Bài tổng quan
Ngày Canh, Tân, Nhâm, Quý sinh vào từng tháng và bốn cách quan, sát, ấn, tài
Người ngày Nhâm sinh tháng Tuất mà tài quan cùng lộ ra thì là quý, tài gặp xung thì dùng tài, quan gặp xung thì dùng quan. Còn người ngày Canh sinh sau thanh minh bảy ngày rưỡi lại nhờ chút dư khí của Ất mộc mà phát. Mỗi cách, vượng hay nhược, đều có hai mặt: gặp gì thì tốt, gặp gì thì hỏng...
Ngày Canh sinh qua mười hai tháng
Tháng Tý: can lộ Quý thủy là cách thương quan; không lộ thì tùy việc mà chọn. Nên thân vượng, đóng ở tài, lộ quan. Kị thân nhược mà không gặp tài lẫn thương. Nếu trong Tứ trụ không có tài tinh, chỉ có thương quan, thì thương quan ấy đi ngược với lộc. Tuế vận cũng thế.
Tháng Sửu là ngôi tự nhập kho: lộ Kỷ thổ là cách chính ấn, lộ Quý thủy là cách thương quan; không lộ thì tùy việc mà chọn. Thân khỏe thì bệnh ít, bình an, sống lâu; nếu trụ giờ gặp thiên quan thì tốt, kị gặp chính quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Dần: lộ Giáp mộc là cách thiên tài, lộ Bính hỏa là cách thất sát, lộ Mậu thổ là cách thiên ấn; không lộ thì tùy việc mà chọn. Thân vượng, tài nhiều là tốt; kị đóng ở kình dương và tỉ kiếp. Tuế vận cũng thế.
Tháng Mão: lộ Ất mộc là cách chính tài; không lộ gì thì tùy việc mà chọn. Nên tài lộ ra, thân vượng; không nên đóng ở ngày Dần Mão vì khó có tài; kị đóng ở kiếp, lộ tỉ. Tuế vận cũng thế.
Tháng Thìn là tạp khí: lộ Ất mộc là cách chính tài, lộ Mậu thổ là cách thiên ấn, lộ Quý thủy là cách thương quan; không lộ thì tùy việc mà chọn. Sinh sau tiết thanh minh bảy ngày rưỡi thì Ất mộc còn dư khí, có thể phát, nhưng phải gặp ngang vai, kình dương. Nên thân vượng, gặp đất tài; kị tỉ kiếp. Tuế vận cũng thế.
Tháng Tị là ngôi trường sinh: lộ Bính hỏa là cách thất sát, lộ Mậu thổ là cách thiên ấn; không lộ thì tùy đó mà lấy. Nên thân vượng có hợp, có hợp thì không cần chế ngự. Gặp thiên quan lộ ra thì tốt. Kị thân nhược không có hợp, và kị lại gặp thêm thiên quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Ngọ là tạp khí: lộ Đinh hỏa là cách chính quan, lộ Kỷ thổ là cách chính ấn; không lộ thì tùy việc mà chọn. Thân gặp chính quan thì nên thân vượng. Kị thân nhược, thất sát, thương quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Mùi là tạp khí: lộ Kỷ thổ là cách chính ấn, lộ Ất mộc là cách chính tài, lộ Đinh hỏa là cách chính quan; không lộ thì tùy việc cần đoán mà chọn. Nên thân vượng; tài lộ ra thì tài vượng, không lộ thì phải có xung. Kị tài ẩn mà không xung, kị kình dương và ngang vai. Tuế vận cũng thế.
Tháng Thân là cách kiến lộc. Tháng Dậu là cách kình dương, tức kiếp tài.
Tháng Tuất là tạp khí: lộ Mậu thổ là cách thiên ấn, lộ Đinh hỏa là cách chính quan; không lộ thì tùy việc mà chọn. Phải thân vượng, nên gặp tài và quan. Kị thân nhược, thất sát, thương quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Hợi: lộ Giáp mộc là cách thiên tài, lộ Nhâm thủy là cách thực thần; không lộ thì tùy việc mà chọn. Nên thân vượng, tài lộ ra. Kị thân nhược và không có tài. Tuế vận cũng thế.
Ngày Tân sinh qua mười hai tháng
Những điều nên gặp và nên kị của ngày Tân giống như ngày Canh.
