Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

An chính tinh và các sao theo giờ, tháng, ngày sinh

Tử Vi Bắc Phái - Nhập môn02/10/202610 phút đọc5 lượt đọc
An chính tinh và các sao theo giờ, tháng, ngày sinh

Người sinh mùng ba, mang Hỏa cục, thì sao Tử Vi nhảy vào cung Hợi, và từ một điểm xuất phát ấy cả mười bốn chính tinh lần lượt tìm ra chỗ đứng của mình. Rồi giờ sinh, tháng sinh và ngày sinh mới gọi thêm Xương Khúc, Tả Hữu, Hỏa Linh… về ngồi vào lá số…


Xếp mười hai cung quanh cung Mệnh

Cung Mệnh đã có chỗ thì mười hai cung còn lại được xếp theo thứ tự cố định, đi ngược chiều kim đồng hồ từ cung Mệnh: Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Nữ, Tài Bạch, Tật Ách, Thiên Di, Giao Hữu, Sự Nghiệp, Điền Trạch, Phúc Đức, Phụ Mẫu. Cung Mệnh nằm ở chi nào, thì dựa vào hàng của chi đó trong bảng sau để biết các cung kia rơi vào chi nào.

Cung Mệnh ởHuynh ĐệPhu ThêTử NữTài BạchTật ÁchThiên DiGiao HữuSự NghiệpĐiền TrạchPhúc ĐứcPhụ Mẫu
TýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửu
SửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDần
DầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMão
MãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
ThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
TỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọ
NgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùi
MùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThân
ThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậu
DậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuất
TuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
HợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTý

Ví dụ cung Mệnh ở Tý thì Huynh Đệ ở Hợi, Phu Thê ở Tuất, Tử Nữ ở Dậu, Tài Bạch ở Thân, và cứ thế cho đến Phụ Mẫu ở Sửu. Mười hai chi này được ghi vào mười hai ô của tờ lá số.

Ngũ hành cục: Thủy, Mộc, Kim, Thổ, Hỏa quyết định nhịp đếm

Cung Mệnh nằm ở đâu và năm sinh mang can gì, hai điều ấy gặp nhau để cho ra “cục” của lá số, thứ sẽ quyết định cách đếm ngày sinh ở bước tìm Tử Vi.

Dựa vào chi của cung Mệnh và can của năm sinh, tra bảng để biết người ấy thuộc cục nào. Cổ thư chia thành Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục và Hỏa lục cục; ở đây gọi gọn là Thủy cục, Mộc cục, Kim cục, Thổ cục, Hỏa cục cho dễ chuyển ngữ.

Cung Mệnh ở \ Can năm sinhGiáp, KỷẤt, CanhBính, TânĐinh, NhâmMậu, Quý
Tý, SửuThủyHỏaThổMộcKim
Dần, MãoHỏaThổMộcKimThủy
Thìn, TỵMộcKimThủyHỏaThổ
Ngọ, MùiThổMộcKimThủyHỏa
Thân, DậuKimThủyHỏaThổMộc
Tuất, HợiHỏaThổMộcKimThủy

Người trong ví dụ có cung Mệnh ở Tý, năm sinh can Canh, nên là Hỏa cục. Chữ “Hỏa” được viết lên ô dành cho cục trên tờ lá số.

Tìm chỗ đứng của sao Tử Vi từ ngày sinh

Tử Vi là sao đầu não; một khi biết nó nằm ở đâu, cả đội hình chính tinh sẽ tự mở ra theo những khoảng cách cố định.

Bảng dưới cho biết sao Tử Vi nằm ở cung nào, theo ngày sinh âm lịch và theo cục. Người trong ví dụ sinh mùng ba, Hỏa cục, tra ra Tử Vi ở cung Hợi, nên viết hai chữ “Tử Vi” vào giữa ô Hợi trên tờ lá số.

