Bài tổng quan
Định Cục Ngũ Hành, Khởi Đại Hạn Và Phép An Mười Bốn Chính Diệu
Mười bốn chính diệu chỉ an được khi đã biết mệnh tạo thuộc cục nào. Từ can chi cung mệnh, khẩu quyết nạp âm định ra một trong năm cục: thủy nhị, mộc tam, kim tứ, thổ ngũ, hỏa lục. Mười hai giai đoạn từ Trường Sinh đến Dưỡng mô phỏng vòng sinh trưởng suy tử của ngũ hành. Đại hạn khởi từ cung mệnh theo số cục, mỗi mười năm qua một cung, dương nam âm nữ đi thuận, âm nam dương nữ đi nghịch. Sao Tử Vi được an bằng khẩu quyết, bằng năm bảng sẵn theo ngày sinh, hoặc bằng chưởng quyết chia ngày sinh cho số cục. Tử Vi và Thiên Phủ cùng khởi từ Dần rồi đi hai hướng ngược nhau, gặp lại ở Thân; từ hai sao ấy mới suy ra mười hai chính diệu còn lại.
Định Cục Ngũ Hành
Sau khi định xong 12 cung thiên can, 12 cung đều có đủ thiên can và địa chi. Lấy can chi của cung mệnh, dùng 60 Hoa Giáp nạp âm để định cục ngũ hành. Phân biệt như sau: thủy nhị cục, mộc tam cục, kim tứ cục, thổ ngũ cục và hỏa lục cục.
Khẩu quyết nạp âm:
Giáp Ất miên giang yên,
Bính Đinh một cốc điền;
Mậu Kỉ doanh đê liễu (Tí Dần Thìn Ngọ Thân Tuất),
Canh Tân quải trượng tiền;
Nhâm Quý lâm chung mãn,
Hoa Giáp nạp âm toàn (Sửu Mão Tị Mùi Dậu Hợi).
Ví dụ 1: Can chi cung mệnh là "Tân Mão", Canh Tân "quải trượng tiền", theo thiên bảng của nó tức là thổ, mộc, kim.
| Tí Sửu | Dần Mão | Thìn Tị |
| thổ | mộc | kim |
| Ngọ Mùi | Thân Dậu | Tuất Hợi |
Cho nên cung mệnh ở "Tân Mão" là mộc tam cục.
Ví dụ 2: Can chi cung mệnh là "Bính Thân", Bính Đinh "một cốc điền", tức thủy, hỏa, thổ.
| Tí Sửu | Dần Mão | Thìn Tị |
| thủy | Hỏa | Thổ |
| Ngọ Mùi | Thân Dậu | Tuất Hợi |
Cho nên cung mệnh ở "Bính Thân" là hỏa lục cục.
Bảng tra ở dưới không lấy thiên can cung mệnh làm chuẩn, mà lấy thiên can của năm sinh đối chiếu với địa chi của cung mệnh để tra duyệt, thì tiện lợi hơn.
Bảng tra định cục ngũ hành:
| Niên can → / Cung mệnh ↓ | Giáp Kỉ | Ất Canh | Bính Tân | Đinh Nhâm | Mậu Quý |
|---|---|---|---|---|---|
| Tí, Sửu | Thủy 2 cục | Hỏa 6 cục | Thổ 5 cục | Mộc 3 cục | Kim 4 cục |
| Dần, Mão | Hỏa 6 cục | Thổ 5 cục | Mộc 3 cục | Kim 4 cục | Thủy 2 cục |
| Thìn, Tị | Mộc 3 cục | Kim 4 cục | Thủy 2 cục | Hỏa 6 cục | Thổ 5 cục |
| Ngọ, Mùi | Thổ 5 cục | Mộc 3 cục | Kim 4 cục | Thủy 2 cục | Hỏa 6 cục |
| Thân, Dậu | Kim 4 cục | Thủy 2 cục | Hỏa 6 cục | Thổ 5 cục | Mộc 3 cục |
| Tuất, Hợi | Hỏa 6 cục | Thổ 5 cục | Mộc 3 cục | Kim 4 cục | Thủy 2 cục |
Ghi chú: cách định cục số khác của Trương Khai Quyển
Tiền bối Trương Khai Quyển định cục số ngũ hành như sau: thủy nhất cục, hỏa nhị cục, mộc tam cục, kim tứ cục, thổ ngũ cục. Đây là do tiên sinh lấy theo tiên thiên bát quái.