Tháng Tý là ngôi trường sinh: lộ Quý thủy là cách thực thần. Tháng Sửu là tạp khí: lộ Kỷ thổ là cách thiên ấn, lộ Quý thủy là cách thực thần. Tháng Dần: lộ Giáp mộc là cách chính tài, lộ Bính hỏa là cách chính quan, lộ Mậu thổ là cách chính ấn. Tháng Mão: lộ Ất mộc là cách thiên tài. Tháng Thìn là khí tài thừa: lộ Ất mộc là cách thiên tài, lộ Mậu thổ là cách chính ấn, lộ Quý thủy là cách thực thần.
Tháng Tị: lộ Bính hỏa là cách chính quan, lộ Mậu thổ là cách chính ấn. Tân là thiên đức, thân vượng lại lộ quan, lộ tài là tốt. Kị sinh cho thất sát, kị thương quan. Tuế vận cũng thế. Tháng Ngọ: lộ Đinh hỏa là cách thất sát, lộ Kỷ thổ là cách thiên ấn. Tháng Mùi là tạp khí của tài: lộ Kỷ thổ là cách thiên ấn, lộ Đinh hỏa là cách thất sát.
Tháng Thân là cách kình dương. Tháng Dậu là cách kiến lộc. Tháng Tuất là tạp khí: lộ Mậu thổ là cách chính ấn, lộ Đinh hỏa là cách thất sát. Tháng Hợi: lộ Giáp mộc là cách chính tài, lộ Nhâm thủy là cách thương quan. Ở các tháng ấy, nếu không lộ gì thì tùy việc cần đoán mà chọn.
Ngày Nhâm sinh qua mười hai tháng
Tháng Tý là cách kình dương, tức kiếp tài.
Tháng Sửu là tạp khí: lộ Kỷ thổ là cách chính quan, lộ Tân kim là cách chính ấn; không lộ thì tùy việc mà chọn. Nên lộ ấn, lại gặp cả quan lẫn hình xung. Kị ấn ẩn, kị tài làm tổn thương ấn. Tuế vận cũng thế.
Tháng Dần: lộ Giáp mộc là cách thực thần, lộ Bính hỏa là cách thiên tài, lộ Mậu thổ là cách thất sát; không lộ thì tùy việc cụ thể mà chọn. Thân vượng gặp tài lộ ra thiên can là tốt. Nếu trong Tứ trụ không có tài mà chỉ có thương quan thì không có lộc. Kị thân nhược gặp chính quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Mão: lộ Ất mộc là cách thương quan; không lộ thì tùy đó mà lấy cách. Nên thân vượng, đóng ở tài thì tốt; kị kiếp tài và chính quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Thìn là ngôi tự nhập kho: lộ Ất mộc là cách thương quan, lộ Mậu thổ là cách thất sát; không lộ thì tùy đó mà lấy cách. Nên thân vượng, gặp hợp, gặp chế. Kị chính quan, thương quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Tị: lộ Mậu thổ là cách thất sát, lộ Bính hỏa là cách thiên tài, lộ Canh kim là cách thiên ấn; không lộ thì tùy việc cần đoán mà chọn. Nên thân mạnh, có thiên quan, có hợp mà không có chế ngự. Kị thân nhược lộ quan. Thái Tuế cũng thế.
Tháng Ngọ: lộ Đinh hỏa là cách chính tài, lộ Kỷ thổ là cách chính quan; không lộ thì tùy đó mà chọn. Nên gặp thân vượng, tài, quan. Kị thất sát, thương quan. Tuế vận cũng thế.
Tháng Mùi là tài tạp khí: lộ Kỷ thổ là cách chính quan, lộ Đinh hỏa là cách chính tài, lộ Ất mộc là cách thương quan; không lộ thì tùy đó mà chọn. Nên gặp thân vượng, lộ quan, lộ tài, không có thương quan, không có kiếp tài là phúc. Kị thất sát, thương quan, kiếp tài. Tuế vận cũng thế.
Tháng Thân là ngôi trường sinh: lộ Canh kim là cách thiên ấn, lộ Mậu thổ là cách thất sát; không lộ thì tùy việc cần đoán mà chọn. Lộ quan, lộ ấn là tốt; kị tài làm tổn thương ấn. Tuế vận cũng thế.
Tháng Dậu: lộ Tân kim là cách chính ấn; không lộ thì tùy đó mà chọn. Nên lộ quan, lộ ấn; kị tài làm tổn thương ấn. Tuế vận cũng thế.
Tháng Tuất là tạp khí: lộ Mậu thổ là cách thất sát, lộ Đinh hỏa là cách chính tài, lộ Tân kim là cách chính ấn; không lộ thì tùy đó mà chọn. Nếu thân vượng, tài quan cùng lộ là quý. Tài lộ mà gặp xung thì dùng tài; quan lộ mà gặp xung thì dùng quan. Không lộ thì phải có xung. Kị tài ẩn mà không xung, kị tỉ kiếp. Tuế vận cũng thế. Tháng Hợi là cách kiến lộc.
Ngày Quý sinh qua mười hai tháng
Ngày Quý nên gặp và kị gặp giống như ngày Nhâm.
Tháng Tý là cách kiến lộc. Tháng Sửu là tạp khí: lộ Kỷ thổ là cách thất sát, lộ Tân kim là cách thiên ấn. Tháng Dần: lộ Giáp mộc là cách thương quan, lộ Mậu thổ là cách chính quan, lộ Bính hỏa là cách chính tài. Tháng Mão là ngôi trường sinh: lộ Ất mộc là cách thực thần. Tháng Thìn là tạp khí: lộ Ất mộc là cách thực thần, lộ Mậu thổ là cách chính quan.
Tháng Tị: lộ Bính hỏa là cách chính tài, lộ Mậu thổ là cách chính quan, lộ Canh kim là cách chính ấn. Thân vượng gặp tài lộ ra hoặc lộ quan là tốt; gặp tam hợp, lục hợp cũng tốt; kị thất sát và thương quan. Tuế vận cũng thế. Tháng Ngọ: lộ Đinh hỏa là cách thiên tài, lộ Kỷ thổ là cách thất sát. Tháng Mùi là mộ địa: lộ Kỷ thổ là cách thất sát, lộ Ất mộc là cách thực thần, lộ Đinh hỏa là cách thiên tài.
Tháng Thân: lộ Canh kim là cách chính ấn, lộ Mậu thổ là cách chính quan; lộ quan, ấn là tốt, kị tài làm tổn thương ấn. Tuế vận cũng thế. Tháng Dậu: lộ Tân kim là cách thiên ấn. Tháng Tuất là tạp khí: lộ Mậu thổ là cách chính quan, lộ Đinh hỏa là cách thiên tài, lộ Tân kim là cách thiên ấn. Tháng Hợi là cách kình dương, tức kiếp tài. Ở các tháng ấy, nếu không lộ gì thì tùy đó mà chọn.
Đánh giá sự tốt xấu của từng chính cách
Cách chính quan
Chính quan tốt khi nhật chủ vượng mà có tài, vì tài sinh quan; hoặc khi nhật chủ nhược, chính quan mạnh mà có ấn sinh thân. Tứ trụ có chính quan mà không có thất sát, tức quan sát không hỗn tạp, là tốt. Xấu khi nhật chủ vượng, tài nhẹ, kiếp trùng trùng (không phải ngoại cách); khi gặp hình xung phá hại; và khi quan sát hỗn tạp.
Cách thất sát
Thất sát tốt khi nhật chủ vượng; khi nhật chủ vượng mà thất sát mạnh quá lại có thực thần chế ngự; khi nhật chủ nhược, sát vượng mà có ấn sinh cho nhật chủ; và khi nhật chủ với thất sát ngang sức nhau lại gặp chính quan không hỗn tạp. Xấu khi nhật chủ nhược mà thành cách thất sát; khi nhật chủ vượng, cách thất sát gặp hình xung thì bị phá hại; và khi nhật chủ nhược, tài sinh cho thất sát mà không có thực thương khắc chế.
Cách thiên ấn, chính ấn
Ấn tốt khi nhật chủ vượng, có ấn mà gặp quan hoặc sát; khi nhật chủ vượng, ấn mạnh (tức rất nhiều ấn) mà có thực thương xì hơi nhật chủ; khi nhật chủ mạnh, ấn nhiều mà có chính tài chế ngự ấn (nhưng tài không nên nhiều quá thành khắc ấn, khiến ấn vô lực). Xấu khi nhật chủ nhược, ấn nhược lại gặp tài khắc ấn; khi nhật chủ nhược, sát nhiều lại gặp quan ấn; khi nhật chủ nhược, ấn gặp hình xung thì bị phá hại.
Cách chính tài, thiên tài
Tài tốt khi nhật chủ vượng, tài cũng vượng, mà có quan tinh chế ngự nhật chủ; khi nhật chủ nhược, tài tinh vượng mà có ấn và tỉ kiếp hộ thân; khi nhật chủ vượng, tài nhược mà có thực thần xì hơi nhật chủ để sinh tài. Xấu khi nhật chủ vượng, tài nhược lại gặp nhiều tỉ kiếp giúp nhật chủ đi khắc tài; và dù nhật chủ vượng hay nhược, hễ tài gặp hình xung phá hại đều là mệnh xấu.
Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Trần Viên, Dự đoán theo Tứ trụ.
