Bài tổng quan
Tam phương Mệnh phi hóa vào tam phương Điền Trạch: chín cặp cung
Mệnh phi Kỵ nhập Điền Trạch là người giữ nhà, tay trắng dựng nghiệp, vừa làm chủ vừa làm thuê; Điền Trạch phi Kỵ nhập Mệnh thì gánh cả gia đình trên vai. Giữa nhóm cung của người làm việc và nhóm cung của cái nền giữ gìn, chín cặp cung kể những chuyện gì…
Khi cung của sự nghiệp gặp cung của nhà cửa
Tam phương Mệnh gồm Mệnh, Tài Bạch, Sự Nghiệp: ba cung nói về con người đang làm việc, kiếm tiền, vươn lên. Tam phương Điền Trạch gồm Điền Trạch, Huynh Đệ, Tật Ách: ba cung nói về cái nền để đứng, chỗ để giữ của và cái thân gánh việc. Khi các cung ở hai nhóm phi hóa cho nhau, ta có chín cặp, mỗi cặp hai chiều và bốn hóa. Đọc xong sẽ thấy một nhịp chung: Lộc nhập là được hưởng và nhẹ nhàng; Quyền nhập là hăng hái, dựng nghiệp; Khoa nhập là có kế hoạch, bình ổn; Kỵ nhập là cần kiệm, thủ thành, gánh nặng.
Điều cần lưu ý nữa: mỗi khi gặp sao chủ về bất động sản hay tiền bất ngờ, mọi nét về nhà đất và trúng thưởng đều rõ hơn; còn Kỵ thì luôn kèm câu hỏi "có tiếp xúc với bạn bè nhiều không", vì Kỵ nhập tam phương Điền Trạch xung về Giao Hữu, khiến người ta thu mình, ít xã giao.
Mệnh hóa với tam phương Điền Trạch
Cái Mệnh chủ động và cái nhà thụ động nhìn nhau ra sao, đó là chuyện của nền móng đời người.
Mệnh với Điền Trạch
Mệnh phi Lộc nhập Điền Trạch: được phúc ấm gia đình, gia thế không xấu, nhà ít tai họa, cha mẹ phúc thọ. Gần gũi người lớn tuổi và họ hàng, sống chung ít so đo. Tính ít chịu lao nhọc, tinh thần trách nhiệm không cao, thường ở vị trí út dù là anh cả cũng không giống người anh cả. Bất động sản có duyên sớm, nhiều con cái vui vầy; nữ mệnh vượng phu ích tử.
Điền Trạch phi Lộc nhập Mệnh: được tổ ấm, nhờ tổ nghiệp, hưởng cái có sẵn; đất tổ có thể phát. Gia đình hài hòa ít bệnh, an cư lạc nghiệp, thường là con út. Tài sản tăng giá lớn, nhất là khu sầm uất; địa ốc nhiều, cho thuê hoặc mở tiệm tại nhà đều lợi, hợp cả nhà nghỉ, quán cà phê. Chỗ ở rộng rãi, dễ chịu, thường có sân lớn hoặc ngó ra đường lớn.
Mệnh phi Quyền nhập Điền Trạch: gia trưởng, dạy con nghiêm. Nhiều hoài bão, có sức sống để phát triển tài sản, dễ gây dựng sự nghiệp. Thích nhà cao lớn, khí phái, dễ xây cất, trang hoàng. Có thể mở tiệm, cho thuê phòng. Coi trọng đời sống vật chất; nữ mệnh trang nghiêm, nắm quyền trong nhà.
Điền Trạch phi Quyền nhập Mệnh: gia giáo nghiêm, gia thế tốt, gia đình đầy sức sống và chính là thành tựu của ta. Chỗ ở cao lớn khí phái hoặc ở khu đắt giá. Nhiều đất đai, bất động sản sinh tài, có thể cho thuê hoặc mở tiệm tại nhà.
Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Điền Trạch thì thích môi trường chất phác, yên tĩnh, thư hương, nhà vừa phải. Điền Trạch phi Khoa nhập Mệnh thì gia đình bình thuận, sống chất phác điềm đạm, nếp nhà thư hương.
