Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Bát Tự Hà Lạc

Bài tổng quan

Cách khúc trực, viêm thượng, gia tường, nhuận hạ, tòng và hóa khí trong Tứ trụ

Bói Dịch - Bát Tự Hà Lạc02/10/202611 phút đọc2 lượt đọc
Cách khúc trực, viêm thượng, gia tường, nhuận hạ, tòng và hóa khí trong Tứ trụ

Có lá số sáu mộc hai thủy mà không thấy một nét kim nào, có lá số cả bốn trụ chỉ toàn Tý thủy. Người xưa không xếp chúng vào chính cách mà gọi bằng những cái tên riêng, mỗi tên một điều kiện, mỗi tên một ngũ hành làm vỡ cách. Có lá số còn nguyên một chữ Ất mộc mà vẫn được gọi là tòng tài, vì sao...


Cách thực thần, thương quan, kiến lộc và kình dương: tốt xấu ở đâu

Cách thực thần

Thực thần tốt khi nhật chủ vượng, thực thần cũng vượng mà gặp tài xì hơi thực thần; khi nhật chủ vượng, sát mạnh quá mà có thực thần chế sát, miễn không có tài sinh sát; khi nhật chủ nhược, thực thương xì hơi thân quá mạnh mà có ấn hộ thân. Xấu khi nhật chủ vượng, thực thần yếu mà lại gặp ấn sinh thân; khi nhật chủ nhược, thực thần sinh tài mà lại có thất sát; khi nhật chủ vượng, thực thần gặp hình xung phá hại, không còn xì hơi thân được.

Cách thương quan

Thương quan tốt khi nhật chủ vượng, thương quan xì hơi thân để sinh tài; khi nhật chủ nhược, thương quan xì hơi thân nhưng có ấn sinh phù thân; khi nhật chủ vượng, sát nhiều mà có thương quan khắc chế thất sát; khi nhật chủ nhược, thương quan vượng mà có ấn hộ thân, chế ngự thương quan. Xấu khi nhật chủ nhược lại gặp quan sát khắc thân; khi nhật chủ vượng, thương quan nhẹ mà gặp nhiều ấn sinh cho nhật chủ, khắc thương quan; và khi nhật chủ vượng, thương quan nhẹ lại gặp hình xung phá hại.

Cách kiến lộc và cách kình dương

Tốt khi nhật chủ vượng, tài, quan, sát cũng vượng; khi nhật chủ vượng, thực thương cũng vượng; khi nhật chủ nhược, gặp ấn và tỉ kiếp giúp trợ nhật chủ. Xấu khi nhật chủ vượng, tài nhược lại gặp nhiều tỉ kiếp; khi nhật chủ vượng, thực thương yếu lại gặp nhiều ấn khắc thực thương; và khi nhật chủ nhược, ấn cùng tỉ kiếp cũng nhược mà tài quan sát lại nhiều.

Cách đặc biệt: khi một ngũ hành chiếm trọn lá số

Trong Tứ trụ có những lá số không đi theo đường chính cách mà thành các cách đặc biệt: hoặc một ngũ hành độc vượng, hoặc nhật chủ buông mình đi theo thế mạnh, hoặc hợp rồi hóa thành một ngũ hành khác. Mỗi cách có điều kiện riêng và có những ngũ hành làm phá cách.

Cách khúc trực: mộc độc vượng

Cách này cần bốn điều kiện: nhật chủ là Giáp hoặc Ất mộc; sinh tháng Dần, Mão (hoặc Thìn) để mộc khí nắm lệnh, hoặc Hợi, Mão, Mùi mà được chi tháng giúp dư khí; trong Tứ trụ không có Canh, Tân, Dậu kim khắc mộc; địa chi có tam hội cục hoặc tam hợp cục hóa mộc, hoặc mộc nhiều và thế vượng.