Ngũ Hành Trường Sinh
Ngũ hành kim, mộc, thủy, hỏa, thổ, là 5 nguyên tố trong 12 cung đều có quá trình "sinh trưởng tráng vượng suy tử" nhất định. Giống như mùa xuân thì cây cỏ nảy mầm, mùa hạ thì nở hoa, mùa thu thì kết trái, mùa đông thì suy tàn mà hạt giống còn ẩn tàng dưới đất, đến mùa xuân sau lại nảy mầm. Sự biến hóa của ngũ hành, trong thuật số được hình dung thành 12 giai đoạn như dưới đây:
| Thứ tự | Ý nghĩa |
|---|---|
| Trường Sinh | Sinh ra lớn lên |
| Mộc Dục | Sau khi sinh ra tắm rửa mặc áo |
| Quan Đới | Đến lúc trưởng thành đội mão đeo đai |
| Lâm Quan | Học hành thành tài ra làm quan |
| Đế Vượng | Trung niên sự nghiệp vững vàng |
| Suy | Giai đoạn cơ thể bắt đầu suy yếu |
| Bệnh | Suy yếu rồi bệnh |
| Tử | Là tượng không còn sinh khí |
| Mộ | Sau khi chết vào mộ là thời kì tiềm phục |
| Tuyệt | Là tượng ngừng hẳn, không còn gì |
| Thai | Bắt đầu hoài thai, tượng bắt đầu có sự sống trở lại |
| Dưỡng | Thời gian hoài thai, nuôi dưỡng mầm sống |
Ngũ hành 12 cung, có các kì Sinh, Vượng, Suy, Tuyệt khác nhau, xin xem bảng tra ở dưới. Trình bày trong bảng tra là theo nguyên tắc dương nam âm nữ đi thuận, âm nam dương nữ đi nghịch.
| Thủy nhị cục | Mộc tam cục | Kim tứ cục | Thổ ngũ cục | Hỏa lục cục | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| D.nam Â.nữ | Â.nam D.nữ | D.nam Â.nữ | Â.nam D.nữ | D.nam Â.nữ | Â.nam D.nữ | D.nam Â.nữ | Â.nam D.nữ | D.nam Â.nữ | Â.nam D.nữ | |
| Trường Sinh | Thân | Thân | Hợi | Hợi | Tị | Tị | Thân | Thân | Dần | Dần |
| Mộc Dục | Dậu | Mùi | Hợi | Tuất | Ngọ | Thìn | Dậu | Mùi | Mão | Sửu |
| Quan Đới | Tuất | Ngọ | Sửu | Dậu | Mùi | Tị | Tuất | Ngọ | Thìn | Tí |
| Lâm Quan | Hợi | Tị | Dần | Thân | Thân | Ngọ | Hợi | Tị | Tị | Hợi |
| Đế Vượng | Tí | Thìn | Mão | Mùi | Dậu | Mùi | Tí | Thìn | Ngọ | Tuất |
| Suy | Sửu | Mão | Thìn | Ngọ | Tuất | Thân | Sửu | Mão | Mùi | Dậu |
| Bệnh | Dần | Dần | Tị | Tị | Hợi | Dậu | Dần | Dần | Thân | Thân |
| Tử | Mão | Sửu | Ngọ | Thìn | Tí | Tuất | Mão | Sửu | Dậu | Mùi |
| Mộ | Thìn | Tí | Mùi | Mão | Sửu | Hợi | Thìn | Tí | Tuất | Ngọ |
| Tuyệt | Tị | Hợi | Thân | Dần | Dần | Tí | Tị | Hợi | Hợi | Tị |
| Thai | Ngọ | Tuất | Dậu | Sửu | Mão | Sửu | Ngọ | Tuất | Sửu | Thìn |
| Dưỡng | Mùi | Dậu | Tuất | Tí | Thìn | Dần | Mùi | Dậu | Tí | Mão |
Trong ngũ hành 12 cung, lại lấy Trường Sinh, Đế Vượng (hoặc Mộc Dục) và Mộ Khố làm ba giai đoạn biến hóa chủ yếu, mỗi giai đoạn có thể tổ hợp thành một cục, như sau:
| Địa chi | Dần, Thân, Tị, Hợi | Tí, Ngọ, Mão, Dậu | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
|---|---|---|---|
| Tứ Trường Sinh | Tứ Đế Vượng (Tứ Mộc Dục) | Tứ Mộ Khố |
Khởi Đại Hạn
Đại hạn khởi từ cung mệnh, dương nam âm nữ đi thuận; âm nam dương nữ đi nghịch, cứ mỗi 10 năm là qua một cung hạn.