Mệnh phi Kỵ nhập Điền Trạch: thủ thành, giữ nhà, chuyên cần, kiệm ước, tích phúc. Phần nhiều là con trưởng, hoặc có tính con trưởng. Có thể tay trắng làm nên, vừa là chủ vừa là người làm. Đối ngoại hay tư tâm, tính toán, nội liễm, ít xã giao. Cách cục tốt thì cần kiệm mà giàu. Khó di chuyển. Nữ mệnh giữ nhà, dễ làm nghề của phụ nữ. Thường đi làm công chức, doanh nghiệp đến lúc nghỉ hưu, có thể làm thêm giờ. Hợp buôn bán tiền mặt, tích lũy từng chút.
Điền Trạch phi Kỵ nhập Mệnh: gánh vác gia đình, mang nợ gia đình, mệt nhọc, sống gánh gồng. Con trưởng, hoặc có tính con trưởng, tay trắng dựng nghiệp. Gia thế không vượng hoặc trong nhà lục đục. Áp lực kinh tế, thu ít chi nhiều. Tạo tài sản dựa vào sức mình, nên lượng sức. Nhà cũ nhỏ hoặc hoàn cảnh trở ngại, phòng bài trí phong thủy xấu. Dễ không ở nhà, thường làm ăn bên ngoài, nên tiết kiệm, đi làm thêm, hợp nghề cố vấn, kỹ thuật, môi giới. Nữ mệnh gánh cả gia đình.
Mệnh với Huynh Đệ
Mệnh phi Lộc nhập Huynh Đệ: với anh em không so đo, tay chân hữu tình, duyên mẹ cũng tốt. Đối ngoại nhân khí vượng vì Lộc chiếu Giao Hữu. Thu nhập tốt, quay vòng thuận lợi. Ít tính toán tỉ mỉ, không lo thiếu thốn, nhưng không cố gắng kinh doanh, trách nhiệm kém. Thể chất ít bệnh, sống chung hòa thuận với con cái, vì Huynh Đệ là cung Phúc Đức của Tử Nữ.
Huynh Đệ phi Lộc nhập Mệnh: anh em thông tình đạt lý, tình sâu, duyên mẹ tốt. Sự nghiệp bình thuận, kiếm tiền ung dung nhưng ít quản lý tài sản. Gia đình phát, thu nhập tốt, hưởng thụ hiện thời. Thể chất tốt, hợp việc lương cao, gây dựng sự nghiệp.
Mệnh phi Quyền nhập Huynh Đệ: anh em ở xa nhau, hoặc mình chiếm quyền với anh em. Có chủ kiến, hoài bão khai sáng, sức sống tích cực. Gan dạ, quyết đoán, lãnh đạo, nhưng phòng thô bạo. Dám làm thêm, gây dựng sự nghiệp, quản lý tài sản có phương pháp. Thể chất tốt.
Huynh Đệ phi Quyền nhập Mệnh: anh em có người tài giỏi, nhưng có thể không ở chung lâu; anh em cầm quyền. Thể chất tốt, tinh thần phấn chấn. Kinh tế thực lực tốt, sự nghiệp nước lên thuyền lên, vốn càng xoay càng nhiều, có phong cách ông chủ.
Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Huynh Đệ thì quản lý tiền ra vào vững vàng, bàn bạc với anh em. Huynh Đệ phi Khoa nhập Mệnh thì kinh tế bình ổn kéo dài; khi bệnh gặp quý nhân.
Mệnh phi Kỵ nhập Huynh Đệ: thủ thành, chuyên cần, kiệm ước, tận trách, tay trắng dựng nghiệp, chủ kiêm tiểu nhị. Dễ là con trưởng hoặc nắm quyền như con trưởng. Giao du có chừng mực, thu mình, ít xã giao. Đi làm ổn định, làm thêm giờ, buôn bán tiền mặt. Mệnh cách tốt thì cần kiệm mà giàu, tích tiểu thành đại.
Huynh Đệ phi Kỵ nhập Mệnh: dễ là con trưởng, vì anh em mệt mỏi. Áp lực kinh tế, phải tính toán kỹ, tăng thu giảm chi. Tốt nhất đi làm yên ổn, kinh doanh vốn nhỏ, hoặc nghề kỹ thuật, môi giới, cố vấn.
Mệnh với Tật Ách
Mệnh phi Lộc nhập Tật Ách: lười vận động, dễ béo phì. Không kiên nhẫn, không bền lòng, thiếu tích cực. Lười đảm đương, thích hưởng thụ, tùy hoàn cảnh nhưng tâm tình tốt, sống chung dễ với vợ hoặc chồng.
