cũng tức là cung vị điền trạch của cung tài bạch. Nói về phương diện khác, kết quả tổn tài hao tài còn làm cho tình cảm vợ chồng không được thuận hòa.

Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số — Tứ Hóa Phái (Nguyễn Anh Vũ), Chương 11 "Luận đoán mệnh bàn thực tế", mục "Nam mệnh sinh năm Ất Sửu".

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Vận hạn phi tinh