Ví dụ năm Quý Mão, tháng Giáp Dần, ngày Giáp Dần, giờ Giáp Tý: Giáp mộc sinh tháng Dần, mộc khí nắm lệnh; can năm Quý thủy sinh cho Giáp mộc, Tý thủy ở chi giờ cũng sinh phù; toàn cục có sáu mộc hai thủy, không thấy Canh, Thân, Tân, Dậu, nên là cách khúc trực. Ví dụ năm Ất Mùi, tháng Kỷ Mão, ngày Giáp Dần, giờ Ất Hợi: Giáp sinh tháng Mão, các địa chi Hợi Mão Mùi tam hợp hóa mộc; tuy có Kỷ thổ nhưng hư phù vô lực; toàn bộ có bảy mộc một thổ nên là khúc trực. Ví dụ năm Đinh Hợi, tháng Nhâm Dần, ngày Giáp Tý, giờ Mậu Thìn: Dần và Hợi lục hợp hóa mộc, Tý và Thìn bán tam hợp hóa thủy, thổ hư phù vô lực lại bị Giáp mộc khắc, Đinh hỏa cũng hư phù vô lực, nên vẫn là khúc trực.

Cách viêm thượng: hỏa độc vượng

Nhật chủ là Bính hoặc Đinh hỏa; sinh vào tháng Tị, Ngọ (hoặc Mùi) khi khí tháng nắm lệnh, hoặc tháng Dần, Ngọ, Tuất được chi tháng giúp dư khí; trong Tứ trụ hỏa và mộc nhiều.

Ví dụ năm Đinh Tị, tháng Bính Ngọ, ngày Bính Ngọ, giờ Ất Mùi: nhật nguyên Bính hỏa sinh tháng Ngọ, hỏa thần nắm lệnh; ba địa chi Tị, Ngọ, Mùi tam hội hóa hỏa, lại gặp các can Bính, Đinh hỏa và Ất mộc; cả bốn trụ có bảy hỏa một mộc, tức hỏa thuần chân, nên thành cách viêm thượng. Ví dụ năm Bính Tuất, tháng Giáp Ngọ, ngày Đinh Tị, giờ Nhâm Dần: Đinh hỏa sinh tháng Ngọ, các địa chi Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa hỏa; can giờ tuy có Nhâm thủy nhưng hư phù vô lực, can tháng Giáp mộc lại xì hơi thủy, mộc còn sinh hỏa thông quan, nên thuộc viêm thượng. Ví dụ năm Giáp Tuất, tháng Bính Dần, ngày Bính Ngọ, giờ Canh Dần: Bính sinh tháng Dần được chi tháng giúp dư khí; ba chi Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa hỏa; tuy có Canh kim nhưng hư phù nên không phá được cách.

Cách gia tường: thổ độc vượng

Nhật chủ là Mậu hoặc Kỷ thổ; sinh các tháng Thìn, Sửu, Mùi khi thổ khí nắm lệnh, hoặc Tứ trụ thuần thổ; có đủ bốn kho Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (ba kho cũng được); trong Tứ trụ không có Giáp, Ất, Dần, Mão mộc để phá cách.

Ví dụ năm Mậu Thìn, tháng Kỷ Mùi, ngày Mậu Thìn, giờ Quý Sửu: Mậu thổ sinh tháng Mùi, thổ khí nắm lệnh; các chi Thìn, Sửu, Mùi có ba thổ kho; hai thiên can Mậu và Quý ngũ hợp, được Sửu thổ trợ giúp, tức thê tòng phu hóa thổ, lại có Mậu, Kỷ thổ trợ; toàn cục không có Giáp, Ất, Dần, Mão phá cách, nên là cách gia tường. Ví dụ năm Kỷ Tị, tháng Mậu Thìn, ngày Mậu Tuất, giờ Kỷ Mùi: ba chi Thìn, Tuất, Mùi là ba thổ kho có Tị hỏa sinh cho; thiên can toàn thổ; không có Giáp, Ất, Dần, Mão nên là gia tường.

Cách tòng cách: kim độc vượng

Nhật chủ là Canh hoặc Tân kim; sinh các tháng Thân, Dậu khi kim khí nắm lệnh; các chi Thân, Dậu, Tuất tam hội thành kim cục, hoặc Tị, Dậu, Sửu tam hợp hóa kim cục; trong Tứ trụ không có Bính, Đinh, Ngọ, Tị để phá cách.

Ví dụ năm Mậu Thân, tháng Tân Dậu, ngày Canh Tuất, giờ Ất Dậu: nhật chủ Canh kim sinh tháng Dậu, kim khí nắm lệnh; các chi Thân, Dậu, Tuất tam hội hóa kim cục; hai thiên can Ất và Canh ngũ hợp được Tuất, Dậu trợ giúp hóa thành kim cục, lại có Mậu thổ sinh kim và Tân kim tương trợ; trong cục không có Bính, Đinh, Ngọ, Tị nên thuộc cách tòng cách. Ví dụ năm Mậu Thân, tháng Canh Thân, ngày Canh Thân, giờ Giáp Thân: địa chi có bốn Thân kim, thiên can có Mậu thổ sinh kim và hai Canh trợ giúp; Giáp mộc tuy sinh được hỏa nhưng hư phù, nên vẫn thuộc cách này.

Cách nhuận hạ: thủy độc vượng

Nhật chủ là Nhâm hoặc Quý thủy; sinh các tháng Hợi, Tý (hoặc Thìn) khi thủy khí nắm lệnh, hoặc các tháng Thân, Sửu được chi tháng giúp dư khí; trong Tứ trụ không có Mậu, Kỷ, Tuất, Mùi thổ khắc thủy; địa chi có tam hội cục hoặc tam hợp cục hóa thủy, hoặc thủy rất nhiều.

Ví dụ năm Nhâm Thân, tháng Nhâm Tý, ngày Nhâm Thìn, giờ Canh Tý: nhật chủ Nhâm thủy sinh tháng Tý, thủy khí nắm lệnh; các địa chi Thân, Tý, Thìn tam hợp hóa thủy cục, lại được can Canh kim và Nhâm thủy trợ giúp; không có Mậu, Tị, Tuất, Mùi phá cách, nên thuộc cách nhuận hạ. Ví dụ năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Tân Hợi, giờ Bính Thân: Bính và Tân ngũ hợp hóa thủy, sinh tháng Sửu, thủy khí nắm lệnh; ba địa chi Hợi, Tý, Sửu tam hội hóa thủy cục; Thân thuộc kim sinh thủy, lại có các can Nhâm, Quý thủy trợ giúp, nên thuộc nhuận hạ.

Cách tòng tài

Nhật chủ nhược, mệnh cục không có ngang vai, kiếp tài, cũng không có chính ấn, thiên ấn sinh phù. Can chi tài vượng, hoặc có thực thần, thương quan xì hơi nhật chủ để sinh tài. Ví dụ năm Mậu Tuất, tháng Bính Thìn, ngày Ất Mùi, giờ Bính Tuất: nhật chủ Ất mộc, địa chi toàn thổ cục, tài vượng; thiên can có hai Bính xì hơi mộc để tái sinh tài, còn Mậu thổ trợ giúp; trong mệnh cục tuy có Ất mộc nhưng không có khí gốc, nên được cách tòng tài.

Cách tòng sát

Nhật chủ nhược, không có khí gốc; Tứ trụ quan, sát nhiều, không có thực thương khắc chế quan sát; có tài làm hỉ thần để sinh quan sát. Ví dụ năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Bính Tý, giờ Canh Tý: nhật chủ Bính hỏa sinh tháng Sửu; các chi khác đều là Tý thủy, vừa là quan vừa là sát; thiên can Nhâm, Quý thuộc thủy, Canh kim sinh thủy; Tứ trụ thủy rất vượng, hỏa không có gốc, đành thành cách tòng sát. Ví dụ năm Bính Dần, tháng Giáp Ngọ, ngày Canh Ngọ, giờ Bính Tuất: nhật chủ Canh sinh tháng Ngọ hỏa; ba chi Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa hỏa cục, lại có Bính hóa thấu can; Giáp mộc sinh hỏa, Canh kim trong Tứ trụ không có gốc; toàn quan sát nên là cách tòng sát.

Cách tòng nhi

Chi tháng là thực thần hoặc thương quan của nhật chủ, toàn cục thực thần vượng. Mệnh cục nhất định phải có tài (thực thương sinh tài, tức có con thì phải có cháu) thì mới thành cách. Trong mệnh cục có tam hội cục hoặc tam hợp cục hóa thành thực thần, thương quan; và không có quan, sát hoặc chính ấn, thiên ấn khắc nhật chủ hoặc khắc thực thương.

Ví dụ năm Mậu Tý, tháng Tân Dậu, ngày Kỷ Dậu, giờ Nhâm Thân: Kỷ thổ sinh tháng Dậu, Dậu thuộc kim là thực thần; trong Tứ trụ, Kỷ và Mậu thuộc thổ sinh kim, kim lại sinh thủy cho Nhâm thủy; cứ thế tương sinh nên thành cách tòng nhi.

Cách hóa khí

Điều kiện: nhật can ngũ hợp với can bên cạnh (can tháng hoặc can giờ) và hóa thành cục có ngũ hành khác ngũ hành nhật chủ; trong mệnh cục, ngũ hành vừa ngũ hợp thành tạo nên chuyển cục vượng; ngũ hành của hóa thần giống với ngũ hành chi tháng; và hỉ thần thực, thương làm xì hơi thế vượng của nó.

Hóa mộc: ngày Đinh với Nhâm ở giờ hoặc tháng, hoặc ngày Nhâm với Đinh. Ví dụ năm Giáp Thìn, tháng Đinh Mão, ngày Nhâm Dần, giờ Giáp Thìn: Đinh Nhâm ngũ hợp hóa mộc, sinh tháng Mão nên mộc khí nắm lệnh; ba chi Dần, Mão, Thìn tam hội hóa mộc, có can Giáp mộc tương trợ; không có thực thần Đinh hỏa, nên là cách hóa mộc.

Hóa hỏa: năm Bính Dần, tháng Quý Tị, ngày Mậu Thìn, giờ Mậu Ngọ: Mậu và Quý được Tị, Thìn trợ giúp hóa thành hỏa cục, sinh tháng Tị hỏa vượng; Dần mộc sinh hỏa, Tị Ngọ hỏa vượng, can Bính hỏa trợ giúp, Thìn thổ xì hơi hỏa, thành cách hóa hỏa.

Hóa thổ: ngày Giáp với Kỷ ở giờ hoặc tháng, hoặc ngày Kỷ với Giáp. Ví dụ năm Đinh Mùi, tháng Giáp Thìn, ngày Kỷ Dậu, giờ Mậu Thìn: Giáp và Kỷ ngũ hợp chính hóa thành thổ cục, sinh tháng Thìn thổ khí nắm lệnh; hai chi Thìn, Mùi thuộc thổ, can Đinh hỏa sinh thổ, có Mậu thổ tương trợ, hỉ thần Dậu kim xì hơi thổ, nên thành cách hóa thổ.

Hóa kim: ngày Ất với Canh ở giờ hoặc tháng, hoặc ngày Canh với Ất. Ví dụ năm Giáp Thân, tháng Nhâm Thân, ngày Ất Sửu, giờ Canh Thìn: Ất và Canh ngũ hợp hóa kim cục, sinh tháng Thân kim vượng; hai chi Thìn, Sửu thuộc thổ sinh kim, Thân kim tỉ kiếp; thiên can tuy có Giáp mộc nhưng hư phù không gốc, lại bị Canh kim khắc phạt, nên thành cách hóa kim.

Hóa thủy: ngày Bính với Tân ở giờ hoặc tháng, hoặc ngày Tân với Bính. Ví dụ năm Nhâm Tý, tháng Quý Sửu, ngày Tân Hợi, giờ Bính Thân: Bính và Tân chính hóa thủy cục, sinh tháng Sửu thủy vượng; chi Thân kim sinh thủy, ba chi Tý, Hợi, Sửu tam hội thành thủy cục; hai can Nhâm, Quý thuộc thủy nên thành cách hóa thủy.

Nguồn: Thiệu Vĩ Hoa, Trần Viên, Dự đoán theo Tứ trụ.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Bát Tự Hà Lạc