Bài tổng quan
Cách an các sao phù trợ, Khôi Việt và bảng Tứ Hóa
Sau bộ Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, lá số vẫn còn trống rất nhiều cung. Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử lần lượt gọi tên từng cặp sao một, mỗi cặp một câu thơ nhập tâm, một cung khởi tính, một chiều thuận nghịch riêng. Và giữa chừng, một bảng liệt kê mà bất cứ ai học Tử Vi cũng phải thuộc lòng…
Mục lục · 14 phần
- 01Văn Xương, Văn Khúc
- 02Ân Quang, Thiên Quý
- 03Long Trì, Phượng Các, Giải Thần
- 04Thiên Khôi, Thiên Việt
- 05Thiên Quan quý nhân, Thiên Phúc quý nhân
- 06Thiên Đức, Nguyệt Đức
- 07Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ
- 08Bộ sao Tứ Hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
- 09Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương, Thiên Sứ
- 10Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên La, Địa Võng
- 11Cô Thần, Quả Tú
- 12Thiên Hình, Thiên Riêu, Thiên Y
- 13Thiên Mã
- 14Hoa Cái
Sau bộ Tả Phụ, Hữu Bật, Tam Thai, Bát Tọa, lá số vẫn còn trống rất nhiều cung. Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử lần lượt gọi tên từng cặp sao một: Văn Xương đứng với Văn Khúc, Ân Quang đi cùng Thiên Quý, Thiên Khôi sóng đôi Thiên Việt, Đào Hoa kề Hồng Loan… mỗi cặp một câu thơ nhập tâm, một cung khởi tính, một chiều thuận nghịch riêng. Và giữa chừng, một bảng liệt kê mà bất cứ ai học Tử Vi cũng phải thuộc lòng: bảng Tứ Hóa của mười hàng can…
Văn Xương, Văn Khúc
Gọi tắt là Khúc Xương, an theo giờ sinh. Văn Khúc: kể cung Thìn là giờ Tý, tính thuận tới giờ sinh, ngưng tại cung nào, an Văn Khúc tại cung ấy. Thí dụ sinh giờ Mão, an Văn Khúc tại cung Mùi. Văn Xương: kể cung Tuất là giờ Tý, tính nghịch tới giờ sinh, ngưng tại cung nào, an Văn Xương tại cung ấy. Thí dụ sinh giờ Mão, an Văn Xương tại cung Mùi.
Ân Quang, Thiên Quý
Gọi tắt là Quang Quý, an theo ngày sinh. Ân Quang: tìm Văn Xương ở cung nào, kể cung ấy là ngày mồng 1, tính thuận tới ngày sinh, ngưng tại cung nào, lùi lại 1 cung an Ân Quang ở cung ấy. Thiên Quý: tìm Văn Khúc ở cung nào, kể cung ấy là ngày mồng 1, tính nghịch tới ngày sinh, ngưng tại cung nào, lùi lại 1 cung an Thiên Quý ở cung ấy. Thí dụ sinh mồng 8, Văn Xương tại Mùi, an Ân Quang tại cung Sửu; Văn Khúc tại Mùi, an Thiên Quý tại cung Sửu.
Thơ nhập tâm an sao Xương Khúc, Thai Cáo, Quang Quý
Theo giờ sao lập tinh thông
Tuất cung khởi Tý nghịch tòng Văn-Xương
Văn-Khúc Thìn thuận cho tường
Ngọ Thai, Dần Cáo, thuận đường chớ sai
Khúc-Xương nghịch thuận Quý-Quang
Quý nghịch Quang thuận lùi sang một vì
Lời bàn: hiện nay không thống nhất về việc an sao Ân Quang, Thiên Quý. Khi thì an Ân Quang nghịch như sao Văn Xương, vì luận rằng sao Văn Xương khởi an nghịch tại Tuất, thời Ân Quang cũng phải an nghịch như sao Văn Xương. Lại an Thiên Quý thuận, và luận rằng sao Văn Khúc khởi thuận tại Thìn, thời Thiên Quý cũng phải an thuận như sao Văn Khúc. Nhưng khi xét qua các sách, thí dụ: Tam Thai tòng Tả Phụ thuận khởi, chí ư sinh nhật an Tam Thai; Bát Tọa tòng Hữu Bật nghịch khởi, chí ư sinh nhật an Bát Tọa; Ân Quang tầm Văn Xương thuận khởi, chí ư sinh nhật, thoái nhất vị thị Ân Quang; Thiên Quý tầm Văn Khúc nghịch khởi, chí ư sinh nhật, thoái nhất vị thị Thiên Quý.
