Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Niên sinh tứ hóa

Bài tổng quan

Tứ hóa năm sinh nhập sáu cung từ Thiên Di tới Phụ Mẫu

Tử Vi Bắc Phái - Niên sinh tứ hóa03/10/202611 phút đọc1 lượt đọc
Tứ hóa năm sinh nhập sáu cung từ Thiên Di tới Phụ Mẫu

Người có Kỵ năm sinh ở Thiên Di thì thật thà, ngay thẳng, nhưng hay vụng về và không được lòng người. Người có Lộc ở Phụ Mẫu thì lễ độ, được bề trên che chở. Mỗi hóa đổi sắc theo cung nó đáp xuống, từ bộ mặt trước đời đến chỗ nương tựa…


Sáu cung còn lại của tứ hóa năm sinh

Khi Lộc, Quyền, Khoa, Kỵ của năm sinh rơi vào Thiên Di, Giao Hữu, Sự Nghiệp, Điền Trạch, Phúc Đức hay Phụ Mẫu, mỗi hóa nói một giọng khác với khi rơi vào Mệnh hay Phu Thê. Cái tên cung quyết định hóa ấy mô tả điều gì: hình ảnh bên ngoài, người quanh ta, công việc, nhà cửa, đời sống tinh thần hay học vấn. Đọc từng hóa ở từng cung giống như nghe cùng một giai điệu được chơi bằng sáu nhạc cụ khác nhau.

Bên ngoài trước, bên trong sau: sân khấu của đời người thay đổi theo chỗ hóa đáp xuống.

Cung Thiên Di

Thiên Di là bộ mặt ta đưa ra với đời, nơi giao tiếp, nơi dịch mã, nơi cơ duyên và may rủi gặp gỡ. Hóa năm sinh rơi vào đây đổi thẳng cách người khác cảm nhận về ta.

Lộc năm sinh nhập Thiên Di

Phong thái không câu nệ, thân thiện, cơ trí, hài hước. Duyên ngoài xã hội tốt, được nhiều người mến. Dễ có chỗ dựa, gặp nhiều cơ hội, nhiều chuyện vui, nhiều điều vừa lòng. Gặp dữ hóa lành; gặp nạn thì có người che chắn. Ra nước ngoài thì duyên tốt, nhiều cơ hội, nên ra ngoài kiếm tiền. Hợp giao tiếp, hợp nghiệp vụ. Về già tốt, sống thọ. Thường có thêm khoản hoa hồng. Cần phòng thói "giả ngố lấy lòng" mà không phân minh thị phi; dám làm việc nghĩa chính là biết quyết đoán. Gặp sao "thiên tài" hợp ý thì trúng giải.

Có lời chú rằng Thiên Di nhiều Lộc thì tiêu dao tự tại.

Quyền năm sinh nhập Thiên Di

Tích cực, sung mãn, quả quyết, gan dạ và thông minh, ứng biến tốt, có năng lực khai sáng. Hợp lãnh đạo và mở mang công việc. Có thể lương cao hoặc thu thêm nhiều khoản ngoài. Có thể chức cao, địa vị trong xã hội. Hợp con đường chuyên nghiệp, chuyên kỹ, lợi cho việc thăng tiến và khởi nghiệp. Nếu cách cục kém thì sắc bén, thích gánh trách nhiệm một mình, thiếu khiêm tốn, dễ chuốc họa, thô bạo. Gặp sao "thiên tài" hợp ý thì trúng giải.

Ghi chú: Thiên Di Quyền mừng nhất là gặp Lộc; lúc ấy vừa có năng lực vừa không câu nệ, hai thứ hợp nhau càng tăng sức mạnh, không chỗ nào bất lợi.

Khoa năm sinh nhập Thiên Di

Văn chất, thanh tú, hình tượng tốt. Cần phòng thói viện cớ để che đậy.