Tật Ách phi Lộc nhập Mệnh: lười suy nghĩ cũng dễ mập. Gia vận tốt, không phải bận tâm đảm đương, hưởng thụ tốt, tâm tình thường tốt. Công tác tại một chỗ dễ chịu như tiệm, công trường, văn phòng. Ít bệnh mạn tính. Duyên vợ chồng tốt.
Mệnh phi Quyền nhập Tật Ách: thích hoạt động, tích cực, chịu đựng tốt, đề kháng tốt. Cá tính trực, ý chí mạnh, dáng bền chắc, nhưng nếu Quyền Kỵ đồng cung thì đề phòng thương tích. Hợp công việc vận động mạnh và vật chất.
Tật Ách phi Quyền nhập Mệnh: trời sinh chịu vất vả, cường tráng, yêu vận động, gia vận mạnh. Dám liều, hợp công việc dùng sức.
Khoa: Mệnh phi Khoa nhập Tật Ách thì không mập không ốm, cử chỉ ưu nhã; bệnh gặp lương y; tính không nhanh không chậm, phòng ưu nhu. Tật Ách phi Khoa nhập Mệnh thì vóc vừa phải, dáng văn nhược, tính ôn hòa.
Mệnh phi Kỵ nhập Tật Ách: thích lao động, không ở yên, nóng ruột. Việc tự mình làm, vừa là hiệu trưởng vừa đánh trống. Hoạt động nhiều nên không dễ mập. Chuyên cần, làm thêm giờ. Nữ mệnh cần cù, gặp sao Thái Âm thì yêu sạch sẽ, thích làm đẹp, nhịn ăn giảm cân; gặp Tham Lang thì học yoga, thái cực quyền. Không rảnh rỗi, rảnh là bệnh. Ít xã giao, tính nội liễm.
Tật Ách phi Kỵ nhập Mệnh: bận rộn, áp lực, thân bất do kỷ, công việc nặng nhọc. Cá tính nói là làm, không thích lề mề. Mệnh cách tốt thì trầm ổn nội liễm; mệnh cách kém thì lo thành giận, buồn phiền, tâm tình bất định. Phòng bệnh mạn tính, bệnh nghề nghiệp. Gia vận trì trệ. Không dễ mập, mập là có bệnh.
Tài Bạch hóa với tam phương Điền Trạch
Tiền chảy vào nhà, tay chân và thân xác, nên cung tiền với cung nhà luôn nói chuyện với nhau.
Tài Bạch với Điền Trạch
Tài Bạch phi Lộc nhập Điền Trạch: tiền tới dễ, nguồn lâu dài nhưng không phải kinh doanh nhọc nhằn. Gia đình che chở, thu nhập tốt, dễ ở chung với cha mẹ. Hợp lương cao, hoa hồng. Dễ mua nhà tạo tài sản.
Điền Trạch phi Lộc nhập Tài Bạch: gia thế tốt, kinh tế tốt, tiền mặt thuận, có kế hoạch quản lý, có thể cho vay. Hợp bất động sản cho thuê, quán cơm, nhà trọ, nghề nhàn. Có thể đầu tư bất động sản nếu có sao hợp.
Tài Bạch phi Quyền nhập Điền Trạch: có hoạt lực và mưu tính, thu nhập cao, sáng tạo tài sản; chuyên nghiệp chuyên kỹ có tương lai. Lương cao, gây dựng sự nghiệp. Dễ trang hoàng, xây thêm hoặc đổi nhà lớn hơn.
Điền Trạch phi Quyền nhập Tài Bạch: gia thế tốt, kinh tế mạnh, gia đình đầy sức sống. Quản lý giỏi thì cho vay lấy lời. Dễ chi thu khoản lớn. Tự mở tiệm cho thuê, quán cơm, nhà nghỉ, hoặc đầu tư bất động sản.
Khoa: Tài Bạch phi Khoa nhập Điền Trạch thì thu nhập không cao nhưng đều, thu chi cân bằng. Điền Trạch phi Khoa nhập Tài Bạch thì kế toán, quản lý tiền chặt, thu chi còn dư.