Long Trì, Phượng Các, Giải Thần
Gọi tắt là Long Phượng, an theo năm sinh. Long Trì: cung Thìn kể là năm Tý, tính thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Long Trì tại cung ấy. Phượng Các: cung Tuất kể là năm Tý, tính nghịch tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Phượng Các tại cung ấy.
Long Trì Phượng Các Thìn Tuất niên sinh, thuận nghịch in luôn Giải thần.
Thiên Khôi, Thiên Việt
Gọi tắt là Khôi Việt.
Giáp Mậu thị Ngưu Dương
Ất Kỷ Thử Hầu hương
Canh Tân phùng Mã Hổ
Nhâm Quý Thố Xà tàng
Bính Đinh Trư Kê vị
Thử thị quý nhân phương.
| Tuổi | Thiên Khôi | Thiên Việt |
|---|---|---|
| Giáp, Mậu | Sửu | Mùi |
| Ất, Kỷ | Tý | Thân |
| Canh, Tân | Ngọ | Dần |
| Nhâm, Quý | Mão | Tỵ |
| Bính, Đinh | Hợi | Dậu |
Lời bàn về bộ sao Thiên Khôi, Thiên Việt: bộ sao này hiện nay cũng chia thành 2 phái, an ở cung khác nhau, vì cũng có nhiều sách in khác nhau, như Giáp Mậu, Canh nhập chung 3 can và an ở Ngưu Dương (Sửu Mùi), vì căn cứ như bài thơ "Thiên Khôi Thiên Việt cùng là quý nhân, Giáp Mậu Canh Ngưu quần, Dương ký, Ất Kỷ kia xuôi ngược Thử Hầu, Tân phùng Mã Hổ vào ra" — có lẽ đã bị nhầm chữ Ngưu canh là trâu cày. Vì thập thiên can dùng chung cho các khoa lý số, và nhất là hai sao Khôi Việt, vừa là phương vị quý nhân, và Thiên Ất quý nhân. Nên ở sách Thần Phong chính tông, chuyên về thiên can, phương vị sinh khắc của ngũ hành thuộc niên, nguyệt, nhật, thời; bộ Thiên Cơ hội nguyên chuyên về địa lý; bộ Dương trạch tam yếu chuyên về nhà cửa; bộ Xích ngọc kinh chuyên tứ thủy pháp, đều ghi là Canh Tân sơn Ngọ Dần vì quý nhân. Chữ sơn là tượng trưng cho long, mà long là giải đất, về phong thủy pháp thường gọi là sơn thủy, tức là giải đất thuộc Canh hay Tân, thì Ngọ Dần là phương vị quý nhân. Kết luận: Giáp Mậu ở Ngưu Dương, và Canh Tân là Mã Hổ, quyết không phải hoài nghi vậy.
Thiên Quan quý nhân, Thiên Phúc quý nhân
Gọi tắt là Quan Phúc, an theo hàng can.
| Tuổi | Thiên Quan | Thiên Phúc |
|---|---|---|
| Giáp | Mùi | Dậu |
| Ất | Thìn | Thân |
| Bính | Tỵ | Tý |
| Đinh | Dần | Hợi |
| Mậu | Mão | Mão |
| Kỷ | Dậu | Dần |
| Canh | Hợi | Ngọ |
| Tân | Dậu | Tỵ |
| Nhâm | Tuất | Ngọ |
| Quý | Ngọ | Tỵ |
Thí dụ: người sinh tuổi Bính, an Thiên Quan ở cung Tỵ, an Thiên Phúc ở cung Tý.
Thiên quan Thiên phúc Giáp đàm Mùi Kê.
Ất Thìn, Thân, Bính về Tỵ Tý.
