Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Đạo Gia

Bài tổng quan

Đặt tên tiệm theo ngũ hành, nét chữ và bảng 81 số

Đạo Học - Đạo Gia07/10/202618 phút đọc2 lượt đọc
Đặt tên tiệm theo ngũ hành, nét chữ và bảng 81 số

Có thương gia chỉ sợ đặt sai một chữ là cả tiệm đổ vỡ, nên nhờ thầy đếm từng nét bút trên tên hiệu. Số một đại cát, số hai hung, số chín nửa hung nửa cát, đến số tám mươi mốt thì vòng quay lại từ đầu. Nhưng một cái tên có thật sự vá được chỗ mà giờ sinh để thiếu...


Tên cửa hàng và ba cách đặt tên của thầy phong thủy

Tên cửa hàng là một ký hiệu của cửa hàng, cũng phản ánh đặc điểm sản phẩm kinh doanh. Trong phong thủy, tên cửa hàng thường được xem là nhân tố quan trọng liên quan đến thành bại của việc buôn bán. Vì vậy những thương gia tin vào phong thủy khi dùng chữ để đặt tên cho cửa hàng thì rất thận trọng, chỉ sợ phạm điều gì đó mà việc kinh doanh đổ vỡ.

Các nhà phong thủy đặt tên cửa hàng cho nhà buôn thường dùng ba phương pháp. Một là dùng chữ phối hợp theo nguyên lý ngũ hành tương sinh tương khắc. Hai là chọn theo nét chữ chẵn lẻ, tức âm dương của chữ. Ba là chọn theo cát hung của tổng số nét.

Ghép chữ theo ngũ hành tương sinh, tương khắc

Hai chữ đứng cạnh nhau, đối với thầy xem tên, giống như hai người đứng cạnh nhau: hợp thì sinh, không hợp thì khắc.

Theo phương pháp này, người ta lấy một số chữ thường dùng để đặt tên cửa hàng, chia thành năm loại theo ngũ hành, rồi chọn trong đó những chữ phối với nhau theo nguyên tắc tương sinh tương khắc: tương sinh là cát, tương khắc là hung, cuối cùng dùng hai chữ tương sinh để đặt tên cửa hàng. Bảng dùng cho cách này gồm tổng cộng hai mươi lăm chữ, mỗi hành năm chữ; khi chọn tên thì lấy trong bảng những chữ thuộc các hành tương sinh rồi ghép lại.

Phong thủy cho rằng các tổ hợp chữ cát lợi theo ngũ hành tương sinh là: Thủy với Mộc (Thủy nuôi Mộc lớn, Thủy sinh Mộc); Mộc với Hỏa (Mộc làm Hỏa thêm thịnh, Mộc sinh Hỏa); Hỏa với Thổ (Hỏa làm Thổ thuần khiết, Hỏa sinh Thổ); Thổ với Kim (Thổ bảo vệ Kim, Thổ sinh Kim); Kim với Thủy (Kim làm Thủy phú quý, Kim sinh Thủy).

Còn những tổ hợp tương khắc bị cho là tên cửa hàng không tốt: Thủy với Hỏa (Thủy dập tắt Hỏa); Hỏa với Kim (Hỏa làm Kim tan chảy); Kim với Mộc (Kim xuyên thủng Mộc); Mộc với Thổ (Thổ bị Mộc che phủ); Thổ với Thủy (Thủy phá hủy Thổ, tức Thổ khắc Thủy). Theo cách nói của phong thủy, nhà kinh doanh nhất định phải tránh dùng chữ tương khắc ghép thành tên cửa hàng để khỏi mang lại điều không tốt trong kinh doanh.

Đây đều là cách tổ hợp chủ quan của nhà phong thủy, không có căn cứ khoa học nào, cũng không hợp với yêu cầu của ngành nghề thương nghiệp. Nếu những kiểu tổ hợp phi khoa học này có tác dụng gì thì chỉ là sự an ủi tinh thần cho người mê muội. Các phương pháp đặt tên khác trong phong thủy đều thuộc tính chất đó.