Tài Bạch phi Kỵ nhập Điền Trạch: tiết kiệm từng chút, khổ cực. Thủ thành, đi làm hưởng lương, buôn bán tiền mặt. Cách cục tốt thì cần kiệm mà giàu. Ít tình cảm với bạn, ít xã giao. Thích cất giữ.
Điền Trạch phi Kỵ nhập Tài Bạch: rò tiền, hao tổn, thối bại, áp lực. Gánh nặng, khó gửi tiền, dễ nợ; phòng áp lực vay mượn. Tốt nhất đi làm hưởng lương. Phòng sự nghiệp héo tàn, đầu tư thất bại. Không nên đầu tư bất động sản vì dễ thua thiệt. Nên tính tỉ mỉ, tăng thu giảm chi.
Tài Bạch với Huynh Đệ
Tài Bạch phi Lộc nhập Huynh Đệ: tiền thuận, thu nhập tốt mà không quá mệt, kiếm dễ. Hợp lương cao, hoa hồng hoặc gây dựng sự nghiệp. Với anh em ít so đo tiền bạc, cho trẻ con tiêu thoải mái. Huynh Đệ phi Lộc nhập Tài Bạch: anh em có kinh tế tốt, là phúc của ta, có nghĩa thông tài. Ta có kinh tế tốt, cuộc sống hậu đãi, hợp buôn bán tiền mặt, quay vòng nhanh, nhưng phòng thiếu quản lý mà tiêu quá mức.
Tài Bạch phi Quyền nhập Huynh Đệ: sức sống tích cực, dễ khai sáng, thu nhập rất lớn, chuyên nghiệp kỹ thuật thu nhập cao, hợp lương cao, hoa hồng, sáng nghiệp. Huynh Đệ phi Quyền nhập Tài Bạch: anh em có người kiếm tiền giỏi, mình cũng thu nhập lớn, tiền đẻ ra tiền, trọng vật chất.
Khoa: Tài Bạch phi Khoa nhập Huynh Đệ thì dành dụm không nhiều nhưng đủ lúc nguy cấp. Huynh Đệ phi Khoa nhập Tài Bạch thì liệu cơm gắp mắm.
Tài Bạch phi Kỵ nhập Huynh Đệ: chuyên cần, kiệm ước, trữ súc, thủ thành; hợp đi làm hưởng lương, làm thêm, buôn bán tiền mặt, bán lẻ. Ít tình cảm với bạn bè. Huynh Đệ phi Kỵ nhập Tài Bạch: thối tài, hao tổn, chi ra nhiều, không giỏi quản lý, khó gửi tiền, áp lực kinh tế. Hợp việc thu nhập cố định, kỹ thuật, môi giới, cố vấn, dịch vụ. Phòng đầu tư bại tài, sức khỏe đi xuống, anh em vất vả, cẩn trọng vay mượn tiền anh em.
Tài Bạch với Tật Ách
Tài Bạch phi Lộc nhập Tật Ách: tài tới ung dung, nhưng vì thuận nên không tích cực kiếm, thiếu kế hoạch và quan niệm về tiền; có thể lương cao, hoa hồng. Tật Ách phi Lộc nhập Tài Bạch: tài như phong hoa tuyết nguyệt, kiếm dễ, ít đổ mồ hôi, sợ gian khổ, hưởng cái có sẵn, dùng tiền tùy tính.
Tài Bạch phi Quyền nhập Tật Ách: tích cực, sức sống, hăng hái, mệt nhọc nhưng thu nhập tốt, chủ động, dứt khoát, chịu áp lực, hợp kỹ thuật nặng. Cách cục tốt thì lương cao chức cao, gây dựng sự nghiệp. Tật Ách phi Quyền nhập Tài Bạch: bán sức, tiền khổ cực. Càng tập thể thao càng khỏe, phòng thương tích, tai nạn nghề nghiệp.
Khoa: Tài Bạch phi Khoa nhập Tật Ách là túi lớn ít tiền, vừa đủ dùng, thu nhập đều, tiêu tiền hay do dự. Tật Ách phi Khoa nhập Tài Bạch là dáng văn nhược, tốt lành, bệnh gặp quý nhân.