Đinh Dần cung, Hợi vị tương lâm.
Mậu lâm Mão, Kỷ Dậu Dần.
Canh thời Hợi Ngọ, còn Tân Dậu Xà.
Nhâm Tuất Ngọ, Quý Ngọ Xà.
Thiên Nguyệt đức thuận, Kê Xà hồi hương.
Cước chú: riêng người sinh tuổi Mậu, 2 sao Quan Phúc an đồng cung ở Mão cả. Còn các tuổi khác, căn cứ bài thơ mà an: Thiên Quan đứng trước, Thiên Phúc đứng sau, thời các cung cũng thế, cung Mùi trước và cung Kê sau, nên Thiên Quan an ở cung Mùi và Thiên Phúc an ở cung Kê (Dậu).
Thiên Đức, Nguyệt Đức
Gọi tắt là Thiên Nguyệt Đức, an theo năm sinh. Nguyệt Đức: cung Tỵ kể năm Tý, tính thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Nguyệt Đức ở cung ấy. Thí dụ sinh năm Dần, an Nguyệt Đức tại cung Mùi. Thiên Đức: cung Dậu kể năm Tý, tính thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Đức ở cung ấy. Thí dụ sinh năm Dần, an Thiên Đức tại cung Hợi.
Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ
Gọi tắt là Đào Hồng Hỷ, an theo năm sinh. An Đào Hoa: người sinh năm Thân, Tý, Thìn an Đào Hoa tại Dậu; năm Dần, Ngọ, Tuất an Đào Hoa tại Mão; năm Tỵ, Dậu, Sửu an Đào Hoa tại Ngọ; năm Hợi, Mão, Mùi an Đào Hoa tại Tý. Thí dụ người sinh năm Dần, an Đào Hoa tại cung Mão.
An Hồng Loan: kể cung Mão là năm Tý, tính nghịch tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Hồng Loan tại cung ấy. Thí dụ người sinh năm Dần, an Hồng Loan tại cung Sửu. Thiên Hỷ: căn cứ sao Hồng Loan ở cung nào, tìm cung xung chiếu của cung có sao Hồng Loan để an Thiên Hỷ. Thí dụ Hồng Loan ở cung Mão, an Thiên Hỷ ở cung Dậu. Nhận xét: bao giờ hai sao Hồng Loan và Thiên Hỷ cũng ở cung xung chiếu với nhau.
Niên chỉ sao ấy cũng hay
Mão cung khởi Tý, nghịch bày Hồng-Loan
Đối xung Thiên-hỷ một đoàn
Đào hoa Dần Ngọ, Tuất giàn Mão cung
Thân Tý Thìn, lập Dậu trung
Năm Tỵ Dậu Sửu ở trong Ngọ vì
Hợi Mão Mùi an về Tý lại
Bộ sao Tứ Hóa: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ
An theo hàng can và sao. Bảng liệt kê 10 hàng can, mà Tứ Hóa sẽ hội đồng cung với các sao:
| Tuổi | Hóa Lộc | Hóa Quyền | Hóa Khoa | Hóa Kỵ |
|---|---|---|---|---|
| Giáp | Liêm Trinh | Phá Quân | Vũ Khúc | Thái Dương |
| Ất | Thiên Cơ | Thiên Lương | Tử Vi | Thái Âm |
| Bính | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Văn Xương | Liêm Trinh |
| Đinh | Thái Âm | Thiên Đồng | Thiên Cơ | Cự Môn |
| Mậu | Tham Lang | Thái Âm | Hữu Bật | Thiên Cơ |
| Kỷ | Vũ Khúc | Tham Lang | Thiên Lương | Văn Khúc |
| Canh | Thái Dương | Vũ Khúc | Thiên Đồng | Thái Âm |
| Tân | Cự Môn | Thái Dương | Văn Khúc | Văn Xương |
| Nhâm | Thiên Lương | Tử Vi | Thiên Phủ | Vũ Khúc |
| Quý | Phá Quân | Cự Môn | Thái Âm | Tham Lang |
Nhận xét: người sinh tuổi Canh, bao giờ cũng có cách tam hóa liên châu, vì 3 sao Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng an theo chiều nghịch, liền với nhau 3 cung của chòm Tử Vi tinh hệ. Người sinh tuổi Tân, thì cách tam hóa khó nhất, vì hai sao Cự Môn, Thái Dương hay đồng cung, và hai sao Văn Khúc, Văn Xương, an theo chiều nghịch nhau, nên khó đứng liền cung nhau được.
