Bài tổng quan
An Phụ Tá, Tứ Hóa, Lộc Tồn Và Sát Tinh Theo Phái Trung Châu
Sau chính diệu, phụ tá và sát tinh quyết định lá số được nâng đỡ hay bị quấy nhiễu. Một khẩu quyết chung an sáu sao: Tả Phụ, Hữu Bật theo tháng sinh; Văn Khúc, Văn Xương, Địa Kiếp, Địa Không theo giờ sinh. Tứ Hóa có hai cách an: bảng mười can của Lục Bân Triệu và khẩu quyết của Vương Đình Chi, khác nhau ở ba can Mậu, Canh, Nhâm. Thiên Khôi, Thiên Việt, Thiên Quan, Thiên Phúc, Thiên Trù đều an theo can năm sinh. Lộc Tồn không bao giờ ở cung Tứ Mộ, Kình Dương đứng trước và Đà La đứng sau nó một cung. Tiệt Không và Tuần Không đều chia thành Chính Không nặng và Bàng Không nhẹ. Thiên Mã chỉ ở bốn cung Dần, Thân, Tị, Hợi, còn Hồng Loan và Thiên Hỉ luôn đứng đối diện nhau.
Mục lục · 13 phần
- 01An Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp
- 02An Tứ Hóa Theo Lục Bân Triệu
- 03An Tứ Hóa Theo Vương Đình Chi
- 04An Thiên Khôi, Thiên Việt
- 05An Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La
- 06An Hỏa Tinh, Linh Tinh
- 07An Thiên Quan, Thiên Phúc Quý Nhân
- 08An Thiên Trù
- 09An Tiệt Không
- 10An Tuần Không
- 11An Thiên Mã, Thiên Không
- 12An Thiên Khốc, Thiên Hư
- 13An Hồng Loan, Thiên Hỉ
An Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp
Khẩu quyết an Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Địa Không, Địa Kiếp:
Phiên âm Hán Việt:
Thìn thượng thuận chính tầm Tả Phụ (nguyệt),
Tuất thượng nghịch chính Hữu Bật đương (nguyệt);
Thìn thượng thuận thời Văn Khúc vị (thời),
Tuất thượng nghịch thời mịch Văn Xương (thời);
Hợi thượng Tí thời thuận an Kiếp (thời),
Nghịch hồi tiện thị Địa Không Vong (thời).
Dịch nghĩa:
Cung Thìn khởi tháng giêng, đi thuận đến tháng sinh là cung Tả Phụ.
Cung Tuất khởi tháng giêng, đi nghịch đến tháng sinh là cung Hữu Bật.
Cung Thìn khởi giờ Tí, đi thuận đến giờ sinh là cung Văn Khúc.
Cung Tuất khởi giờ Tí, đi nghịch đến giờ sinh là cung Văn Xương.
Cung Hợi khởi giờ Tí, đi thuận đến giờ sinh thì an Địa Kiếp.
Cung Hợi khởi giờ Tí, đi nghịch đến giờ sinh thì an Địa Không.
An Tả Phụ, Hữu Bật (theo tháng sinh)
| Cung | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tả Phụ — Tháng | 2 | 3 | 4 | 5 | 1 | 6 | 12 | 7 | 11 | 10 | 9 | 8 |
| Hữu Bật — Tháng | 6 | 5 | 4 | 3 | 7 | 2 | 8 | 1 | 9 | 10 | 11 | 12 |
An Văn Khúc, Văn Xương (theo giờ sinh)
| Cung | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Văn Khúc — Giờ | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tí | Tị | Hợi | Ngọ | Tuất | Dậu | Thân | Mùi |
| Văn Xương — Giờ | Tị | Thìn | Mão | Dần | Ngọ | Sửu | Mùi | Tí | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
An Địa Kiếp, Địa Không (theo giờ sinh)
| Cung | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Địa Kiếp — Giờ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tị | Tuất | Thìn | Hợi | Mão | Dần | Sửu | Tí |
| Địa Không — Giờ | Ngọ | Tị | Thìn | Mão | Mùi | Dần | Thân | Sửu | Dậu | Tuất | Hợi | Tí |
An Tứ Hóa Theo Lục Bân Triệu
Tứ hóa là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị; chúng căn cứ vào thiên can mà phi hóa, bốn hóa tinh này không tự thành sao được, mà phải dựa vào sao khác để biểu thị. Đây là nhân tố quan trọng để luận đoán cát hung.