Ngày sinhThủy cụcMộc cụcKim cụcThổ cụcHỏa cục
Mùng 1SửuThìnHợiNgọDậu
Mùng 2DầnSửuThìnHợiNgọ
Mùng 3DầnDầnSửuThìnHợi
Mùng 4MãoTỵDầnSửuThìn
Mùng 5MãoDầnTýDầnSửu
Mùng 6ThìnMãoTỵMùiDần
Mùng 7ThìnNgọDầnTýTuất
Mùng 8TỵMãoMãoTỵMùi
Mùng 9TỵThìnSửuDầnTý
Mùng 10NgọMùiNgọMãoTỵ
Ngày 11NgọThìnMãoThânDần
Ngày 12MùiTỵThìnSửuMão
Ngày 13MùiThânDầnNgọHợi
Ngày 14ThânTỵMùiMãoThân
Ngày 15ThânNgọThìnThìnSửu
Ngày 16DậuDậuTỵDậuNgọ
Ngày 17DậuNgọMãoDầnMão
Ngày 18TuấtMùiThânMùiThìn
Ngày 19TuấtTuấtTỵThìnTý
Ngày 20HợiMùiNgọTỵDậu
Ngày 21HợiThânThìnTuấtDần
Ngày 22TýHợiDậuMãoMùi
Ngày 23TýThânNgọThânThìn
Ngày 24SửuDậuMùiTỵTỵ
Ngày 25SửuTýTỵNgọSửu
Ngày 26DầnDậuTuấtHợiTuất
Ngày 27DầnTuấtMùiThìnMão
Ngày 28MãoSửuThânDậuThân
Ngày 29MãoTuấtNgọNgọTỵ
Ngày 30ThìnHợiHợiMùiNgọ

Năm sao theo Tử Vi và sao Thiên Phủ

Tử Vi có năm sao đi theo và một ngôi sao đối xứng là Thiên Phủ; Thiên Phủ lại kéo theo bảy sao nữa, cộng lại thành mười bốn chính tinh.

Từ vị trí của Tử Vi, năm sao Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh có chỗ đứng cố định:

Tử Vi ởThiên CơThái DươngVũ KhúcThiên ĐồngLiêm Trinh
TýHợiDậuThânMùiThìn
SửuTýTuấtDậuThânTỵ
DầnSửuHợiTuấtDậuNgọ
MãoDầnTýHợiTuấtMùi
ThìnMãoSửuTýHợiThân
TỵThìnDầnSửuTýDậu
NgọTỵMãoDầnSửuTuất
MùiNgọThìnMãoDầnHợi
ThânMùiTỵThìnMãoTý
DậuThânNgọTỵThìnSửu
TuấtDậuMùiNgọTỵDần
HợiTuấtThânMùiNgọMão

Người trong ví dụ có Tử Vi ở Hợi, nên Thiên Cơ ở Tuất, Thái Dương ở Thân, Vũ Khúc ở Mùi, Thiên Đồng ở Ngọ, Liêm Trinh ở Mão.

Thiên Phủ nằm đối xứng với Tử Vi qua trục Dần – Thân, nên cũng tra theo vị trí của Tử Vi:

Tử Vi ởTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiên Phủ ởThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ

Tử Vi ở Hợi thì Thiên Phủ ở Tỵ, vậy viết “Thiên Phủ” vào ô Tỵ. Từ vị trí Thiên Phủ, bảy sao Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá Quân được xếp tiếp:

Thiên Phủ ởThái ÂmTham LangCự MônThiên TướngThiên LươngThất SátPhá Quân
TýSửuDầnMãoThìnTỵNgọTuất
SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiHợi
DầnMãoThìnTỵNgọMùiThânTý
MãoThìnTỵNgọMùiThânDậuSửu
ThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtDần
TỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiMão
NgọMùiThânDậuTuấtHợiTýThìn
MùiThânDậuTuấtHợiTýSửuTỵ
ThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnNgọ
DậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoMùi
TuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnThân
HợiTýSửuDầnMãoThìnTỵDậu

Thiên Phủ ở Tỵ, nên Thái Âm ở Ngọ, Tham Lang ở Mùi, Cự Môn ở Thân, và các sao còn lại theo bảng mà điền tiếp vào lá số.

Các sao theo giờ sinh: Xương, Khúc, Không, Kiếp, Thai Phụ, Phong Cáo, Hỏa, Linh

Giờ sinh gọi về bốn loại sao: hai sao văn chương, hai sao hao tán, cặp sao phụ trợ chức tước, và cặp sao nóng tính Hỏa Linh.

