Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Phi hóa

Bài tổng quan

Tam phương Mệnh phi hóa vào tam phương Giao Hữu: chín cặp cung

Tử Vi Bắc Phái - Phi hóa03/10/202617 phút đọc1 lượt đọc
Tam phương Mệnh phi hóa vào tam phương Giao Hữu: chín cặp cung

Mệnh phi Kỵ nhập Giao Hữu là người trọng nghĩa mà hao tán; Giao Hữu phi Kỵ nhập Mệnh thì tiếc tình mà thiệt thân. Giữa người đang mưu sinh và những bạn bè, bề trên, con cái xung quanh, chín cặp cung kể điều gì về tiền và nghề…


Người mưu sinh giữa bạn bè, cha mẹ và con cái

Tam phương Mệnh gồm Mệnh, Tài Bạch, Sự Nghiệp. Tam phương Giao Hữu gồm Giao Hữu, Phụ Mẫu, Tử Nữ: những người đi ngang hàng, những người đứng trên và những người đứng dưới ta. Hai nhóm này phi hóa cho nhau theo chín cặp cung, mỗi cặp hai chiều và bốn hóa.

Một điểm chung chạy qua cả chín cặp: Kỵ nhập tam phương Giao Hữu xung vào kho của chính mình, nên người ta hay trọng nghĩa mà hao tán, thích giúp mà khó giữ, cuộc sống nhiều phập phồng. Còn Lộc, Quyền nhập thì thường cho thêm bạn, thêm người đỡ đần, thêm khả năng hợp tác. Với sao đào hoa thì phải để ý chuyện tình cảm, với sao tài bất ngờ thì phải để ý chuyện tiền ngoài ý.

Mệnh hóa với tam phương Giao Hữu

Mình đối với người ngoài, và người ngoài đối với mình, rốt cuộc nằm trong một chuyện: được lòng hay mất lòng.

Mệnh với Giao Hữu

Mệnh phi Lộc nhập Giao Hữu: hòa khí, hiền lành, ít so đo, liên lạc tốt, được hoan nghênh. Phần nhiều có bạn tâm đầu ý hợp. Lợi cho tuyển cử, cạnh tranh, thi cử; chức vụ thăng tiến, hòa thuận với cấp trên và đồng nghiệp. Nhưng tay thì rộng, chi ra nhiều, quản lý tài sản không tính toán. Phòng nhiệt tình quá mà người ta lạnh nhạt nếu Giao Hữu có Kỵ tọa.

Giao Hữu phi Lộc nhập Mệnh: được phúc về quan hệ, có nhiều bạn tốt, kết thiện duyên, chí thú tương đắc, ngưu tầm ngưu, mã tầm mã. Hợp giao tiếp, nghiệp vụ. Chốn làm việc hòa hợp, thường có người giúp. Cha mẹ hỗ trợ sự nghiệp cho ta. Lợi tuyển cử, cạnh tranh, thi cử.

Mệnh phi Quyền nhập Giao Hữu: hay khoe, sĩ diện, giỏi vận hành nhân sự. Cách cục kém thì tự cho là cao, không nghe khuyên, cao siêu quá không ai hiểu, hoặc hào nhoáng bề ngoài. Lợi cạnh tranh, thi cử. Giao Hữu phi Quyền nhập Mệnh: cách cục tốt thì gặp nhiều bạn thành đạt, bạn là thành tựu của ta; cách cục kém thì bạn xỏ mũi ta. Thi cử, lên chức gặp đối thủ mạnh, đồng hành cạnh tranh nhiều áp lực.

Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Giao Hữu thì quân tử đạm giao, tình bạn bền xa, bạn lâu mất liên lạc vẫn là bằng hữu, gặp việc có quý nhân. Giao Hữu phi Khoa nhập Mệnh thì tình bạn dài lâu, ít bạn xấu nhiều bạn tốt.

Mệnh phi Kỵ nhập Giao Hữu: trọng nghĩa, lỗi lạc, tài cán, nặng chữ tín. Bình thường chi ra nhiều, quản lý tài sản kém, cuộc sống lên xuống nhiều vì xung kho. Cách cục kém thì bạn bè vô tình, mình lạm tình mà thiếu suy nghĩ. Bất lợi cho cạnh tranh, thi lên chức. Giao Hữu phi Kỵ nhập Mệnh: đề phòng tiểu nhân, bạn vô nghĩa; chọn bạn cẩn thận, tiếc tình thì tổn thương mình. Giao dịch dễ cố chấp mà gặp xui; bạn bè khốn cảnh. Bạn tốt lâu không gặp thì dễ nghi ngờ, thị phi liên tục. Bất lợi tuyển cử, cạnh tranh, thi lên chức.

Mệnh với Phụ Mẫu

Mệnh phi Lộc nhập Phụ Mẫu: duyên với bậc trưởng bối tốt, ít khác biệt với cha mẹ. Nhỏ thì khôn khéo, ngọt giọng lấy lòng. Ôn hòa, hữu lễ, thân thiết, cười nhiều. Phòng giả lễ, giả hòa; thông minh mà lười học. Lợi cho giấy tờ, chứng nhận, công ăn việc làm, thi lên chức. Dễ được bề trên dìu dắt. Tăng kinh lịch, kiến thức thì bước vào xã hội dễ dàng, vì Phụ Mẫu là cung văn thư, cung quang minh, điểm mà bản thân đặt chân vào xã hội.

Phụ Mẫu phi Lộc nhập Mệnh: được phúc ấm của cha mẹ, trưởng bối sáng suốt. Kiến thức rộng, thông minh, lợi đọc sách, thi chứng chỉ, lên chức. Có duyên với công vụ, ít khốn khổ vì giấy tờ. Tốt nhất là buôn bán với khách hàng lớn tuổi, hoặc bạn vong niên. Gia cảnh bên ngoại hoặc bên nội tốt.

Mệnh phi Quyền nhập Phụ Mẫu: cách cục kém thì cá tính mạnh, được thế không tha người, lớn lối, sắc bén, đắc tội người ta; lỗ mãng, thất lễ, ngạo mạn không chịu kém. Cách cục tốt thì đọc nhiều sách, trình độ cao, chuyên môn thuận lợi phát triển. Thêm Kỵ ở Phúc Đức hoặc Tật Ách thì tính tình hiểm độc, cục cằn, dễ nổi giận. Lợi cho công chức. Phụ Mẫu phi Quyền nhập Mệnh: cha mẹ thành tựu tốt, năng lực mạnh, quản thúc nghiêm. Cha mẹ, trưởng bối, cấp trên giúp ta thành tựu. Lợi đọc sách, công việc, lên chức, thi cử.

Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Phụ Mẫu thì văn chất, thanh khí, nói năng lịch sự ôn hòa. Phụ Mẫu phi Khoa nhập Mệnh thì cha mẹ văn chất, hay chỉ dạy, cá tính ôn hòa càng ngày càng dày.

Mệnh phi Kỵ nhập Phụ Mẫu: cách cục tốt thì chữ hiếu làm đầu, yêu đọc sách. Cá tính thẳng thắn, vui giận lộ ra mặt, tu dưỡng chưa tốt. Miệng không dẻo, không giỏi lấy lòng, nghiêm túc, không biết nhìn sắc mặt. Cuộc sống nhiều phập phồng vì xung Tật Ách; phòng đổ vỡ, không có người đứng ra bảo đảm, vì Phụ Mẫu là cung văn thư. Nên đọc sách thánh hiền để có cả nội hàm lẫn thẳng thắn. Phụ Mẫu phi Kỵ nhập Mệnh: cha mẹ yêu thương ta nhưng cố chấp, phiền não; phải đề phòng khác biệt giữa hai thế hệ. Cha mẹ một đời từng nếm đau khổ, thất bại, tai bệnh. Ta phải hết lòng hiếu dưỡng, như thiếu nợ cha mẹ. Phòng đổ vỡ không ai đứng ra bảo đảm. Gia vận bên ngoại không mạnh, đọc sách khổ cực.

Mệnh với Tử Nữ

Mệnh phi Lộc nhập Tử Nữ: thích trẻ con, có duyên với trẻ con và lớp nhỏ tuổi, gần con gái, tình cha con vui vẻ. Cách cục kém thì dạy dỗ ít dụng tâm, cưng chiều quá. Thích ra ngoài. Có duyên hợp tác nhưng chưa chắc hợp tác kiếm tiền. Họ hàng lui tới nhiều. Vãn vận tốt hơn. Phòng đào hoa. Tử Nữ phi Lộc nhập Mệnh: dễ sinh nhiều con, con có tiền đồ, hưởng phúc con cái. Con thông tình đạt lý, gần gũi ta. Có thể làm bảo mẫu, bán đồ dùng cho trẻ. Họ hàng lui tới nhiều, hợp tác tốt, vãn vận cát tường.

Mệnh phi Quyền nhập Tử Nữ: bồi dưỡng, quản thúc con cái; thêm Kỵ ở Phúc Đức thì nghiêm khắc, bá đạo. Thành tựu trong hợp tác, dễ làm trưởng nhóm. Tử Nữ phi Quyền nhập Mệnh: con có năng lực, có chủ kiến, có thành tựu. Cách cục kém thì con khó dạy, không vâng lời. Hợp tác thành công, nhưng đồng hành cạnh tranh có áp lực.

Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Tử Nữ thì nói phải trái, văn minh, thư hương, không rời xa con, dạy dỗ dân chủ. Tử Nữ phi Khoa nhập Mệnh thì con văn chất, có thể đào tạo khí chất thư hương.

Mệnh phi Kỵ nhập Tử Nữ: yêu con, dụng tâm với trẻ, giơ cao đánh khẽ. Cách cục kém thì vì con mà vất vả, thiếu nợ con. Dịch mã, chuyển nhà, thoát sản, thối tài; tài không giữ được, quản lý kém vì xung kho, cuộc sống nhiều phập phồng. Hợp tác không thuận, hao tâm tổn sức. Mình ở nhà cũng khó ở yên. Tử Nữ phi Kỵ nhập Mệnh: thiếu nợ con cái, con cố chấp khó thông, ngang ngược, sức khỏe không tốt, dạy dỗ tốn công. Duyên con cái kém, hoặc con thiếu tiền đồ. Hợp tác tắc nghẽn, không kiếm được tiền. Bất lợi đồng hành cạnh tranh. Phòng ngoại ý, tai nạn; về già kém vì Phúc Đức và Tật Ách cùng một mạch.

Tài Bạch hóa với tam phương Giao Hữu

Tiền đi qua tay bạn bè, cha mẹ và con cái nhiều hơn người ta nghĩ, nên cung tiền gặp ba cung này là chuyện thường ngày.

Tài Bạch với Giao Hữu

Tài Bạch phi Lộc nhập Giao Hữu: tay thuận lợi, chi ra nhiều, chưa chắc giàu, ít quan niệm quản lý. Nhân duyên vui vẻ, tiền bạc đi lại nhiều mà ít so đo. Giữ chữ tín, tiếng đồn tốt. Hợp bán buôn, bán sỉ. Cách cục kém thì bên ngoài đẹp trong thì xấu; nếu Giao Hữu có Kỵ tọa thì như ném bánh bao cho chó. Giao Hữu phi Lộc nhập Tài Bạch: lui tới với người có tiền, hợp buôn bán. Làm ăn nhân duyên tốt, khách hàng tốt. Bạn bè phần nhiều dư giả, ít so đo, dễ có bạn làm ăn cùng.

Tài Bạch phi Quyền nhập Giao Hữu: dám tiêu tiền, sĩ diện; thường chi lớn, tiếng đồn tốt, chữ tín tốt. Phòng khoe tiền lộ liễu mà chiêu trộm cướp. Hợp bán giảm giá, bán buôn. Giao Hữu phi Quyền nhập Tài Bạch: phần nhiều kết bạn kiếm tiền, nhân tế tốt; cách cục tốt thì bạn kiếm tiền cho ta; cách cục kém thì chiêu kẻ gian, tiểu nhân dòm ngó. Đồng hành cạnh tranh áp lực lớn.