Cách an tứ hóa theo Lục Bân Triệu:
Người sinh năm Giáp: Liêm Trinh Hóa Lộc, Phá Quân Hóa Quyền, Vũ Khúc Hóa Khoa, Thái Dương Hóa Kị.
Người sinh năm Ất: Thiên Cơ Hóa Lộc, Thiên Lương Hóa Quyền, Tử Vi Hóa Khoa, Thái Âm Hóa Kị.
Người sinh năm Bính: Thiên Đồng Hóa Lộc, Thiên Cơ Hóa Quyền, Văn Xương Hóa Khoa, Liêm Trinh Hóa Kị.
Người sinh năm Đinh: Thái Âm Hóa Lộc, Thiên Đồng Hóa Quyền, Thiên Cơ Hóa Khoa, Cự Môn Hóa Kị.
Người sinh năm Mậu: Tham Lang Hóa Lộc, Thái Âm Hóa Quyền, Hữu Bật Hóa Khoa, Thiên Cơ Hóa Kị.
Người sinh năm Kỉ: Vũ Khúc Hóa Lộc, Tham Lang Hóa Quyền, Thiên Lương Hóa Khoa, Văn Khúc Hóa Kị.
Người sinh năm Canh: Thái Dương Hóa Lộc, Vũ Khúc Hóa Quyền, Thái Âm Hóa Khoa, Thiên Đồng Hóa Kị.
Người sinh năm Tân: Cự Môn Hóa Lộc, Thái Dương Hóa Quyền, Văn Khúc Hóa Khoa, Văn Xương Hóa Kị.
Người sinh năm Nhâm: Thiên Lương Hóa Lộc, Tử Vi Hóa Quyền, Tả Phụ Hóa Khoa, Vũ Khúc Hóa Kị.
Người sinh năm Quý: Phá Quân Hóa Lộc, Cự Môn Hóa Quyền, Thái Âm Hóa Khoa, Tham Lang Hóa Kị.
An Tứ Hóa Theo Vương Đình Chi
Khẩu quyết an Tứ Hóa của Vương Đình Chi:
Phiên âm Hán Việt:
Giáp Liêm Phá Vũ Dương; Ất Cơ Lương Tử Âm.
Bính Đồng Cơ Xương Liêm; Đinh Âm Đồng Cơ Cự.
Mậu Tham Âm Dương Cơ; Kỉ Vũ Tham Lương Khúc.
Canh Dương Vũ Phủ Đồng; Tân Cự Dương Khúc Xương.
Nhâm Lương Tử Phủ Vũ; Quý Phá Cự Âm Tham.
Dịch nghĩa (thứ tự mỗi can: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị):
Giáp: Liêm Trinh Hóa Lộc, Phá Quân Hóa Quyền, Vũ Khúc Hóa Khoa, Thái Dương Hóa Kị.
Ất: Thiên Cơ Hóa Lộc, Thiên Lương Hóa Quyền, Tử Vi Hóa Khoa, Thái Âm Hóa Kị.
Bính: Thiên Đồng Hóa Lộc, Thiên Cơ Hóa Quyền, Văn Xương Hóa Khoa, Liêm Trinh Hóa Kị.
Đinh: Thái Âm Hóa Lộc, Thiên Đồng Hóa Quyền, Thiên Cơ Hóa Khoa, Cự Môn Hóa Kị.
Mậu: Tham Lang Hóa Lộc, Thái Âm Hóa Quyền, Thái Dương Hóa Khoa, Thiên Cơ Hóa Kị.
Kỉ: Vũ Khúc Hóa Lộc, Tham Lang Hóa Quyền, Thiên Lương Hóa Khoa, Văn Khúc Hóa Kị.
Canh: Thái Dương Hóa Lộc, Vũ Khúc Hóa Quyền, Thiên Phủ Hóa Khoa, Thiên Đồng Hóa Kị.
Tân: Cự Môn Hóa Lộc, Thái Dương Hóa Quyền, Văn Khúc Hóa Khoa, Văn Xương Hóa Kị.
Nhâm: Thiên Lương Hóa Lộc, Tử Vi Hóa Quyền, Thiên Phủ Hóa Khoa, Vũ Khúc Hóa Kị.
Quý: Phá Quân Hóa Lộc, Cự Môn Hóa Quyền, Thái Âm Hóa Khoa, Tham Lang Hóa Kị.