Kỵ năm sinh nhập Thiên Di

Ngay thẳng, thật thà, hướng nội, chất phác, vô tư. Nhưng không được lòng người, nghiêm nghị, cứng nhắc, thiếu tâm cơ, không biết xem sắc mặt. Không giỏi giả tạo, không trọng bề ngoài. Di chuyển vụng về. Thường làm những việc vặt, ít lý lẽ, chỉ lo cho bản thân, ít nắm được đại cuộc. Không được đánh bạc đầu cơ, vì người tính không bằng trời tính. Thiếu niên chưa phát, đi làm thì an ổn. Cần phòng sức chịu đựng và ý chí chưa đủ. Nữ mệnh an tĩnh giữ phận, "vô tài tiện thị đức", đa số là người phụ nữ truyền thống. Cách cục kém thì phòng những chuyện bất ngờ, bệnh do nghiệp lực. Với người tu hành, cả con người thanh tĩnh ấy chính là "quả vị La Hán".

Cung Giao Hữu

Giao Hữu là những người ta tiếp xúc, và cũng là chỉ tiêu của hôn nhân, vì cung này cùng gốc với Phu Thê.

Lộc năm sinh nhập Giao Hữu

Đối nhân hòa hợp vui vẻ, nhân duyên tốt. Được phúc từ bạn bè, dễ có người giúp. Đa tình. Người phối ngẫu dễ ở chung, nhưng đầy đặn và dễ phát phì. Thi cử tốt. Kinh tế tốt nhưng chi ra nhiều, ít cẩn trọng khi quản lý tài sản. Anh em bên ngoài có quan hệ tốt, sự nghiệp của cha mẹ bình thuận.

Quyền năm sinh nhập Giao Hữu

Dễ kết giao với bạn có năng lực. Anh em có địa vị, có thành tựu. Người phối ngẫu thân thể cường tráng. Bề trên sự nghiệp thành công. Vận thi cử mạnh, nhưng nếu Giao Hữu phi Kỵ nhập tam phương của mình thì gặp "kỳ phùng địch thủ", đụng phải đối thủ ngang tài. Cách cục tốt thì bạn bè thành tựu cho mình; cách cục xấu dễ bị dắt mũi.

Khoa năm sinh nhập Giao Hữu

Kết bạn phần nhiều với người khiêm tốn, hòa ái. Tình nghĩa lâu dài, "quân tử chi giao". Ít giao du với phường bất lương.

Kỵ năm sinh nhập Giao Hữu

Vì người mà tích tình, trọng nghĩa khinh tài, trọng lời hứa. Tán tài, ít tích lũy, quản lý tài sản không phải sở trường, không dễ gửi tiền vì xung Huynh Đệ, cung kho. Người phối ngẫu lao lực, ít khi rảnh, nhưng phòng hôn nhân kém hứng thú. Vận thi cử hơi kém. Cuộc sống dễ bấp bênh, nên đi làm ổn định. Cần phòng thể chất không đủ khỏe. Bất lợi cho cạnh tranh và thăng tiến.

Cung Sự Nghiệp (Quan Lộc)

Sự Nghiệp là cung khí vận, dòng chảy của công việc và cách kiếm sống.

Lộc năm sinh nhập Sự Nghiệp

Công việc thường tự tìm đến, nhiều cơ hội. Nhận đơn đặt hàng ổn định. Chức vụ như ý. Người phối ngẫu duyên ngoài xã hội tốt. Con nhỏ khỏe, dễ nuôi, vì Tử Nữ nhìn từ Sự Nghiệp là Tật Ách. Cần phòng chuyện ngoại tình, nhất là khi gặp sao đào hoa.

Quyền năm sinh nhập Sự Nghiệp

Tích cực, ứng biến, sức sống và năng lực tốt. Giỏi việc kinh doanh, thu nhập tốt. Hợp mở mang, phát triển, lãnh đạo; lợi cho việc lên chức, có thể tự gây dựng sự nghiệp. Chuyên môn, kỹ thuật nổi bật. Người phối ngẫu năng lực mạnh, một mình lo một mảng. Con cái thân thể khỏe.

Khoa năm sinh nhập Sự Nghiệp

Có quý nhân tốt. Vững vàng có thừa nhưng quyết đoán chưa đủ. Đi làm ổn định, hợp văn phòng hoặc việc lập kế hoạch. Phòng lúc làm việc hay nghĩ ngợi, đắn đo.