Nét chữ chẵn lẻ và thứ tự âm dương của tên

Đến cả cách đếm nét bút cũng được dùng như một thứ nhịp điệu âm dương.

Phương pháp đặt tên cửa hàng theo nét chữ âm dương là chọn một số chữ theo nét chữ đơn và đôi, phù hợp với thuộc tính âm dương, rồi theo định luật “âm sinh dương” mà chọn chữ đặt tên. Cụ thể: số nét lẻ là âm, số nét chẵn là dương. Nếu chữ chọn làm tên cửa hàng gồm một âm một dương, tức một chữ có số nét lẻ, một chữ có số nét chẵn, mà thứ tự là trước lẻ sau chẵn, tức tên xếp trước âm sau dương, thì đó là cái tên cát lợi. Những thứ tự cát lợi khác còn có âm – âm – dương, âm – dương – dương. Ngược lại, thứ tự không cát lợi là âm – dương – âm và dương – âm – dương. Đây là dựa theo thuyết âm dương của phong thủy, cái gọi là “âm sinh dương”, “âm bao dương”, nhưng chỉ là cách suy diễn gán ghép.

Cộng tổng số nét rồi tra bảng cát hung

Mỗi con số từ một đến tám mươi mốt đều được gắn sẵn một lời phán về đời người.

Phương pháp đặt tên theo tổng nét chữ là: trước tiên đếm số nét của tất cả các chữ dùng đặt tên cửa hàng, cộng lại được tổng số, rồi tra “bảng nét chữ cát hung” (tự hoạch cát hung số). Nếu bảng ghi là cát thì dùng được, nếu ghi là hung thì không nên dùng. Gặp hung thì chọn lại chữ để ghép, đến khi đạt số cát mới thôi. Bảng nét chữ cát hung được lưu truyền trong dân gian để đặt tên cửa hàng và tên người, đi từ một nét đến tám mươi mốt nét. Ý của từng số được tóm lược như sau.