Khoa: quân tử thông tài có chừng mực, chi ra có kế hoạch, chữ tín tốt; bạn bè cấp ứng lúc cần nhưng chưa chắc cứu nghèo.

Tài Bạch phi Kỵ nhập Giao Hữu: trọng nghĩa tán tài, rò tiền, không giỏi quản lý, chi nhiều. Kiếm tiền không phải mấu chốt, lời mỏng, việc nhiều công ít vì xung kho. Mệnh cách kém thì thu không đủ chi, túi rỗng, còn phòng nợ bất tín. Ít lui tới người giàu để vay mượn, phòng bạn vô nghĩa, vườn không nhà trống. Giao Hữu phi Kỵ nhập Tài Bạch: dễ so đo tiền tài hoặc nghèo khổ, bạn vô nghĩa. Dễ phạm tiểu nhân, bạn tính kế, từng bị cướp tài lộ. Nên kiểm kê, kế toán để tiểu nhân không dòm ngó. Giao du với bạn nghèo thì cẩn thận cảnh chó cùng dứt giậu. Bất lợi đồng hành cạnh tranh sát giới.

Tài Bạch với Phụ Mẫu

Tài Bạch phi Lộc nhập Phụ Mẫu: tiền gửi ngân hàng, kết giao với nhiều người có tiền; quản lý tài sản có chữ tín; nuôi dưỡng cha mẹ; dễ là nhân viên ngân hàng. Phụ Mẫu phi Lộc nhập Tài Bạch: chữ tín tốt, vay mượn dễ, hội hỗ trợ. Lui tới ngân hàng nhiều. Cha mẹ kiếm tiền dễ, dư giả và hỗ trợ ta. Lợi đọc sách, thi cử. Bên ngoại kinh tế tốt.

Quyền: Tài Bạch phi Quyền nhập Phụ Mẫu thì quan hệ với người có tiền, chữ tín tốt, số tiền lớn. Phụ Mẫu phi Quyền nhập Tài Bạch thì cha mẹ kiếm tiền giỏi, cũng ràng buộc tiền của ta; chữ tín tốt nên dễ vay khoản lớn, dễ ủy thác quản lý tài chính. Khoa: kế toán quản lý tài sản, thu chi cân bằng, các khoản phân minh; cha mẹ có thói quen ghi chép chi tiêu, bản thân liệu cơm gắp mắm.

Tài Bạch phi Kỵ nhập Phụ Mẫu: chi nhiều, túi tiền có rồi lại rỗng, không giỏi quản lý, thu không đủ chi. Phòng vay ngân hàng, vay bạn, vay quỹ. Người khác mượn tiền ta thì dễ mượn lớn trả nhỏ, dây dưa không trả. Phụ Mẫu phi Kỵ nhập Tài Bạch: cha mẹ tiết kiệm, thu nhập cố định, hoặc chăm chỉ kiếm tiền, hoặc thiếu tiền; cha mẹ bận tâm về tiền bạc của ta. Phòng đứng ra bảo đảm cho người khác, vì Phụ Mẫu là cung văn thư, dễ phá tài. Phòng áp lực vay tiền, giấy phạt, bị lừa. Học khổ cực hoặc tự lo học phí. Gia cảnh bên ngoại thanh bạch.

Tài Bạch với Tử Nữ

Tài Bạch phi Lộc nhập Tử Nữ: cho con nhiều tiền tiêu hoặc cưng chiều. Tiền mặt thuận, chi tiêu nhiều dễ thành lãng phí. Nên ra ngoài cầu tài, không hợp mở quán chờ khách. Có tượng hợp tác làm ăn. Tử Nữ phi Lộc nhập Tài Bạch: con kiếm được tiền nhưng chưa chắc biết chi tiêu; con kiếm tiền biếu mình. Hợp tác kiếm tiền, xuất ngoại kiếm tiền. Cha mẹ không lo thiếu. Hợp buôn bán đồ trẻ em.

Tài Bạch phi Quyền nhập Tử Nữ: tiền để vun bồi, trợ giúp con; dám dùng tiền, có thể diện bên ngoài nhưng phòng lãng phí. Tử Nữ phi Quyền nhập Tài Bạch: con có năng lực, thu nhập cao, giỏi quản lý tiền; cha mẹ thu nhập tốt; hợp buôn bán đồ trẻ em; đồng hành cạnh tranh áp lực. Khoa: chi có kế hoạch, cho con tiền vặt có tiết chế; con thu nhập hữu hạn, quản lý tiền có kế hoạch.

Tài Bạch phi Kỵ nhập Tử Nữ: yêu con mà tổn tài, rò tiền, có tiền mà không giữ được, quản lý kém vì xung kho, cuộc sống phập phồng. Tử Nữ phi Kỵ nhập Tài Bạch: con thích kiếm tiền, thu nhập ổn định; cách cục kém thì con nợ tiền. Hợp tác thua thiệt tiền, không có lợi cho đồng hành cạnh tranh. Về già nên tiết kiệm; phòng bất ngờ phá tài, tai thương.

Sự Nghiệp hóa với tam phương Giao Hữu

Nghề nghiệp luôn đi cùng người: người cùng làm, người dẫn dắt và người nối nghiệp.

Sự Nghiệp với Giao Hữu

Sự Nghiệp phi Lộc nhập Giao Hữu: nhân duyên tốt, nhận ân huệ của người, được che chở, chức vụ vui vẻ. Kinh doanh cần nhân khí nên ở chốn phố thị hoặc tiếng đồn tốt, có thể phục vụ chu đáo. Hợp buôn lớn bán to, bán trực tiếp hoặc chuyên môn, kỹ năng. Giao Hữu phi Lộc nhập Sự Nghiệp: nhân khí vượng, giúp việc buôn bán thuận lợi; bạn bè nhiều người làm ăn như ý hoặc trong giới kinh doanh. Được phúc ấm sự nghiệp của cha mẹ. Thi cử tốt, lợi cạnh tranh.

Sự Nghiệp phi Quyền nhập Giao Hữu: hoạt bát, thích thể hiện, thành tựu cho người khác. Trong công việc giúp thành tựu ông chủ, trợ giúp đồng nghiệp. Hợp bán giảm giá, bán buôn, tiếng đồn và uy tín lớn. Cha mẹ là trợ thủ đắc lực. Cách cục kém thì thích cao xa, trông được mà dùng không được. Giao Hữu phi Quyền nhập Sự Nghiệp: bạn bè có người thành tựu lớn, giúp đỡ trong sự nghiệp, cấp trên năng lực mạnh. Cạnh tranh áp lực, gặp đối thủ.

Khoa: Sự Nghiệp phi Khoa nhập Giao Hữu thì giỏi truyền thông, quảng cáo, chuyên tinh xảo bên ngoài. Giao Hữu phi Khoa nhập Sự Nghiệp thì dùng truyền thông, tin tức, đọc nhiều để lấy kiến thức.

Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Giao Hữu: cách cục không tốt thì ít làm ông chủ, nên đi làm hưởng lương hoặc bán lẻ lợi nhỏ. Phòng trọng nghĩa nhẹ lợi, kinh doanh không đúng mấu chốt, chuyện nửa chừng, cuộc sống phập phồng. Tận tâm mà vẫn lao khổ, bạn bè đổ vỡ, không hợp hợp tác. Giao Hữu phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: dễ kết bạn lấy sự nghiệp làm trọng, hoặc bạn bè suốt ngày bận công việc. Phòng tiểu nhân cản trở, bất lợi đồng hành cạnh tranh. Bất lợi thi lên chức. Giúp cha mẹ, cấp trên gánh việc. Phòng hợp tác mưu lợi riêng, lừa đảo.

Sự Nghiệp với Phụ Mẫu

Sự Nghiệp phi Lộc nhập Phụ Mẫu: công việc làm cấp trên hài lòng, được tưởng thưởng. Tiếng đồn tốt, uy tín, hợp quảng cáo, truyền thông, nghiệp vụ. Hợp việc từ thiện, viện dưỡng lão. Lợi học tại chức. Phụ Mẫu phi Lộc nhập Sự Nghiệp: cấp trên, trưởng bối dìu dắt. Lợi công chứng, tìm việc, thi lên chức, công chức. Lợi giao tế trong cơ quan, buôn bán với người lớn tuổi. Có thể học cao thêm, kinh lịch tốt thì lương cao chức cao. Gia vận bên ngoại tốt.

Sự Nghiệp phi Quyền nhập Phụ Mẫu: lợi chuyên môn, công việc độc quyền, tích cực, hoạt bát, có sức thuyết phục. Lợi quảng cáo, bán giảm giá, học tại chức. Phụ Mẫu phi Quyền nhập Sự Nghiệp: cha mẹ năng lực mạnh, sự nghiệp thành công, trưởng bối dìu dắt, lợi công chức, thi lên chức, có thể có chức vụ cao nhờ học cao. Gia vận bên ngoại mạnh.

Khoa: nên làm công việc kế hoạch, sản phẩm bao bì tinh xảo, văn hóa giáo dục, quảng cáo; văn tuyên, quảng cáo và học bổ túc.

Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Phụ Mẫu: không biết a dua nịnh hót, khổ lao mà ít công lao. Phòng công việc tốn sức không được cảm ơn, đảm nhiệm không tốt, không đúng mấu chốt. Công việc không ổn định, tâm tình lên xuống. Nên làm công chức hoặc đi làm xí nghiệp ổn định. Phụ Mẫu phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: trưởng bối cố chấp trong công việc, hoặc làm việc an định; trưởng bối bận tâm công việc của ta, gia tăng áp lực. Nên lấy hiếu dưỡng làm trách nhiệm. Đọc sách khổ cực, gia vận bên ngoại khổ.

Sự Nghiệp với Tử Nữ

Sự Nghiệp phi Lộc nhập Tử Nữ: có cơ hội hợp tác, hợp tác hài hòa, chưa chắc kiếm tiền. Con có thể thừa kế công việc, sự nghiệp che chở con. Hợp giáo dục, giữ trẻ, bán đồ dùng trẻ em. Thường ra ngoài kiếm tiền. Tử Nữ phi Lộc nhập Sự Nghiệp: duyên hợp tác tốt, hợp tác thịnh vượng, công việc của con vừa ý, xuất ngoại kiếm tiền, hợp buôn bán liên quan đến trẻ con.

Quyền: Sự Nghiệp phi Quyền nhập Tử Nữ thì thành tựu vun bồi con, hợp tác trợ giúp nhau, dạy dỗ trẻ chuyên nghiệp. Tử Nữ phi Quyền nhập Sự Nghiệp thì hợp tác có thành tựu, con năng lực tốt, sự nghiệp vững tâm, đồng hành áp lực. Khoa: đào tạo con trẻ nhà dòng dõi, khí chất, làm văn giáo; nên bán văn phòng phẩm cho trẻ.

Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Tử Nữ: cả nhà bận rộn công việc, hợp tác tốn nhiều tâm sức. Cách cục kém thì sự nghiệp không thuận, cuộc sống bấp bênh. Nên an định hoặc đi làm hưởng lương; nhà và xưởng nên tách riêng. Tử Nữ phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: sự nghiệp của con nặng tâm trí, hợp tác khó phát triển, bất lợi đồng hành cạnh tranh.

Lời nhắn cho người làm chủ

Người mà Sự Nghiệp và Tài Bạch phi nhiều hóa vào tam phương Giao Hữu, lại thấy nhiều Kỵ, thì nên đi làm hưởng lương cho hợp cách; không hợp gây dựng sự nghiệp làm ông chủ lớn.

Nguồn: Lương Nhược Du, Phi Tinh Tử Vi Đẩu Số 12 cung 672 tượng.

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Phi hóa