Chú ý
Liên quan đến ba can Mậu, Canh, Nhâm của tứ hóa, có nhiều thuyết khác nhau. Theo phái Trung Châu Vương Đình Chi, "Mậu Tham Âm Dương Cơ", Hữu Bật không Hóa Khoa, mà Thái Dương Hóa Khoa; "Canh Dương Vũ Phủ Đồng", Thái Âm không Hóa Khoa, mà Thiên Phủ Hóa Khoa; "Nhâm Lương Tử Phủ Vũ", Tả Phụ không Hóa Khoa, mà Thiên Phủ Hóa Khoa.
Khác với Lục Bân Triệu, điều chủ yếu nhất là Tả Phụ Hữu Bật không Hóa Khoa. Khác với Mân phái (phái Thấu Thiên), Canh can tứ hóa là "Canh Dương Vũ Đồng Âm", Thiên Đồng không Hóa Kị. Trong Bắc phái có thuyết "Canh Dương Vũ Đồng Tướng", lấy Thiên Tướng Hóa Kị.
An Thiên Khôi, Thiên Việt
Khẩu quyết an Thiên Khôi, Thiên Việt theo can của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Giáp Mậu Canh ngưu dương; Ất Kỉ thử hầu hương.
Bính Đinh trư kê vị; Nhâm Quý thố xà tàng.
Canh Tân phùng mã hổ; Khôi Việt quý nhân phương.
Dịch nghĩa:
Sinh năm Giáp, Mậu: an ở cung Sửu, Mùi.
Sinh năm Ất, Kỉ: an ở cung Tí, Thân.
Sinh năm Bính, Đinh: an ở cung Hợi, Dậu.
Sinh năm Nhâm, Quý: an ở cung Mão, Tị.
Sinh năm Canh, Tân: an ở cung Ngọ, Dần.
Đó là phương của quý nhân Khôi Việt.
Ví dụ như người sinh năm Giáp, Thiên Khôi ở vị trí trâu, tức cung Sửu, Thiên Việt ở vị trí dê tức cung Mùi, còn lại cứ như vậy mà suy ra.
An Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La
Khẩu quyết định Lộc Tồn, Kình Dương, Đà La theo can của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Giáp Lộc đáo Dần cung; Ất Lộc cư Mão phủ.
Bính Mậu Lộc tại Tị; Đinh Kỉ Lộc tại Ngọ.
Canh Lộc định cư Thân; Tân Lộc Dậu thượng bổ.
Nhâm Lộc Hợi trung tàng; Quý Lộc cư Tí hộ.
Lộc tiền Kình Dương đương; Lộc hậu Đà La phủ.
Dịch nghĩa:
Giáp Lộc đến cung Dần; Ất Lộc ở cung Mão.
Bính Mậu Lộc tại cung Tị; Đinh Kỉ Lộc tại cung Ngọ.
Canh Lộc ở cung Thân; Tân Lộc ở cung Dậu.
Nhâm Lộc ở cung Hợi; Quý Lộc ở cung Tí.
Trước cung Lộc là Kình Dương; sau cung Lộc là Đà La.
Trước tiên dựa vào khẩu quyết để định Lộc Tồn ở cung nào, sau đó an Kình Dương trước Lộc Tồn một cung, an Đà La sau Lộc Tồn một cung.
Bảng an Lộc Tồn theo can năm sinh (Lộc Tồn không bao giờ ở cung Tứ Mộ — Thìn, Tuất, Sửu, Mùi):
| Cung | Dần | Mão | Tị | Ngọ | Thân | Dậu | Hợi | Tí |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm sinh | Giáp | Ất | Bính, Mậu | Đinh, Kỉ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
An Hỏa Tinh, Linh Tinh
Khẩu quyết an Hỏa Tinh, Linh Tinh, căn cứ chi của năm sinh để khởi giờ Tí:
Phiên âm Hán Việt:
Thân Tí Thìn nhân Dần Tuất dương;
Dần Ngọ Tuất nhân Sửu Mão phương.
Tị Dậu Sửu nhân Mão Tuất vị;
Hợi Mão Mùi nhân Dậu Tuất phòng.
Dịch nghĩa:
Người sinh năm Thân, Tí, Thìn an cung Dần, Tuất.
Người sinh năm Dần, Ngọ, Tuất an cung Sửu, Mão.
Người sinh năm Tị, Dậu, Sửu an cung Mão, Tuất.