Kỵ năm sinh nhập Sự Nghiệp

Công việc bận rộn hoặc áp lực nặng, thời gian làm việc dài. Chuyên chú, việc gì cũng dễ tự làm, thành ông chủ kiêm tiểu nhị. Đi làm ổn định hoặc buôn bán tiền mặt. Nữ mệnh thường làm nghề của phụ nữ, như làm đẹp. Người phối ngẫu ngay thẳng, phúc hậu, không giỏi lời ngon tiếng ngọt, nhưng cần phòng hôn nhân thiếu gợi cảm hoặc bằng mặt không bằng lòng, thậm chí ngoại tình, khi Phu Thê Kỵ xuất làm mất tình nghĩa, hôn nhân tồi tệ. Thuở nhỏ thường sùng bái cha mẹ, làm con nuôi, nghĩa tử, vì xung cung Phu Thê tức "thiểu tiểu hạn". Cách cục kém quá thì nhiều phiền lòng, không thuận; cách cục tốt cũng nhiều mệt mỏi.

Cung Điền Trạch

Điền Trạch là gia thế, nhà cửa và kho tài sản.

Lộc năm sinh nhập Điền Trạch

Gia đình phúc dày, hòa thuận vui vẻ, vật chất hậu đãi. Được tổ ấm che chở, nhờ nghiệp tổ, đất tổ mà phát tích. Cha mẹ an nhàn sống thọ. Gặp sao "thiên tài" thì giàu có. Nhà ở hoàn cảnh tốt, phòng ốc rộng, nhà đáng tiền. Con cháu vượng, sinh nhiều con, con có tiền đồ. Họ hàng thường qua lại. Có thể tự mở tiệm kinh doanh. Duyên với bất động sản tốt, sớm mua được đất hoặc được người giúp mua đất. Gặp "thiên tài" thì có thể theo nghề xử lý bất động sản. Nữ mệnh vượng phu ích tử.

Quyền năm sinh nhập Điền Trạch

Gia thế tốt hoặc đang vượng; hoặc bản thân dễ khai sáng tài phú, dễ gây dựng sự nghiệp. Gia đình tràn sức sống, hoặc gia giáo nghiêm cẩn. Nhà rộng, bất động sản đáng tiền hoặc ở khu vực tốt. Có thể tự mở tiệm hoặc cho thuê. Gặp "thiên tài" thì giàu, cũng có thể theo nghề bất động sản.

Khoa năm sinh nhập Điền Trạch

Nhà không lớn nhưng đơn giản, dễ chịu. Nhà có khí chất thư hương, ít tranh giành. Đời sống vật chất điềm đạm.

Kỵ năm sinh nhập Điền Trạch

Sinh hoạt nhiều áp lực. Nhà nhỏ hoặc cũ, hoặc hoàn cảnh không tốt. Giữ thành, kiệm ước, an phận, lo cho nhà, khổ cực dựng nhà. Hợp đi làm ổn định hoặc buôn bán tiền mặt. Cách cục tốt thì "tích sa thành tháp", bán lẻ kiếm nhiều tiền. Ít giao thiệp qua lại. Dễ là con trai trưởng. Cha mẹ vất vả, bất đắc chí hoặc không hài lòng.

Cung Phúc Đức

Phúc Đức là bản tính, hứng thú, phúc báo nhiều đời và niềm vui bên trong.

Lộc năm sinh nhập Phúc Đức

Vui vẻ, lạc quan, vô tư, ít so đo. Nhiều hứng thú nhưng ít kiên trì. Phải phòng buông tuồng, thiếu tích cực, thờ ơ. Phúc báo tốt, không cầu mà được, tâm tưởng sự thành, an nhàn có phúc, gặp nạn thì có chống đỡ, hoặc hạn không đến người. Sống thọ, về già sung túc. Ít bệnh hiểm nghèo hay bệnh mạn tính. Hợp những việc có hứng thú, tài nghệ, tâm linh, công việc tinh thần, cũng có thể theo nghề nghỉ ngơi, du lịch. Gặp sao "thiên tài" thì trúng giải, tiền đến bất ngờ, không cần làm mà tự được.