Tài Bạch phi Kỵ nhập Tật Ách: tiết kiệm, chuyên cần, quyết đoán, không lãng phí; kiếm tiền khổ hoặc dùng tiền trên lưỡi dao. Ít tình với bạn bè. Hợp buôn bán tiền mặt, tích ít thành nhiều. Tật Ách phi Kỵ nhập Tài Bạch: kiếm tiền quá mệt hoặc túi rỗng; tiêu tiền thiếu phương pháp, hoặc cùng đường dứt giậu. Bệnh tốn tiền, chữa lâu dài tốn kém. Hợp kỹ thuật, môi giới, cố vấn, dịch vụ. Gia vận yếu.
Sự Nghiệp hóa với tam phương Điền Trạch
Nghề mà đặt trên nền nhà vững thì tiến chậm mà chắc; nghề mà phải gánh nhà thì mỗi bước đi đều có sức nặng.
Sự Nghiệp với Điền Trạch
Sự Nghiệp phi Lộc nhập Điền Trạch: gia đình ấm, ít so đo; sự nghiệp bình thuận, vững vàng như ý, không kinh doanh nhọc nhằn. Hợp buôn bán, kiến trúc, ngũ kim, trang trí, điện nước, đồ gia dụng. Lương cao hoặc hoa hồng. Điền Trạch phi Lộc nhập Sự Nghiệp: xuất thân gia thế tốt, nhờ tổ nghiệp, gia vận bình thuận. Nên theo bất động sản, kiến trúc, cho thuê, quán cơm, nhà trọ, nghề nhàn. Dễ xây thêm, trang hoàng.
Sự Nghiệp phi Quyền nhập Điền Trạch: tích cực, xung kích, sự nghiệp ổn định. Lợi cho thăng chức, gây dựng sự nghiệp; chuyên kỹ rất tốt. Hợp kiến trúc, ngũ kim, trang trí, điện nước. Lương cao, chức cao. Điền Trạch phi Quyền nhập Sự Nghiệp: phúc nhà, nhờ tổ nghiệp, gia vận hưng, nặng vật chất. Có thể mở tiệm tại nhà, cho thuê có lợi. Dễ xây dựng, trang hoàng.
Khoa: Sự Nghiệp phi Khoa nhập Điền Trạch thì đi làm an ổn là phúc; hợp trang hoàng, thiết kế nội thất. Điền Trạch phi Khoa nhập Sự Nghiệp thì hợp việc sổ sách, kế toán, quản lý tài sản.
Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Điền Trạch: thủ thành, an định, tận trách; công chức, doanh nghiệp, đi làm yên ổn. Làm ăn cùng người nhà rất khó; có thể nhà và quán hợp nhất. Ít giao tình với bạn. Thích cất giữ. Điền Trạch phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: gánh nặng gia đình, phần nhiều là con trưởng. Sau cưới nên rời nhà tổ lập nghiệp vì xung Phu Thê. Hợp đi làm hưởng lương, khởi nghiệp khổ cực, kỹ thuật, môi giới, cố vấn, dịch vụ. Hợp kinh doanh vốn nhỏ, tiền mặt, đồ dùng hàng ngày, tạp hóa, ngũ kim. Hôn nhân ít có thời gian bên nhau.
Sự Nghiệp với Huynh Đệ
Sự Nghiệp phi Lộc nhập Huynh Đệ: sự nghiệp hài lòng, vững mà không mệt; thu nhập tốt, càng làm càng thuận, có thể khởi nghiệp. Đãi ngộ tốt, hợp lương, hoa hồng. Hợp tác với anh em thì cát lợi. Huynh Đệ phi Lộc nhập Sự Nghiệp: anh em sự nghiệp trôi chảy, che chở ta; vốn đủ, vòng quay trôi chảy; có thể gây dựng sự nghiệp, hợp tác với anh em tốt.
Sự Nghiệp phi Quyền nhập Huynh Đệ: tích cực, xung kích, phát triển vững; vòng quay ngày càng lớn; nên chuyên nghiệp, chuyên kỹ, có thể đổi không gian phát triển. Lợi cho thăng chức. Huynh Đệ phi Quyền nhập Sự Nghiệp: anh em có người thành đạt và giúp ta; vốn đủ, tái đầu tư mở rộng; hợp tác với anh em tốt.
Khoa: Sự Nghiệp phi Khoa nhập Huynh Đệ thì tiết kiệm thì lâu dài, thu hồi không nhanh, tính toán rồi mới quyết. Huynh Đệ phi Khoa nhập Sự Nghiệp thì nên tính kế hoạch trước rồi hành động.
Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Huynh Đệ: an định, thủ thành, tích lũy khổ cực, đi làm hưởng lương đến khi về hưu; chuyện phần nhiều tự mình làm, chủ kiêm tiểu nhị. Ít giao tình bạn. Hợp tiền mặt, tích từng chút. Huynh Đệ phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: anh em có người đáng kính; tốt nhất đi làm hưởng lương hoặc buôn bán vốn nhỏ, kỹ thuật, môi giới, dịch vụ; giữ bổn phận, bước vững từng bước, tính kỹ rồi hành động.
Sự Nghiệp với Tật Ách
Sự Nghiệp phi Lộc nhập Tật Ách: công việc ung dung, hài lòng với chức vụ, cơ hội đến dễ. Kinh doanh không gắng sức, không chuyên nghiệp mà vẫn có người giúp trời giúp. Cách cục tốt thì thu nhập cao, càng làm càng thuận. Hợp hưởng lương hoặc làm ăn. Tật Ách phi Lộc nhập Sự Nghiệp: phòng không tích cực, thiếu kính nghiệp; chức vụ dễ chịu, cuộc sống hậu đãi, lòng khoan hòa nhưng dễ béo phì khó giảm. Gia vận tốt.
Sự Nghiệp phi Quyền nhập Tật Ách: sức sống, hăng hái, công việc thường nặng nề. Sự nghiệp phát triển nhưng hao thể lực. Chủ động, dứt khoát, chịu áp lực. Tốt nhất kỹ thuật nặng; cách cục tốt thu nhập cao, dám kiếm tiền. Tật Ách phi Quyền nhập Sự Nghiệp: vóc cường tráng, thích vận động, có khi là vận động viên; ngay thẳng, dứt khoát; chức vụ lớn, trọng vật chất.
Khoa: Sự Nghiệp phi Khoa nhập Tật Ách thì công việc bình thuận, dễ làm văn phòng ít đổ mồ hôi. Tật Ách phi Khoa nhập Sự Nghiệp thì dáng văn nhược, động tác ôn hòa; chức vụ không lớn, vừa phải.
Sự Nghiệp phi Kỵ nhập Tật Ách: công việc mệt nhọc, thời gian dài, bận rộn khẩn trương; dễ rã rời, mắc nợ nghề, làm đến già không ngơi tay. Ít tình với bạn bè. Hợp nghề chế tạo, chế biến, kỹ thuật hoặc bán lẻ tiền mặt. Nhiều việc phải tự làm. Tật Ách phi Kỵ nhập Sự Nghiệp: chức vụ nhỏ, hoàn cảnh làm việc kém, dễ mệt, bất mãn, không chịu nổi công việc. Nên đi làm yên ổn hoặc kỹ thuật, môi giới, dịch vụ. Dáng gầy yếu, không dễ mập.
Năm lời chốt cho chín cặp cung
Tam phương Điền Trạch là cung giữ nhà. Một Kỵ tọa thủ thì an ổn, từ hai Kỵ trở lên thì hỗn loạn, đổ nát, phòng tiền bạc và sự nghiệp trắc trở.
Khi tam phương Mệnh phi Lộc vào tam phương Điền Trạch, người ta thuận lợi, có phúc nhưng không hăng hái xông lên. Khi tam phương Điền Trạch phi Lộc vào tam phương Mệnh thì phát giàu, có phúc, được hậu đãi.
Khi tam phương Mệnh phi Khoa vào tam phương Điền Trạch, đời sống văn nhã, thư hương; chiều ngược lại là đời sống vật chất yên ả, đạm bạc.
Khi tam phương Mệnh phi Kỵ vào tam phương Điền Trạch, người ta cần kiệm, tận trách, thủ thành an ổn; chiều ngược lại là phải gồng mình dưới nghịch cảnh, chịu áp lực trách nhiệm.
Gọn lại một cách: Lộc nhập hợp kiếm tiền theo kiểu tiêu thụ, nghiệp vụ; Quyền nhập hợp sáng nghiệp, phát triển; Khoa nhập là tiếp tục lâu dài, bình an là phúc; Kỵ nhập nên đi làm yên ổn, kiếm tiền vất vả mà chắc.
Nguồn: Lương Nhược Du, Phi Tinh Tử Vi Đẩu Số 12 cung 672 tượng.