Người sinh năm Hợi, Mão, Mùi an cung Dậu, Tuất.
An hai sao Hỏa Tinh, Linh Tinh là căn cứ vào chi của năm sinh, dựa vào khẩu quyết để định cung độ khởi giờ Tí, rồi đếm thuận đến cung giờ sinh.
Ví dụ như người sinh năm Nhâm Thìn, sinh giờ Mão, căn cứ khẩu quyết "Thân Tí Thìn nhập Dần Tuất dương", vì vậy Hỏa Tinh khởi giờ Tí ở cung Dần, sao Linh Tinh khởi giờ Tí ở cung Tuất, đếm thuận đến giờ Mão, tức Hỏa Tinh ở cung Tị, Linh Tinh ở cung Sửu.
An Thiên Quan, Thiên Phúc Quý Nhân
Khẩu quyết an Thiên Quan, Thiên Phúc Quý Nhân theo can của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Giáp hỉ dương kê Ất long hầu;
Bính niên xà thử nhất oa mưu.
Đinh hổ cầm trư Mậu ngọc thố;
Kỉ kê cư nhiên dữ hổ miên.
Canh trư mã Tân kê xà tẩu;
Nhâm khuyển mã Quý mã xà du.
Dịch nghĩa:
Giáp thích dê gà, Ất rồng khỉ;
Năm Bính rắn chuột cùng một hang.
Đinh cọp bắt heo, Mậu thỏ ngọc;
Kỉ thì gà ở với cọp ngủ.
Canh heo ngựa, Tân gà rắn chạy;
Nhâm chó ngựa, Quý ngựa rắn đi.
Ví dụ như người sinh năm Kỉ, vị trí gà là Thiên Quan, tức cung Dậu; Thiên Phúc là vị trí cọp, tức là cung Dần.
An Thiên Trù
Khẩu quyết an Thiên Trù theo can của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Giáp Đinh thực xà khẩu; Ất Mậu Tân mã phương.
Bính tòng thử khẩu đắc; Kỉ thực ư hầu phương.
Canh thực hổ đầu thượng; Nhâm kê Quý trư đường.
Dịch nghĩa:
Sinh năm Giáp Đinh ăn miệng rắn;
Sinh năm Ất Mậu Tân ở phương ngựa.
Sinh năm Bính miệng chuột được ăn;
Sinh năm Kỉ ăn ở phương khỉ.
Sinh năm Canh ăn trên đầu cọp;
Sinh năm Nhâm gà, Quý ở heo.
Ví dụ như người sinh năm Kỉ, Thiên Trù ở nhà khỉ, tức cung Thân.
Bảng an Thiên Trù theo can năm sinh:
| Cung | Tí | Dần | Tị | Ngọ | Thân | Dậu | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm sinh | Bính | Canh | Giáp, Đinh | Ất, Mậu, Tân | Kỉ | Nhâm | Quý |
An Tiệt Không
Khẩu quyết an Tiệt Không theo can của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Mậu Quý Tí Sửu khởi; suy chí Giáp Kỉ chỉ.
Thân Dậu thị Tiệt Không; Tuất Hợi bất luận thử.
Dịch nghĩa:
Sinh năm Mậu Quý khởi ở Tí Sửu khởi; suy đến Giáp Kỉ thì dừng.
Thân Dậu là Tiệt Không; Tuất Hợi thì không luận như vậy.
Tức là, người sinh năm Giáp Kỉ, an Tiệt Không ở cung Thân, Dậu; người sinh năm Ất Canh, an Tiệt Không ở cung Ngọ, Mùi; người sinh năm Bính Tân, an Tiệt Không ở cung Thìn, Tị; người sinh năm Đinh Nhâm, an Tiệt Không ở cung Dần, Mão; người sinh năm Mậu Quý, an Tiệt Không ở cung Tí, Sửu.
Tiệt Không là một sao mà chiếm hai cung vị, khi ứng dụng, chia ra làm một chính một phó, sao chính gọi là "Chính Không", sao phó gọi là "Bàng Không", để phân biệt nặng nhẹ. Chính Không nặng, Bàng Không nhẹ. Nếu can năm sinh thuộc dương, thì cung dương là Chính Không, cung âm là Bàng Không; ngược lại, nếu người sinh năm âm, thì cung âm là Chính Không, cung dương là Bàng Không. Sao này không ở hai cung Tuất và Hợi.