Giáp Liêm Phá Vũ Dương vi bạn
Ất Cơ Lương Tử Nguyệt giao xâm
Bính Đồng Cơ Xương Liêm-trinh địa
Đinh Nguyệt Đồng Cơ Cự-Môn tầm
Mậu Tham Nguyệt Bật Cơ vị chủ
Kỷ Vũ Tham Lương Văn-khúc đoan
Canh Nhật Vũ Đồng Âm vi chính
Tân Cự Nhật Khúc Xương tầm
Nhâm Lương Tử Phủ Vũ-khúc đoan
Quý Phá Cự Nguyệt Tham-Lang đình.
Cước chú: theo thứ tự từ Lộc, tới Quyền, tới Khoa, tới Kỵ; cũng như Liêm, tới Phá, tới Vũ, rồi tới Dương an với Hóa Kỵ cuối cùng. Các can khác cũng cùng một nguyên tắc.
Thiên Tài, Thiên Thọ, Thiên Thương, Thiên Sứ
Gọi tắt là Tài Thọ, an theo năm sinh, căn cứ cung Mạnh và cung Thân. Thiên Tài: cung Mạnh kể năm Tý, tính thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào an Thiên Tài ở cung ấy. Thí dụ sinh năm Dần, lập Mạnh tại Dần, an Thiên Tài ở cung Thìn. Thiên Thọ: cung Thân kể năm Tý, tính thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Thọ ở cung ấy. Thí dụ sinh năm Dần, lập Thân ở cung Thân, an Thiên Thọ tại cung Tuất.
Thiên Thương an cố định với cung Nô Bộc. Thiên Sứ bao giờ cũng an tại cung Giải Ách.
Thiên Khốc, Thiên Hư, Thiên La, Địa Võng
Gọi tắt là Khốc Hư, an theo năm sinh. Thiên Khốc: kể cung Ngọ là năm Tý, tính nghịch tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Khốc tại cung ấy. Thiên Hư: cung Ngọ kể năm Tý, tính theo chiều thuận tới năm sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Hư tại cung ấy. Thí dụ sinh năm Dần, an Thiên Khốc tại cung Thìn, an Thiên Hư tại cung Thân.
Thiên La bao giờ cũng an ở cung Thìn. Địa Võng bao giờ cũng an cố định ở cung Tuất.
Thơ an bốn bộ Tài Thọ, Thương Sứ, Khốc Hư, La Võng
Thân cung thuận Thọ, Mạnh cung thuận Tài
Nô thương, Giải Sứ an bài
Ngọ cung nghịch Khốc, Ngọ đài thuận Hư
Thìn Tuất La-Võng yên cư
Cô Thần, Quả Tú
Gọi tắt là Cô Quả, theo năm sinh. Sinh năm Dần, Mão, Thìn: an sao Cô Thần tại cung Tỵ, an sao Quả Tú tại cung Sửu. Sinh năm Tỵ, Ngọ, Mùi: an sao Cô Thần tại cung Thân, an sao Quả Tú tại cung Thìn. Sinh năm Thân, Dậu, Tuất: an sao Cô Thần tại cung Hợi, an sao Quả Tú tại cung Mùi. Sinh năm Hợi, Tý, Sửu: an sao Cô Thần tại cung Dần, an sao Quả Tú tại cung Tuất. Thí dụ sinh năm Dần, an sao Cô Thần tại Tỵ cung, an sao Quả Tú tại Sửu cung.
Cô Quả Tài Trạch miếu đường
Người Dần Thìn Mão đôi phường Xà-Ngưu
Tỵ Ngọ Mùi, Thân Thìn đòi vị
Tuất Dậu Thân, phương Hợi phương Mùi
Hợi Tý Sửu, Cô Dần, Tuất Quả
Tử Phủ phùng danh quả nhân xưng.
Thiên Hình, Thiên Riêu, Thiên Y
An sao Thiên Hình, thuận theo tháng sinh: cung Dậu kể tháng giêng, tính thuận tới tháng sinh, ngưng tại cung nào, an Thiên Hình tại cung ấy. Thí dụ sinh tháng 4, an Thiên Hình tại cung Tý.
An 2 sao Thiên Riêu, Thiên Y, gọi tắt là Riêu Y, thuận theo tháng sinh. Riêu Y bao giờ cũng ở đồng cung: kể cung Sửu là tháng giêng, tính thuận tới tháng sinh, ngưng tại cung nào an Riêu Y ở cung ấy. Thí dụ sinh tháng 4, an Thiên Riêu, Thiên Y tại cung Thìn.
Thiên hình tính nết rất hung.
Thuận tìm tháng đẻ tận cùng Dậu cung.
Thiên riêu dâm đãng phiêu bồng.
Thuận tìm sinh tháng Sửu cung hồi đầu.
Thiên Mã
Gọi tắt là Mã, an theo năm sinh. Sinh 3 năm Thân, Tý, Thìn: an Thiên Mã ở cung Dần. Sinh 3 năm Dần, Ngọ, Tuất: an Thiên Mã ở cung Thân. Sinh 3 năm Tỵ, Dậu, Sửu: an Thiên Mã ở cung Hợi. Sinh 3 năm Hợi, Mão, Mùi: an Thiên Mã ở cung Tỵ.
| Năm sinh (tam hợp) | Thiên Mã an tại cung |
|---|---|
| Thân, Tý, Thìn | Dần |
| Dần, Ngọ, Tuất | Thân |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Hợi |
| Hợi, Mão, Mùi | Tỵ |
Thí dụ: người sinh năm Dần, an sao Thiên Mã tại cung Thân; người sinh năm Mùi, Thiên Mã an tại cung Tỵ.
Hoa Cái
Tùy theo năm sinh. Người sinh các năm Thân, Tý, Thìn: an sao Hoa Cái tại cung Thìn. Người sinh các năm Dần, Ngọ, Tuất: an sao Hoa Cái tại cung Tuất. Người sinh các năm Tỵ, Dậu, Sửu: an sao Hoa Cái tại cung Sửu. Người sinh các năm Hợi, Mão, Mùi: an sao Hoa Cái tại cung Mùi. Thí dụ sinh tuổi Dần, Hoa Cái an tại cung Tuất; sinh tuổi Mão, an Hoa Cái tại cung Mùi.
Cước chú: có 2 cách để giúp trí nhớ, vì Thiên Mã và Hoa Cái thường hay có cách giáp, nên nhớ hai sao để an đồng thời.
Mã trước, Cái sau, để áp dụng vào Hổ và Long
Thân Tý Thìn, Mã Cái Hổ Long
Dần Ngọ Tuất, Thân Tuất trung
Năm Tỵ Dậu Sửu, Trư cung Ngưu tàng
Hợi Mão Mùi ở Xà Dương.
Cách 2, đọc tên các năm khi đọc lên: thí dụ Thân Tý Thìn, thì Thiên Mã an ở cung đối xung với chữ đầu là chữ Thân; Tỵ Dậu Sửu, thì Thiên Mã sẽ an ở cung xung chiếu với cung Tỵ là cung Hợi, và Thiên Mã ở cung Hợi. Thí dụ an sao Hoa Cái: coi 12 tuổi như 4 tam hợp cuộc, nên Thân Tý Thìn, an Hoa Cái ở cung Thìn (ở chữ Thìn cuối cùng của Thân Tý Thìn); Dần Ngọ Tuất, an Hoa Cái ở cung Tuất; Tỵ Dậu Sửu, an Hoa Cái ở Sửu, chữ cuối cùng; Hợi Mão Mùi, an Hoa Cái ở cung Mùi. Cần nhớ: Thiên Mã ở cung xung chiếu của chữ đầu của 4 tam hợp cuộc, và an Hoa Cái ở chữ cuối cùng.
Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.