  • 1 nét – cát: gốc của muôn việc, vận cát tường lớn nhất, phát đạt, phú quý, danh dự.
  • 2 nét – hung: ý chí không vững, không tự lập, khó đạt chí nguyện, dễ gặp nạn, trong ngoài sóng gió, dễ bệnh tật.
  • 3 nét – cát: trí tuệ nhạy bén, vạn sự như ý, thành công phát đạt, có thể làm nên đại nghiệp, nhiều phúc, có tư chất thủ lĩnh.
  • 4 nét – hung: vạn vật khô héo, có tướng phá sản, tử vong, bệnh tật hoạn nạn nối nhau, hàm ý chết yểu.
  • 5 nét – cát: ngũ luân hòa hợp, đại cát nhiều mặt: thể trạng khỏe, ẩn uy, phúc thọ song toàn, gia môn hưng thịnh, vinh hoa danh vọng.
  • 6 nét – cát: thiên địa nhân hòa, tài lộc đầy đủ, giàu có an định; vui quá độ thì sinh than vãn.
  • 7 nét – cát: độc lập, quyền uy, dũng cảm tiến bước, thành công hiển đạt; cố chấp nhưng có nghị lực trời cho.
  • 8 nét – cát: ý chí sắt đá, nỗ lực tiến thủ, phá được địch mạnh, dần đạt đại công.
  • 9 nét – trong hung có cát: số không thỏa mãn, thăng trầm bất định, nhưng chí khí cao ngạo; trí năng thuận theo hoàn cảnh, sinh anh hùng kiệt xuất, học giả vĩ nhân, gạt được mọi khó khăn.
  • 10 nét – hung: ban ngày không có bóng tối, đoản mệnh, nghèo, cha mẹ anh em xa cách, trống rỗng vô hạn, một đời nhiều bệnh bất an.
  • 11 nét – cát: trời hạn gặp mưa, đại cát, hưng thịnh phát triển trở lại, thọ lộc dồi dào, phú quý phồn vinh.
  • 12 nét – hung: tự thân bạc nhược, không giữ bổn phận mà thất bại giữa đường, cô độc không nơi nương tựa, một đời nghèo khổ.
  • 13 nét – cát: thiên địa vận khí may mắn, hưởng phúc trời, nơi nơi điềm lành, được quý nhân phù trợ và tín nhiệm, lập đại nghiệp, phú quý song toàn.
  • 14 nét – trong hung có cát: thăng trầm bất định, họ hàng không đáng tin, cốt nhục phân ly, cô độc đau khổ; nhưng thông minh phi phàm, có thể thành đại nghiệp.
  • 15 nét – cát: có tiếng tăm, hiền từ có đức, ôn thuận thanh cao, được thiên hạ kính trọng, phúc thọ song toàn.
  • 16 nét – cát: địa vị danh vọng cao, dựng được cơ nghiệp, gia môn phồn vinh, phúc lộc thọ toàn; nữ giới cũng dùng được.
  • 17 nét – cát: như mặt trời chói lọi, quyền uy, tính kiên cường bất khuất, thành đại nghiệp; quá cương trực thì gây thị phi.
  • 18 nét – cát: quy mô rộng lớn, ngộ tính phi phàm, chí tiến thủ sắt đá, danh lợi song toàn; cần tu tâm dưỡng đức.
  • 19 nét – trong hung có cát: có tài trí, tạo được đại nghiệp, nhưng quá cương trực sinh nhiều cản trở, rủi ro ngoài ý muốn, có khi họa sát thân; bù lại có trí tuệ và thực lực.
  • 20 nét – trong hung có cát: số sụp đổ suy vong, nguy cơ bốn phía, hoạn nạn dồn dập, bệnh tật, chết yểu; nhưng nhẫn nại, chí khí cao, phối hợp tốt với tam tài thì dựng được đại nghiệp.
  • 21 nét – cát: trời cao trăng sáng, vạn vật rực rỡ, lập thân hưng gia, thành công vinh đạt, thọ lộc nhiều; nữ giới nên xét kỹ trước khi dùng.
  • 22 nét – hung: như cỏ cây mùa thu gặp sương giá, yếu đuối bạc nhược, cốt nhục ly tán, một đời cô độc, việc không như ý, uổng công vô ích, bệnh tật khốn khổ.
  • 23 nét – cát: vượt mọi khó khăn, công danh vinh đạt, thành đại nghiệp, vận khí hưng thịnh, uy thế xung thiên, thủ lĩnh hiển hách; nữ giới phải xét bát tự xem dùng được không.
  • 24 nét – cát: gặp may trời ban, tài trí vẹn toàn, cần kiệm dựng nghiệp, tay trắng thành danh, tài lộc dồi dào, về già không bệnh, con cháu nối nghiệp; là số cát duy nhất trong nhóm số bốn.
  • 25 nét – cát: thông minh, địa vị quyền quý; lời nói hơi gai góc, nhưng làm việc thận trọng thì cuối cùng đạt đại nghiệp.
  • 26 nét – trong hung có cát: thông minh thiên phú, giàu nghĩa khí, nghĩa hiệp; phúc họa cùng đến, mãi tới về già mới hạnh phúc; cũng có vĩ nhân kiệt xuất.
  • 27 nét – trong cát có hung: tư chất tài hoa, dù thành công vẫn bị đối đãi không công bằng, tính quá cương trực mà chuốc thất bại; nhưng chịu khó học hỏi thì thành danh nhân học thuật.
  • 28 nét – hung: hư không, diệt vong, tai họa biệt ly; gặp cơ hội nhất thời cũng gặp rủi ro, cả đời vất vả, lục thân ly tán, vợ chồng ly dị; nữ giới phần nhiều cô quả.