Quyền năm sinh nhập Phúc Đức

Tích cực, tự tin, nhiều ý đồ và dục vọng. Dám làm dám chịu, coi trọng vật chất. Phúc dày thường tâm tưởng sự thành. Cần phòng thói tham công tiếc việc, thích thể diện, xa hoa lãng phí. Hợp chuyên nghiệp, chuyên kỹ, thường có khoản thu nhập lớn. Kinh doanh thường chất lượng cao, giá trị cao, làm lớn. Gặp "thiên tài", đầu cơ thì trúng thưởng.

Khoa năm sinh nhập Phúc Đức

Điềm đạm an nhàn, tu tâm dưỡng tính, không thích hư hoa. Cá tính ôn hòa, không nhanh không chậm. Nội hàm sâu, biết thưởng thức, thanh tĩnh. Gặp việc gấp thì có quý nhân giúp.

Kỵ năm sinh nhập Phúc Đức

Nặng hưởng thụ, dám tiêu tiền, vì Tài Bạch Kỵ xuất. Cần phòng chấp tính quá nặng mà không chu toàn đại cuộc, hoặc mê muội đến mất ý chí, đắm chìm không tự kiềm chế được. Hợp việc nghiên cứu, thiết kế, những việc gây hứng thú; hội Lộc Quyền thì hiển đạt. Hợp môi giới, kỹ thuật, kế toán, cố vấn, các nghề phục vụ; xung Tài Bạch nên không hợp tích hàng, góp vốn. Ít đầu cơ, đánh bạc, hút sách, gái gú và những thói xấu. Phải tránh mê tình vọng dục, cũng phòng sa sâu vào yêu hận, tình cảm lệch lạc hủy hoại tương lai. Nếu mệnh cách kém thì nghiệp lực hơi nặng, dễ buồn lo vô cớ, gian nan quá mức, nữ mệnh càng rõ; hoặc mệnh vận thất thường, nghèo khó khốn đốn.

Cung Phụ Mẫu

Phụ Mẫu là duyên với bậc trưởng bối, học vấn, khí chất và chỗ nương tựa.

Lộc năm sinh nhập Phụ Mẫu

Vẻ mặt ôn hòa, cung kính, lễ độ. Duyên với trưởng bối tốt, cha mẹ hòa thuận. Lợi cho đọc sách, thi cử, làm công chức. Được cha mẹ che chở, cũng dễ được cấp trên nâng đỡ. Chồng có gia cảnh tốt. Con cái sự nghiệp thuận lợi. Cần phòng thói a dua, nịnh nọt, khen dối.

Quyền năm sinh nhập Phụ Mẫu

Cần phòng thói chèn ép người, ngạo mạn vô lý, sắc bén, thiếu khiêm tốn, tính tình xung khắc. Lợi cho đọc sách, thi cử, công chức. Đọc nhiều sách thánh hiền thì nói năng có lý; học chuyên nghiệp, kỹ thuật thì có sức thuyết phục. Cha mẹ chủ kiến cao. Con cái sự nghiệp dễ thành.

Khoa năm sinh nhập Phụ Mẫu

Văn chất, khiêm tốn, có khí chất. Nói năng lịch sự, ôn hòa.

Kỵ năm sinh nhập Phụ Mẫu

Vui giận hiện ra sắc mặt, dễ đắc tội với người. Duyên với trưởng bối kém. Cha mẹ cố chấp, khó hòa đồng. Cá tính nghiêm túc, khắc khổ, khó biểu đạt, khó được người ta cảm ơn. Đi học, đi thi cần nghiêm cẩn, một phần ruộng cày thì thu một phần hoa lợi. Cách cục tốt thì hiếu thuận, thích đọc sách, nhưng cẩn thận kẻo thành con mọt sách. Không giỏi xem sắc mặt đoán ý. Luôn bất mãn với cách cha mẹ dạy dỗ.

Nguồn: Lương Nhược Du, Phi Tinh Tử Vi Đẩu Số 12 cung 672 tượng.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Niên sinh tứ hóa