Năm khởi đại hạn là dựa theo số cục. Như người thuộc thủy nhị cục, thì khởi hạn từ năm 2 tuổi; người hỏa lục cục thì khởi hạn từ năm 6 tuổi.
Ví dụ: Cung mệnh ở cung Sửu, kim tứ cục, dương nam. Vì kim tứ cục nên đại hạn khởi từ năm 4 tuổi tại cung mệnh, đi thuận (dương nam) mỗi 10 năm qua một cung, kết quả như sau:
| Cung | Tên cung | Đại hạn |
|---|---|---|
| Sửu | Mệnh | 4-13 |
| Dần | Phụ Mẫu | 14-23 |
| Mão | Phúc Đức | 24-33 |
| Thìn | Điền Trạch | 34-43 |
| Tị | Sự Nghiệp | 44-53 |
| Ngọ | Giao Hữu | 54-63 |
| Mùi | Thiên Di | 64-73 |
| Thân | Tật Ách | 74-83 |
| Dậu | Tài Bạch | 84-93 |
| Tuất | Tử Nữ | 94-103 |
| Hợi | Phu Thê | — |
| Tí | Huynh Đệ | — |
Khẩu Quyết An Tử Vi
Có hai phương pháp an Tử Vi khác nhau, như sau:
Khẩu quyết an Tử Vi
Nguyên văn chữ Hán và phiên âm Hán Việt:
Lục ngũ tứ tam nhị Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu,
Cục số trừ nhật số thương số cung tiền tẩu;
Nhược kiến số vô dư tiện yếu khởi Hổ khẩu;
Nhật số tiểu vu cục kính trực cung trung thủ.
Dịch nghĩa:
Lục ngũ tứ tam nhị Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu;
Số cục chia số ngày thương số cung đi tới;
Nếu gặp số không dư phải khởi theo khẩu quyết Ngũ Hổ;
Số ngày nhỏ ở cục đường hẹp giữ trong cung.
Tức là cung Dậu khởi hỏa lục cục; cung Ngọ khởi thổ ngũ cục; cung Hợi khởi kim tứ cục; cung Thìn khởi mộc tam cục; cung Sửu khởi thủy nhị cục.
Mỗi cục có một hình cục số riêng, chiếu theo hình mệnh bàn, đánh số các cung bắt đầu từ 0 theo cục số của mình (cục số bao nhiêu thì có bấy nhiêu vị trí đánh số, từ 0 đến cục số trừ 1):
Kim tứ cục (4 vị trí): Dần = Kim 0, Hợi = Kim 1, Thìn = Kim 2, Sửu = Kim 3.
Mộc tam cục (3 vị trí): Dần = Mộc 0, Thìn = Mộc 1, Sửu = Mộc 2.
Thủy nhị cục (2 vị trí): Dần = Thủy 0, Sửu = Thủy 1.