An Tuần Không
Dựa vào can chi của năm sinh đếm thuận đến cung Quý, hai cung kế tiếp an Tuần Không.
Ví dụ sinh năm Mậu Ngọ, khởi Mậu ở cung Ngọ, khởi Kỉ ở cung Mùi, khởi Canh ở cung Thân, khởi Tân ở cung Dậu, khởi Nhâm ở cung Tuất, khởi Quý ở cung Hợi, thiên can đến Quý là dừng. Vì vậy Tuần Không ở hai cung Tí và Sửu, cũng chia ra Chính Không, Bàng Không, giống như Tiệt Không.
An Thiên Mã, Thiên Không
Khẩu quyết an Thiên Mã, Thiên Không theo chi của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Giá tiền nhất vị thị Thiên Không;
Thân mệnh nguyên lai bất khả phùng.
Dần Thân Tị Hợi Thiên Mã vị;
Tam hợp Trường Sinh kháp đối xung.
Dịch nghĩa:
Trước một cung là Thiên Không;
Thân mệnh vốn không được gặp.
Dần Thân Tị Hợi là cung Thiên Mã;
Cung đối xung tam hợp với Trường Sinh.
Thiên Không ở trước cung có chi của năm sinh một cung, ví dụ như người sinh năm Ngọ, Thiên Không ở cung Mùi.
Thiên Mã lấy tam hợp cục làm chuẩn, dùng cung vị tam hợp đối xung với cung vị Trường Sinh để an Thiên Mã.
Như người sinh năm Thân Tí Thìn, Trường Sinh ở cung Thân, Dần xung Thân, cho nên những người sinh năm này, Thiên Mã ở cung Dần; người sinh năm Dần, Ngọ, hoặc Tuất, thì Thiên Mã ở cung Thân; người sinh năm Hợi, Mão Mùi, thì Thiên Mã ở cung Tị; người sinh năm Tị, Dậu, hoặc Sửu, thì Thiên Mã ở cung Hợi.
Ghi chú
Có hai thuyết an Thiên Không, hiện nay các phái thường dùng phương pháp an vừa kể trên. Phương pháp an thứ hai là "cổ pháp", lấy cung đứng trước cung có chi của năm sinh khởi giờ Tí, đếm thuận đến cung giờ sinh là vị trí an Thiên Không.
An Thiên Khốc, Thiên Hư
Khẩu quyết an Thiên Khốc, Thiên Hư theo chi của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Thiên Khốc Thiên Hư khởi Ngọ cung;
Ngọ cung khởi Tí lưỡng phân tung.
Khốc nghịch Tị hề Hư thuận Mùi;
Sinh niên tầm đáo tiện cư trung.
Dịch nghĩa:
Thiên Khốc Thiên Hư khởi từ cung Ngọ;
Cung Ngọ khởi Tí chia ra hai đầu.
Thiên Khốc thì đi nghịch về Tị, Thiên Hư thì đi thuận tới Mùi.
Đến cung chi của năm sinh thì ở.
Tức là khởi năm Tí từ cung Ngọ đi nghịch, đếm đến năm sinh thì an Thiên Khốc; khởi năm Tí từ cung Ngọ đi thuận, đếm đến năm sinh thì an Thiên Hư. Như người sinh năm Dần, Thiên Khốc ở cung Thìn; Thiên Hư ở cung Thân.
An Hồng Loan, Thiên Hỉ
Khẩu quyết an Hồng Loan, Thiên Hỉ theo chi của năm sinh.
Phiên âm Hán Việt:
Mão thượng Tí niên nghịch số chi;
Số đáo đương sinh Thái Tuế chi.
Tọa thủ thử cung Hồng Loan vị;
Đối cung Thiên Hỉ bất sai di.
Dịch nghĩa:
Cung Mão khởi năm Tí đếm nghịch;
Đếm đến năm sinh thì dừng.
Hồng Loan là tọa thủ cung này;
Đối cung nhất định là Thiên Hỉ.
Khởi năm Tí ở cung Mão, đi nghịch đến cung Dần là năm Sửu, cung Sửu là năm Dần, … đến cung có chi của năm sinh thì an Hồng Loan. Sau khi an Hồng Loan, Thiên Hỉ nhất định ở cung đối nhau với Hồng Loan. Ví dụ như năm sinh Tị, thì Hồng Loan ở cung Tuất, Thiên Hỉ ở cung Thìn.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