  • 29 nét – cát: mưu trí ưu tú, có thể thành chính trị gia, có quyền lực và tài lực; nhưng tính quá cương thì hỏng việc.
  • 30 nét – trong cát có hung: số sóng gió thăng trầm, cát hung song hành, như khai khoáng thám hiểm: hoặc đại thành, hoặc đại bại.
  • 31 nét – cát: trí, nhân, dũng đủ cả, ý chí kiên cường, từng bước đi lên, chỉ huy mọi người, thành đại nghiệp, có vận số lãnh đạo.
  • 32 nét – cát: thường được cấp trên che chở, dễ thành công, tính ôn hòa; dùng cho nữ giới là thích hợp nhất.
  • 33 nét – cát: như mặt trời lên cao, vận cực thịnh, quyền uy mưu trí, cương nghị quyết đoán; nữ giới phải xét kỹ mới dùng.
  • 34 nét – hung: số khổ cực vất vả, làm việc khó thành, trong ngoài đổ vỡ hỗn loạn, đã hung lại thêm hung, bệnh tật đoản mệnh.
  • 35 nét – cát: ôn lương hòa thuận, bảo thủ bình an, hợp văn học nghệ thuật, kỹ thuật; thích hợp nhất với nữ giới.
  • 36 nét – hung: hiệp khí nghĩa tình, quên thân vì nhân, có người thành công nổi tiếng, nhưng phần nhiều mưu sự bất thành, ốm yếu đoản mệnh, cô quả cực nhọc, sóng gió trùng điệp.
  • 37 nét – cát: tài trí, phẩm chất tốt, hiền hậu, trung thực nhiệt tình, chí lớn thành công không gì sánh, được nhiều người tín nhiệm; nhưng độc đoán, nên tu dưỡng độ lượng.
  • 38 nét – trong cát có hung: có chí khí nhưng thiếu quyền lực, thiếu uy phong và bản lĩnh thống soái, khó đạt mục đích, dễ rơi vào bất hạnh; làm nghệ thuật thì có thể thành công.
  • 39 nét – cát: một lệnh phát ra vạn người hưởng ứng, quyền uy áp đảo thiên hạ, trường thọ phú quý; nhưng quý cực tắc phản, người thường và nữ giới không nên dùng.
  • 40 nét – trong cát có hung: kiến thức tài năng ưu tú, biết tiến biết thoái, tuy thành công nhưng cuối cùng khó tránh thất bại; thận trọng sẽ bình an.
  • 41 nét – cát: có lễ nghĩa, đạo đức, gan dạ, tài năng, mưu lược đủ cả, kiện toàn hòa thuận, thành đại nghiệp, một nhà phồn vinh, danh dự phú quý.
  • 42 nét – trong cát có hung: có tài nghệ thuật nhưng ý chí bạc nhược, hành động thiếu chuẩn bị nên đại sự bất thành; cố gắng thì thành công, nếu không tất thất bại.
  • 43 nét – trong cát có hung: như hoa rụng đêm mưa, tán tài phá sản, bạc nhược, ý chí không vững; có tài trí, bề ngoài hạnh phúc nhưng bên trong nhiều gian khổ, dễ đổ vỡ thất bại.
  • 44 nét – hung: mùa thu lá rụng, điềm phá gia vong thân, lao khổ, bệnh tật, gặp hoạn nạn.
  • 45 nét – cát: thuận buồm xuôi gió, mưu trí hơn người, độ lượng rộng, đạt danh lợi, thành đại nghiệp, phú quý vinh hoa.
  • 46 nét – hung: gặp nhiều khó khăn, sinh trong nhà phú quý cũng bại vong.
  • 47 nét – cát: như mùa xuân cây cỏ nở hoa, số cát tường may mắn, được cấp trên đề bạt hoặc hợp tác với người khác thì thành đại sự, để lại phúc lộc lâu dài cho con cháu.
  • 48 nét – cát: kiên định có đức, trí tuệ mưu lược hơn người, hưởng phúc trời, công danh lợi lộc hưng thịnh, có thể làm cố vấn cho người khác, là số làm thầy.
  • 49 nét – hung: ngã rẽ của cát hung: cát đến thì cát sinh cát, hung đến thì hóa đại hung, dễ biến đổi; hay gặp tai họa, nghèo khổ.
  • 50 nét – trong cát có hung: hai thành một bại; trước có số năm nên may mắn thành công; sau có thừa số mười là số hung nên gặp thất bại.
  • 51 nét – trong cát có hung: có vận may trời cho nhưng thiếu thực lực, chỉ hưng thịnh hưởng phúc nhất thời.
  • 52 nét – cát: thông minh biết nắm thời cơ, dự kiến được việc, thành công nhảy vọt, thế lực lớn mạnh, giàu tư tưởng đầu cơ, tài lộc như suối chảy, danh lợi song toàn.
  • 53 nét – trong cát có hung: bề ngoài thuận lợi may mắn nhưng bên trong ẩn nhiều tai họa hoạn nạn; nửa đầu bất hạnh thì nửa sau hạnh phúc, nửa đầu phú quý thì nửa sau sa sút.
  • 54 nét – hung: tự rơi vào bất hạnh, đại hung sát, khổ cực liên miên, bất hòa, tổn hại, thất lạc, buồn phiền dồn dập, dẫn đến khuynh gia bại sản.
  • 55 nét – trong cát có hung: cực điểm của cát sinh hung, bề ngoài hưng thịnh nhưng bên trong tai họa liên tiếp, việc gì cũng không yên tâm; người ý chí bạc nhược khó thành công.
  • 56 nét – hung: việc gì cũng thiếu thực lực và dũng khí, thiếu chí tiến thủ, không đạt nguyện vọng, dễ tổn thất, tai họa, vong thân ngoài ý muốn.
  • 57 nét – trong hung có cát: như chim oanh gặp mùa xuân, gan dạ thông minh hơn người, thành công đến từ gian khổ, ắt gặp một đại nạn rồi mới hưởng cát tường phồn vinh.
  • 58 nét – trong hung có cát: đa đoan chìm nổi, họa phúc vô thường, hưởng phúc trời nhưng phải qua đại thất bại, đại hoạn nạn, gia sản tiêu tán, sau nhờ nỗ lực mới đạt vinh hoa phú quý; vận trước đắng sau ngọt.
  • 59 nét – hung: tán gia bại sản, ý chí suy thoái, thiếu nhẫn nại, thiếu chí khí, không đủ tài làm nên sự nghiệp.
  • 60 nét – hung: vô mưu vô kế, hành sự bất thành, một đời tối tăm, dao động bất an chồng chất, phương châm bất định, luôn gặp tranh chấp, dễ chịu hình phạt, tàn tật, đoản mệnh.
  • 61 nét – trong cát có hung: độc lập tự chủ, tự kinh doanh thịnh vượng, được vinh hoa phú quý, danh lợi song toàn; tiếc ngạo mạn không khiêm tốn nên trong ngoài bất hòa, anh em xích mích; nên tu đức, thận trọng lời nói hành động.
  • 62 nét – hung: có bảo ngọc cũng tiêu tan, gia sản tổ tiên để lại cũng khó giữ, trong ngoài bất hòa, thiếu tin tưởng, chí nguyện khó đạt, dần suy bại.
  • 63 nét – cát: mọi việc thuận buồm xuôi gió, hưởng phúc trời, gặp hung hóa cát, gặp dữ hóa lành, vạn sự như ý, vinh hoa truyền đến con cháu.
  • 64 nét – hung: chạy đôn chạy đáo, cả đời vất vả, không thành tựu, đổ vỡ, tai họa dồn dập, cốt nhục ly tán hoặc bệnh tật, cả đời không yên thân.
  • 65 nét – cát: làm việc gì cũng thành, thiên trường địa cửu, vận khí gia đình phát đạt, mọi việc đạt được, một đời bình an.
  • 66 nét – hung: bất hòa ly tán, tiến thoái lưỡng nan, trong ngoài bất hòa, gian nan khổ cực, tai ách liên miên, vận hung sụp đổ tiêu tan.
  • 67 nét – cát: như cỏ cây gặp xuân, phát đạt, được cấp trên giúp đỡ, mọi việc không bị cản trở, chí nguyện như ý, vinh hoa phú quý.
  • 68 nét – cát: độc lập tự chủ, thông minh chu đáo, có khả năng phát minh, xoay chuyển tình thế, đạt nguyện vọng, danh lợi song toàn.
  • 69 nét – hung: tiến thoái lưỡng nan, khuynh gia bại sản, nghèo khổ bức bách, dao động bất an, tai đến dồn dập, bệnh tật, đoản mệnh.
  • 70 nét – hung: số diệt vong hiểm ác, số phận long đong, hư ảo cô đơn, tàn tật, u ám, đoản mệnh.
  • 71 nét – trong hung có cát: rồng nằm trong hồ dưỡng thần đợi thời, đến trung niên mới thành tựu, thời cơ đến thì dũng khí phấn chấn, việc gì cũng như ý, về già hưởng phúc.
  • 72 nét – hung: như mây đen che trăng, tư tưởng bất toại, buồn phiền khổ não, nhất thời gặp may nhưng vinh hoa không lâu, về già phá gia vong thân.
  • 73 nét – cát: làm việc thận trọng, từng bước vững vàng, tích tiểu thành đại, về già sung túc giàu có, để phúc cho con cháu.
  • 74 nét – hung: vô năng vô vi, cả đời không gặp may, việc gì cũng bị ngáng đường, rơi vào cảnh khốn khó, dễ có tai ách ngoài ý muốn, gia đình ly tán, buồn khổ cô độc, về già bất hạnh.
  • 75 nét – trong cát có hung: sinh ra tuy có đức và may mắn, nhưng lười việc, thiếu dũng khí, kế hoạch bất toàn, có may mắn thì phát triển cũng có hạn, hưởng phúc không dài.
  • 76 nét – hung: bề ngoài có vẻ may mắn nhưng bên trong thì không, trong ngoài bất hòa, một nhà ly tán, nghịch cảnh vô hạn, khuynh gia bại sản, nhiều bệnh tật, bất hạnh đoản mệnh.
  • 77 nét – trong cát có hung: như gương sáng thu vạn vật, hợp tác làm việc, sự nghiệp có thể thành; nhưng người nhiều việc phức tạp, khó tránh tiểu nhân hại, cuối cùng đổ vỡ.
  • 78 nét – trong cát có hung: cát hung nửa nọ nửa kia, hung khí mạnh hơn một cấp; thông minh tài năng thành công trước tuổi trung niên, sau đó dần suy thoái, cuối cùng khốn cùng.
  • 79 nét – hung: tự cao tự đại, tinh thần bất định, xung quanh bất hòa, thiếu mưu kế tài năng, gặp công kích thì không tránh được, cả đời nghèo khổ.
  • 80 nét – trong hung có cát: một đời cát hung hòa lẫn, giai đoạn đầu khó khăn khổ cực, bệnh tật liên miên, sớm bước vào cuộc sống ở ẩn, có thể hóa hung thành cát.
  • 81 nét – cát: số đỉnh điểm, một đồng cũng trả lại, nên giống số 1, vạn bảo triều tông, phú quý danh lợi, vinh hoa trường thọ.

Lẽ phía sau việc dùng số nét để bù mệnh

Người đặt tên tin rằng cái tên có thể vá lại chỗ mà giờ sinh đã để thiếu.

Phong thủy cho rằng bảng cát hung theo số nét là để bổ sung những thiếu hụt về sau của con người. Giờ, ngày, tháng, năm từ lúc thụ thai đến khi sinh ra là số mệnh bẩm sinh, còn cát hung trong việc đặt tên, chọn tên là để mở vận khí về sau. Bát tự bẩm sinh thiếu gì thì nên bổ sung thứ ấy: thiếu Kim thì bổ Kim, thiếu Thủy thì bổ Thủy. Chọn được số lý hợp lý cho tên cửa hàng thì có thể bù được chỗ thiếu hụt về mệnh trong kinh doanh, biến hung thành cát, mọi việc thuận lợi, tiếng tăm lan truyền, phát triển khả quan.

Thực tế, cách đặt tên này của phong thủy là lối nói bù sự thiếu hụt của vận mệnh bẩm sinh, cũng là một dạng gán ghép chủ quan của con người, một kiểu giải nghĩa gò ép hoang đường, không có căn cứ hay lý lẽ khoa học nào, nên không nên hoàn toàn dựa vào đó.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Phong Thủy Toàn Thư.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Đạo Gia