Hỏa lục cục (6 vị trí): Dần = Hỏa 0, Dậu = Hỏa 1, Tị = Hỏa 2, Hợi = Hỏa 3, Thìn = Hỏa 4, Sửu = Hỏa 5.
Thổ ngũ cục (5 vị trí): Dần = Thổ 0, Hợi = Thổ 2, Thìn = Thổ 3, Sửu = Thổ 4, Tí = Thổ 1.
Bảng Tra An Sao Tử Vi Theo Ngày Sinh
Ngũ hành cục là kim, mộc, thủy, hỏa, thổ; mỗi cục có một hình cục số, chiếu theo hình mệnh bàn, chia làm 12 cung, trong 12 cung, không căn cứ thứ tự 30 ngày của một tháng để phân bố, mà căn cứ ngũ hành cục của mệnh tạo, bạn đọc có thể tra trong hình cục đã tính sẵn để tìm ngày sinh của mệnh tạo ở vào cung nào, đây là cung an sao Tử Vi.
| Kim tứ cục | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | 6,16,19,25 | 10,20,23,29 | 14,24,27 | 18,28 | 2,12,15,21 | 22 | 8,11,17 | 26 | 4,7,13 | 3,9 | 5 | 1,30 |
| Mộc tam cục | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | 4,12,14 | 7,15,17 | 10,18,20 | 13,21,23 | 1,9,11 | 16,24,26 | 6,8 | 19,27,29 | 3,5 | 2,28 | 25 | 22,30 |
| Thủy nhị cục | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | 8,9 | 10,11 | 12,13 | 14,15 | 6,7,30 | 16,17 | 4,5,28,29 | 18,19 | 2,3,26,27 | 1,24,25 | 22,23 | 20,21 |
| Hỏa lục cục | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | 10,24,29 | 2,16,30 | 8,22 | 14,28 | 4,18,23 | 1,20 | 12,17,27 | 7,26 | 6,11,21 | 5,15,25 | 9,19 | 3,13 |
| Thổ ngũ cục | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Thìn | Dậu | Mão | Tuất | Dần | Sửu | Tí | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày | 8,20,24 | 1,13,25,29 | 6,18,30 | 11,23 | 3,15,19,27 | 16,28 | 10,14,22 | 21 | 5,9,17 | 4,20 | 7 | 2,26 |
Sau khi chúng ta tìm ra nạp âm của cung mệnh, ghi vào mệnh bàn. Ví dụ người sinh giờ Tị, ngày 17, tháng 5, năm Quý Sửu, lập mệnh ở cung Sửu, tra "Ngũ hành Dần thủ" được ngũ hành nạp âm của cung mệnh là Hải trung kim, kim trong ngũ hành cục là "Kim tứ cục". Căn cứ hình Kim tứ cục, tìm ra ngày 17 là ở cung Mão, nên an Tử Vi ở cung Mão.
Chưởng Quyết An Tử Vi
Phương pháp này lấy ngày sinh và ngũ hành cục số để định, tức là lấy số ngày sinh chia cho ngũ hành số cục (tức thủy nhị cục thì chia cho 2, mộc tam cục thì chia cho 3, kim tứ cục thì chia cho 4, thổ ngũ cục thì chia cho 5, hỏa lục cục thì chia cho 6), được số dư và thương số. Trước tiên căn cứ vào khẩu quyết đã thuật ở trên, xác định cung vị ngũ hành cục để tìm số dư, trước cung vị này một cung, đếm thuận tới thương số là được.
Nếu số ngày sinh nhỏ hơn số cục, trực tiếp định vị trí sao Tử Vi ở cung số dư (số ngày sinh).
Khi số ngày sinh chia cho số cục không có số dư, cứ khởi từ cung Dần đếm thuận đến thương số thì dừng.
Ví dụ 1: Sinh ngày 22, mộc tam cục. Số ngày sinh chia cho số cục: 22 chia cho 3, bằng 7, còn dư 1. Mộc tam cục dư 1 ở cung Thìn, thương số là 7, vì vậy đi tới 1 cung, tức cung Tị, rồi Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, đến cung Hợi là 7 cung. Vậy Tử Vi an ở cung Hợi.
Ví dụ 2: Sinh ngày 20, thổ ngũ cục. Vì không có số dư (nếu không có số dư, thì phải khởi khẩu quyết Ngũ Hổ), khởi từ cung Dần, thương số là 4, cho nên đi 4 bước: Dần, Mão, Thìn, Tị. Vậy Tử Vi an ở cung Tị.
Ví dụ 3: Sinh ngày mùng 3, hỏa lục cục. Vì số ngày nhỏ hơn số cục, trực tiếp lấy cung có số dư — lấy hỏa cục dư 3 để tính, vì vậy Tử Vi an ở cung Hợi, tức là cung vị có số 3 của hỏa cục.
An Thiên Phủ
Khẩu quyết an Thiên Phủ:
Nguyên văn chữ Hán:
局定生日追布紫,
科对天府颇流行,
唯有寅申同一位,
其余壬卯互安星。
Phiên âm Hán Việt:
Cục định sinh nhật nghịch bố Tử,
Tà đối Thiên Phủ thuận lưu hành;
Duy hữu Dần Thân đồng nhất vị,
Kì dư Sửu Mão hỗ an sao.
Dịch nghĩa:
Cục định ngày sinh Tử Vi bày nghịch;
Đối chéo Thiên Phủ thì đi thuận;
Chỉ có Dần Thân cùng một cung;
Còn lại Sửu Mão an đối nhau.
Vị trí của hai sao Tử Vi và Thiên Phủ là bắt đầu từ cung Dần, chia ra hai hướng đối nhau, đến cung Thân thì tụ tập trong một cung. Ví dụ như Tử Vi ở cung Tí, thì Thiên Phủ ở cung Thìn. Tử Vi ở cung Thìn, thì Thiên Phủ ở cung Tí.
Theo sơ đồ đối chiếu đầy đủ 12 vị trí:
| Tử Vi ở cung | Tí | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tị | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiên Phủ ở cung | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tí | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tị |
An 12 Chính Diệu Còn Lại
Khẩu quyết an 12 chính diệu còn lại:
Phiên âm Hán Việt:
Tử Vi nghịch khứ tú Thiên Cơ,
Cách nhất Thái Dương Vũ Khúc di;
Thiên Đồng cách nhị Liêm Trinh vị,
Không tam phục kiến Tử Vi trì.
Thiên Phủ thuận hành hữu Thái Âm,
Tham Lang nhi hậu Cự Môn lâm;
Tùy lai Thiên Tướng Thiên Lương kế,
Thất Sát không tam thị Phá Quân.
Dịch nghĩa:
Tử Vi đi nghịch đến Thiên Cơ.
Cách một cung là Thái Dương, rồi Vũ Khúc.
Đến Thiên Đồng, cách hai cung là Liêm Trinh.
Trống ba cung lại thấy Tử Vi.
Thiên Phủ đi thuận đến Thái Âm.
Tới Tham Lang, rồi đến Cự Môn.
Kế đến là Thiên Tướng, Thiên Lương.
Tới Thất Sát, cách ba cung thấy Phá Quân.
Như vậy, kể từ vị trí của Tử Vi, đi theo chiều nghịch, thứ tự các sao lần lượt là: Tử Vi, Thiên Cơ (liền kề), cách một cung trống, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Đồng (ba sao liền nhau), cách hai cung trống, Liêm Trinh, rồi cách ba cung trống thì trở lại đúng vị trí Tử Vi — khép kín một vòng 12 cung.
Kể từ vị trí của Thiên Phủ, đi theo chiều thuận, thứ tự các sao lần lượt là: Thiên Phủ, Thái Âm, Tham Lang, Cự Môn, Thiên Tướng, Thiên Lương, Thất Sát (bảy sao liền nhau), rồi cách ba cung trống thì đến Phá Quân.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