HạngSaoGiờ TýGiờ SửuGiờ DầnGiờ MãoGiờ ThìnGiờ TỵGiờ NgọGiờ MùiGiờ ThânGiờ DậuGiờ TuấtGiờ Hợi
GiápVăn XươngTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
GiápVăn KhúcThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
GiápĐịa KiếpHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuất
GiápĐịa KhôngHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTý
ẤtThai PhụNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
ẤtPhong CáoDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu

Người trong ví dụ sinh giờ Mão: Văn Xương và Văn Khúc đều ở Mùi, nên viết cả hai tên vào ô Mùi; Địa Kiếp ở Dần, Địa Không ở Thân.

Hỏa Tinh và Linh Tinh thì phải xem thêm chi của năm sinh, rồi mới tra theo giờ sinh:

Chi năm sinhSaoGiờ TýGiờ SửuGiờ DầnGiờ MãoGiờ ThìnGiờ TỵGiờ NgọGiờ MùiGiờ ThânGiờ DậuGiờ TuấtGiờ Hợi
Dần, Ngọ, TuấtHỏa TinhSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTý
Linh TinhMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDần
Thân, Tý, ThìnHỏa TinhDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
Linh TinhTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
Tỵ, Dậu, SửuHỏa TinhMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDần
Linh TinhTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
Hợi, Mão, MùiHỏa TinhDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
Linh TinhTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu

Người trong ví dụ sinh năm Ngọ, thuộc nhóm Dần – Ngọ – Tuất, giờ Mão: Hỏa Tinh nằm ở Thìn, Linh Tinh nằm ở Ngọ.

Các sao theo tháng sinh: Tả Phụ, Hữu Bật và bảy sao phụ khác

Tháng sinh sai khiến một nhóm sao khá đông, từ cặp trợ lực Tả Phụ, Hữu Bật đến những sao mang hình thương và đào hoa.

HạngSaoTháng 1Tháng 2Tháng 3Tháng 4Tháng 5Tháng 6Tháng 7Tháng 8Tháng 9Tháng 10Tháng 11Tháng 12
GiápTả PhụThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
GiápHữu BậtTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
ẤtThiên HìnhDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThân
ẤtThiên DiêuSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTý
ẤtThiên MãThânTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThânTỵDầnHợi
ẤtGiải ThầnThânThânTuấtTuấtTýTýDầnDầnThìnThìnNgọNgọ
ẤtThiên VuTỵThânDầnHợiTỵThânDầnHợiTỵThânDầnHợi
ẤtThiên NguyệtTuấtTỵThìnDầnMùiMãoHợiMùiDầnNgọTuấtDần
ẤtÂm SátDầnTýTuấtThânNgọThìnDầnTýTuấtThânNgọThìn

Người trong ví dụ sinh tháng Hai, nên Tả Phụ rơi vào cung Tỵ, và các sao còn lại của hàng tháng Hai được đưa vào đúng ô của chúng.

Các sao theo ngày sinh: Tam Thai, Bát Tọa, Ân Quang, Thiên Quý

Bốn sao theo ngày không tra bảng mà đếm tay: mỗi ngày đi một cung, xuất phát từ một ngôi sao đã có chỗ đứng.

  • Tam Thai: lấy cung Tả Phụ làm mùng Một, đếm thuận, mỗi cung một ngày, đến ngày sinh thì dừng; sao ở đó.
  • Bát Tọa: lấy cung Hữu Bật làm mùng Một, đếm nghịch, mỗi cung một ngày, đến ngày sinh thì dừng.
  • Ân Quang: lấy cung Văn Xương làm mùng Một, đếm thuận đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung.
  • Thiên Quý: lấy cung Văn Khúc làm mùng Một, đếm thuận đến ngày sinh, rồi lùi lại một cung.

Người trong ví dụ sinh mùng ba. Tả Phụ ở Tỵ, nên đếm thuận Tỵ – Ngọ – Mùi, Tam Thai rơi vào Mùi. Hữu Bật ở Dậu, đếm nghịch Dậu – Thân – Mùi, Bát Tọa cũng rơi vào Mùi. Văn Xương ở Mùi, đếm thuận ba cung đến Dậu rồi lùi một cung thì Ân Quang ở Thân; Văn Khúc cũng ở Mùi, nên Thiên Quý cũng ở Thân.

Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Kinh Điển.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn