Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Sáu lá số mẫu về người giàu, nữ quý hiển và gái giang hồ

Tử Vi Nam Phái - Nhập môn30/09/202615 phút đọc3 lượt đọc
Sáu lá số mẫu về người giàu, nữ quý hiển và gái giang hồ

Một người giàu đến mức buôn bán ở đâu cũng có lộc, vậy mà vợ ngoại tình, tài sản bị sang đoạt, nhân tình quanh mình chỉ vì tiền. Một người đàn bà khác vừa quý hiển vừa giỏi ăn nói, lại có những mối tình sớm nở tối tàn. Mười hai lá số điển hình, mỗi lá đặt một câu hỏi về cùng một điều: cái hay có cứu nổi cái dở hay không…


Số giàu bị vợ ngoại tình và sang đoạt

Âm nam, Bản Mệnh Thành Đầu Thổ, Thủy Nhị Cục.

CungCác sao
QuanThiên Phủ°; Lực Sĩ, Đà La, Thiên Mã, Phá Toái, Thiên Y, Cô Thần, Văn Xương, Tang Môn, Lâm Quan, Thiên Riêu
NôThiên Đồng↑, Thái Âm↑; Hữu Bật, Lộc Tồn, Địa Không, Lưu Hà, Quan Đới, Bác Sĩ, Thiên Thương, Thiên Hỷ, Thiếu Âm
DiVũ Khúc*, Tham Lang*; Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Kinh Dương, Hoa Cái, Quan Phủ, Hóa Lộc, Quan Phù, Hóa Quyền, Mộc Dục, Phong Cáo
TậtThái Dương↑, Cự Môn°; Thiên Việt, Phục Binh, Thiên Trù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Tả Phù, Tử Phù, Thiên Sử, Tràng Sinh
ĐiềnThanh Long, Đẩu Quân, Thiếu Dương, Hỏa Tinh, Thiên Tài, Thiên Không, Đế Vượng, Tam Thai, Địa Kiếp, Thiên La
TàiThiên Tướng↑; Văn Tinh, Đại Hao, Thiên Quan, Thiên Hư, Văn Khúc, Tuế Phá, Dưỡng, Hóa Kỵ
TửThiên Cơ*, Thiên Lương*; Long Đức, Bệnh Phù, Hóa Khoa, Thai, Bát Tọa, Địa Võng
PhúcLiêm Trinh↑, Phá Quân↑; Tiểu Hao, Thái Tuế, Thiên Khốc, Linh Tinh, Suy
PhụThiên Phúc; Quốc Ấn, Trực Phù, Tướng Quân, Bệnh, Thiên Quý, Thiên Thọ
MệnhQuả Tú, Tấu Thư, Điếu Khách, Thiên Hình, Tử
BàoThiên Khôi, Thiên Giải, Phi Liêm, Đào Hoa, Thiên Đức, Hồng Loan, Phúc Đức, Ân Quang, Mộ
Thê, ThânTử Vi, Thất Sát°; Hỷ Thần, Đường Phù, Địa Giải, Bạch Hổ, Thai Phụ, Tuyệt

Những điểm hay

  • Mệnh vô chính diệu khắc nhị Không.
  • Phủ, Vũ, Tham đắc địa chiếu Mệnh, gặp thêm Mã Lộc Long, Phượng rất giàu nhờ buôn bán.
  • Phúc lại gặp Vũ, Tham, Lộc, Long, Phượng và nhị Hao ở Mão, Dậu.
  • Thân cư Thê gặp lại Phủ, Vũ, Tham, Lộc, Mã, Long, Phượng, xác nhận thêm phú cách hậu vận.

Những điểm bất lợi

  • Phúc gặp Liêm, Phá, hãm chủ về Phu Thê hao tán, đi với nhị Hao.
  • Mệnh gặp Quan Phù, Quan Phủ, Thiên Hình đi với Vũ, Tham, Phủ, Lộc, Mã cho thấy bị phản bội, lừa gạt về tiền bạc.
  • Tài có Tướng, Tuần, Triệt, Hình, gặp Phá hãm chiếu vào nên tiền bạc bị hao tán, bị quan tụng về vấn đề tiền bạc liên tiếp như vậy.
  • Mệnh Giáp và nhị hợp với Đào, Hồng có Riêu, Cái, Mộc chiếu vào cho nên rất bay bướm: phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc hao hụt tiền của.
  • Thân cư Thê gặp tài tinh đi liền Quan Phù, Quan Phủ, Phá, Tiểu Hao, Tang, Hổ, Khốc, Riêu cho nên vợ và nhân tình không chung thủy, chủ tâm lường tiền, tán của, gia đạo tổn thương.
  • Điền vô chính diệu đắc tam Không, có Cơ, Lương đắc địa chiếu, nhưng bị Kiếp, Phục, Thiên Không, Đào, Hồng: người này có nhiều điền sản ruộng đất mà bị cướp dịch sang đoạt.
  • Mệnh có Điếu Khách, Xương, Khúc, Đại Hao chiếu cho nên chính đương số cũng phá tiền bạc không ít vì cờ bạc.

Tóm lại, đây là số của đại phú gia, nhưng bất hạnh về mặt gia đạo, về mặt tiền bạc. Có vợ ngoại tình, sang đoạt tài sản. Có nhân tình rất nhiều nhưng sự kết hợp chỉ vì tiền.

Nữ số quý hiển

Đây là lá số của một người đàn bà đi lên bằng chữ nghĩa, bằng lời nói, và bằng cả một cái duyên sớm nở.

Âm nữ, Bản Mệnh Kiếm Phong Kim, Kim Tứ Cục.

CungCác sao
NôThiên Tướng°; Đường Phù, Thiên Việt, Phá Toái, Thiên Phúc, Bạch Hổ, Tấu Thư, Thiên Thương, Tràng Sinh, Thiên Thọ, Thiên Hình; hạn 54
DiThiên Tướng*; Thiên Quan, Đào Hoa, Hồng Loan, Mộc Dục, Phúc Đức, Phi Liêm, Thiên Đức; hạn 64
TậtLiêm Trinh°, Thất Sát°; Quả Tú, Hỷ Thần, Điếu Khách, Quan Đới, Thiên Sử; hạn 72
Thân, TàiTrực Phù, Quốc Ấn, Bệnh Phù, Lâm Quan
QuanCự Môn↑; Hóa Quyền, Thai Phụ, Thiên Giải, Long Đức, Thiên La, Tướng Quân, Tam Thai, Dưỡng; hạn 44
TửĐịa Kiếp; Thiên Y, Thiên Riêu, Đế Vượng, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thái Tuế, Đại Hao
ĐiềnTử Vi, Tham Lang↑; Văn Tinh, Hóa Kỵ, Thiên Khôi, Thiên Hư, Ân Quang, Tuế Phá, Địa Giải, Tiểu Hao, Thai; hạn 34
PhuThiên Đồng↑; Thiên Không, Thiếu Dương, Bát Tọa, Suy, Phục Binh, Địa Võng
PhúcThiên Cơ↑, Thái Âm↑; Hóa Khoa, Lưu Hà, Văn Khúc, Kiếp Sát, Hữu Bật, Tử Phù, Nguyệt Đức, Tuyệt, Thanh Long; hạn 24
PhụThiên Phủ; Hoa Cái, Kinh Dương, Long Trì, Địa Không, Phượng Các, Quan Phù, Giải Thần, Lực Sĩ, Mộ, Hỏa Tinh; hạn 14
MệnhThái Dương↑; Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Tử, Tả Phù, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Bác Sĩ, Thiếu Âm; hạn 4
BàoVũ Khúc↑, Phá Quân↑; Đà La, Thiên Trù, Cô Thần, Hóa Lộc, Tang Môn, Thiên Mã, Quan Phủ, Thiên Quý, Bệnh, Đẩu Quân

Những khoa cách

  • Phúc có Khoa, Khúc, Lưu Hà, Thanh Long.
  • Mệnh có Nhật sáng, Xương được Lương ở Ngọ chiếu và Quốc Ấn, Thai Phụ, Phong Cáo, Bác Sĩ.
  • Thân ở Tài gặp lại các khoa tinh kể trên lại thêm Tả, Hữu: học giỏi, đậu cao. Thân lại được Nhật sáng tam chiếu.
  • Mệnh, Phúc cùng giáp Long, Phượng.
  • Mệnh còn giáp thêm Hóa Lộc, Thiên Quý và có được cách tiền cái hậu Mã (trước có Hoa Cái, sau có Thiên Mã).

Những quý cách

Tất cả khoa cách kể trên đều có nghĩa quý cách.

  • Thêm vào đó, có Khoa, Quyền, Lộc (Lộc Tồn) và Thái Cực, Tọa ở Quan.
  • Những khoa tinh đó cho thấy đương số rất giỏi về sư phạm, giỏi về ăn nói.
  • Đào, Hồng ở Di chiếu cho thấy sự hiển đạt rất sớm.

Số yểu sinh

Có những lá số mà nguy cơ không nằm trong các sao mà nằm ngay trong giờ phút chào đời.

Số này phạm đúng vào giờ Kim, Xà, Thiết, Tỏa, cho nên trẻ yểu tử từ lúc sơ sinh.

Theo cách tính Thiên, Xà, Thiết, Tỏa thì:

  • Khởi từ cung Tuất gọi là năm Tý, tính thuận đến năm sinh (Bính Ngọ, dừng lại ở cung Thìn).
  • Kể cung Thìn là tháng giêng, tính nghịch đến tháng sinh (tháng 3), dừng lại ở cung Dần.
  • Kể cung Dần là mồng 1 tính thuận đến ngày sinh (ngày 21), dừng lại ở cung Tuất.
  • Kể cung Tuất là giờ Tý, tính nghịch đến giờ sinh (giờ Tỵ) thì dừng lại ở đó: cung Tuất.

Con trai phạm vào cung Tuất (hay cung Thìn) vì phạm giờ Kim, Xà, Thiết, Tỏa, rất khó sống.

Dương nam, Bản Mệnh Thiên Hà Thủy, Thủy Nhị Cục.

CungCác sao
PhụThiên Phủ°; Lộc Tồn, Phá Toái, Ân Quang, Trực Phù, Bác Sĩ, Tuyệt, Thiên Quan
PhúcThiên Đồng↑, Thái Âm↑; Tả Phù, Kinh Dương, Hóa Lộc, Lực Sĩ, Thai Phụ, Thái Tuế, Thai
ĐiềnVũ Khúc*, Tham Lang*; Lưu Hà, Thanh Long, Thiên Không, Thiếu Dương, Dưỡng
QuanCự Môn°, Thái Dương↑; Hữu Bật, Tang Môn, Thiên Mã, Cô Thần, Tràng Sinh, Tiểu Hao, Văn Tinh
Mệnh, ThânĐà La, Điếu Khách, Văn Khúc, Quan Phủ, Giải Thần, Đẩu Quân, Phượng Các, Mộ, Quả Tú, Thiên La; hạn 2
NôThiên Tướng*; Thiên Việt, Mộc Dục, Thiên Quý, Tướng Quân, Hồng Loan, Thiếu Âm, Thiên Thương, Địa Giải
BàoLiêm Trinh↑, Phá Quân↑; Thiên Y, Thiên Riêu, Đào Hoa, Hóa Kỵ, Thiên Đức, Phục Binh, Phúc Đức, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Tử
DiThiên Cơ*, Thiên Lương*; Văn Xương, Hóa Khoa, Long Trì, Quan Phù, Hóa Quyền, Quan Đới, Tấu Thư, Thiên Thọ, Đường Phù, Địa Võng, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Tài
ThêPhong Cáo, Bạch Hổ, Tam Thai, Đại Hao, Bệnh
TửQuốc Ấn, Bệnh Phù, Long Đức, Hỏa Tinh, Suy
TàiThiên Phúc; Bát Tọa, Thiên Hư, Hỷ Thần, Thiên Khốc, Thiên Trù, Tuế Phá, Đế Vượng
TậtTử Vi, Thất Sát°; Thiên Sử, Thiên Khôi, Địa Không, Nguyệt Đức, Địa Kiếp, Phi Liêm, Kiếp Sát, Lâm Quan, Thiên Hình, Tử Phù

Số góa bụa, chồng tử trận

Có người đàn bà vinh hiển, no đủ, danh giá, mà vẫn không giữ được người chồng trước mũi binh lửa.

Dương nữ, Bản Mệnh Sơn Đầu Hỏa, Hỏa Lục Cục.

CungCác sao
ĐiềnThiên Lương↑; Long Đức, Thiên Trù, Hữu Bật, Đại Hao, Hồng Loan, Tuyệt, Văn Xương, Đẩu Quân, Thiên Quý, Văn Tinh
QuanThất Sát*; Địa Không, Mộ, Thiên Y, Thiên Riêu, Bệnh Phù, Bạch Hổ
NôĐường Phù, Thiên Việt, Thiên Quan, Quả Tú, Phong Cáo, Tử, Thiên Đức, Thiên Thương, Hỷ Thần, Phúc Đức
DiLiêm Trinh°°; Thiên Khốc, Hóa Lộc, Bệnh, Thiên Mã, Hỏa Tinh, Phi Liêm, Linh Tinh, Điếu Khách; hạn 66
PhúcTử Vi°°, Thiên Tướng°°; Địa Kiếp, Thiên Hư, Phục Binh, Thai, Thiên La, Tuế Phá
TậtThiên Phúc; Lưu Hà, Suy, Tả Phù, Thiên Sử, Tấu Thư, Trực Phù, Văn Khúc, Ân Quang; hạn 56
PhụThiên Cơ*, Cự Môn*; Đào Hoa, Kinh Dương, Nguyệt Đức, Quan Phù, Dưỡng, Tử Phù
TàiPhá Quân°; Quốc Ấn, Hóa Quyền, Hoa Cái, Địa Võng, Tướng Quân, Thái Tuế, Đế Vượng, Thiên Thọ; hạn 46
MệnhTham Lang°; Tam Thai, Lộc Tồn, Long Trì, Thiên Hình, Bác Sĩ, Quan Phù, Tràng Sinh; hạn 6
BàoThái Dương°, Thái Âm°; Thiên Khôi, Đà La, Thiên Giải, Hóa Kỵ, Lực Sĩ, Phá Toái, Thiếu Âm, Mộc Dục; hạn 16
Phu, ThânVũ Khúc°°, Thiên Phủ°°; Bát Tọa, Địa Giải, Hóa Khoa, Giải Thần, Tang Môn, Thanh Long, Quan Đới, Thiên Tài, Phượng Các; hạn 26
TửThiên Đồng°°; Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Cô Thần, Lâm Quan, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao; hạn 36

Những cách bất lợi

  • Phúc tuy có Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Khoa, Quyền, Lộc, nhưng bị Kiếp, Hỏa, Linh, Bình xâm phạm.
  • Mệnh có Sát, Phá, Liêm, Tham không hợp với nữ giới.
  • Mệnh bị Không, Hỏa, Linh, Hình, Riêu xâm phạm.
  • Tuy có Vũ, Phủ, Khoa, Lộc, Phượng, nhưng bị cả Không, Kiếp, Phi, Hỏa, Linh, Bính, Đới hội tụ, người chồng phải bị tai họa binh lửa. Đã thế Thân lại đóng ở cung Phu càng giúp xác nhận thêm hung họa cho người chồng.

Như vậy các sao hung họa binh đao đều phạm vào các cung cường, đặc biệt cung Phu, cung Thân lãnh tất cả mọi bất lợi. Những cách hay ở Mệnh, Thân, Phúc cho thấy sự hiển vinh, danh giá và no đủ, duy không phá tuyệt được họa binh đao cho người chồng.

Số phụ nữ lăng loàn

Một người đàn bà có tiền của, có học thức, có nghề nghiệp riêng, vẫn có thể đánh mất mình trong chính những mối tình của mình.

Dương nữ, Bản Mệnh Tùng Bách Mộc, Thổ Ngũ Cục.

CungCác sao
TậtTử Vi*, Thất Sát°°; Cô Thần, Lâm Quan, Thiếu Âm, Tiểu Hao, Thiên Sử; hạn 55
Thân, TàiThiên Khôi, Thiên Phúc, Quan Phù, Văn Xương, Quan Đới, Phong Cáo, Đẩu Quân, Long Trì, Thanh Long; hạn 45
TửĐà La, Nguyệt Đức, Địa Không, Thiên Hỷ, Tử Phù, Địa Giải, Lực Sĩ, Mộc Dục, Linh Tinh; hạn 35
PhuThiên Mã, Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Hư, Thiên Giải, Tuế Phá, Phượng Các, Thiên Thọ, Giải Thần, Bác Sĩ, Tràng Sinh; hạn 25
DiThiên Cơ*, Thiên Lương*; Quốc Ấn, Tả Phù, Thiên Khốc, Tướng Quân, Tang Môn, Thiên La, Đế Vượng
BàoLiêm Trinh↑, Phá Quân↑; Kinh Dương, Thiên Hình, Long Đức, Phá Toái, Quan Phủ, Dưỡng, Hỏa Tinh
NôThiên Tướng; Lưu Hà, Đào Hoa, Địa Kiếp, Thiếu Dương, Thiên Không, Tấu Thư, Bát Tọa, Thiên Thương, Suy
MệnhThai Phụ, Bạch Hổ, Hữu Bật, Phục Binh, Hoa Cái, Thai, Địa Võng; hạn 5
QuanThái Dương°°, Cự Môn°°; Thiên Việt, Thái Tuế, Thiên Trù, Phi Liêm, Hóa Lộc, Bệnh, Thiên Quý
ĐiềnVũ Khúc*, Tham Lang*; Đường Phù, Thiên Riêu, Hóa Quyền, Quả Tú, Thiên Y, Trực Phù, Hồng Loan, Tử, Hỷ Thần
PhúcThiên Đồng°°, Thái Âm°°; Hóa Kỵ, Hóa Khoa, Mộ, Ân Quang, Điếu Khách, Bệnh Phù, Thiên Tài
PhụThiên Phủ°; Văn Tinh, Thiên Quan, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đại Hao, Phúc Đức, Tuyệt, Tam Thai

Những cách hay

  • Tuổi Dương, Mệnh, Thân, Phúc, Quan đóng ở cung dương.
  • Phúc rất tốt, nhờ Đồng Âm sáng sủa, Cơ Lương miếu địa hội chiếu, chung tinh tốt hội họp (Khoa, Quý, Long, Phượng, Xương, Khúc, Tồn, Khôi, Cáo, Ấn, Tả, Thanh Long, Hóa Kỵ, Sinh, Vượng).
  • Mệnh có chính diệu đắc nhị Không, thêm Thái Dương, Cơ Lương sáng sủa chiếu, hội và Tả, Hữu, Khôi, Việt, Mã, Lộc, Phi, Mã, Quý.

Với những cách hay như thế, người này có tiền của, địa vị học thức, có nghề nghiệp riêng.

Những cách lăng loàn

  • Mệnh có Thai trong cách Thái cực, Phục, Vượng, Tướng và cách Thai, Hổ, Cái: tính nết rất râm đãng và thêm Tả, Hữu vào cho thấy số này có nhiều nhân tình cùng một lúc.
  • Nô có Đào hoa: bừa bãi trong ái tình. Thêm Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh: các mối tình đều ngang trái, táo bạo, sớm nở, tối tàn (ảnh hưởng của các sao Hỏa). Thêm Quan Phủ xung chiếu: phản bội cả nhân tình, lấy rồi bỏ.
  • Nô có Đào đi với Tấu, Hà: dụ dỗ trai, tán tỉnh kép bằng miệng lưỡi, ăn nói ngon ngọt. Nô là nhị hợp với cung Mệnh có Thai, Cái, Hổ, Bình: biến thân dễ dàng.
  • Quan có Lộc, Mã, Khôi, Việt, Thiên Phúc: dùng miệng lưỡi và sắc đẹp kiếm tiền dễ dàng, sau đó lại phản bội (vì có Quan Phù ở Tài chiếu) cũng vì tiền.
  • Cách Binh, Tướng, Tuế, Phù, chiếu Mệnh: người này rất táo bạo, ngang ngược và đanh đá, toàn làm theo ý mình.
  • Phu khá tốt: người này gặp toàn những ông chồng có tiền bạc, danh giá.
  • Duy các sao Cự, Kỵ, Khốc, Hư, Tang, Tuế cho thấy luôn luôn gia đạo bất hòa.

Những cách trắc nết quá nhiều và quá mạnh như thế lấn át cả xu hướng đoan chính của Thiên Quý, Thái Dương.

Số gái giang hồ

Có một loại lá số mà từ chuyện tang khó, tình duyên, nghề nghiệp cho tới tiền bạc, chỗ nào cũng trũng xuống.

Âm nữ, Bản Mệnh Ốc Thượng Thổ, Kim Tứ Cục.

CungCác sao
DiThái Dương*; Thiên Trù, Đà La, Tả Phù, Thiên Hư, Thiên Mã, Tuế Phá, Tràng Sinh, Quan Phủ; hạn 64
TậtPhá Quân*; Lộc Tồn, Văn Xương, Mộc Dục, Phong Cáo, Linh Tinh, Long Đức, Thiên Sử, Bác Sĩ, Thiên Thọ
Thân, TàiThiên Cơ°; Kinh Dương, Địa Không, Hóa Khoa, Thiên Khốc, Hoa Cái, Bạch Hổ, Lực Sĩ, Quan Đới
TửTử Vi*, Thiên Phủ*; Văn Khúc, Thiên Đức, Phúc Đức, Lưu Hà, Thanh Long, Kiếp Sát, Lâm Quan, Địa Giải
NôVũ Khúc*; Tử Phù, Nguyệt Đức, Phục Binh, Hồng Loan, Dưỡng, Thiên Quý, Thiên Thương, Bát Tọa, Thiên La; hạn 54
PhuThái Âm*; Văn Tinh, Thiên Việt, Phá Toái, Hóa Lộc, Điếu Khách, Hữu Bật, Tiểu Hao, Thiên Giải, Đế Vượng
QuanThiên Đồng°; Địa Kiếp, Hóa Quyền, Quan Phù, Long Trì, Đại Hao, Thai; hạn 44
BàoTham Lang°°; Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Quả Tú, Tướng Quân, Trực Phù, Suy, Ân Quang, Thiên Tài, Tam Thai, Địa Võng
ĐiềnThất Sát*; Thiên Riêu, Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Quan, Thiếu Âm, Thiên Y, Bệnh Phù, Tuyệt, Đẩu Quân; hạn 34
PhúcThiên Lương; Tang Môn, Hỷ Thần, Mộ, Hỏa Tinh
PhụLiêm Trinh°°, Thiên Tướng°°; Đào Hoa, Thiên Không, Phi Liêm, Thiếu Dương, Tử; hạn 14
MệnhCự Môn°°; Đường Phù, Thiên Khôi, Hóa Kỵ, Thiên Phúc, Thái Tuế, Phượng Các, Bệnh, Giải Thần, Tấu Thư; hạn 4

Đây là số hồng nhan bạc mệnh và đa truân, lao đao thống khổ triền miên vì tang khó, vì tình duyên, vì nghề nghiệp, vì tiền bạc.

Về tang khó

Tang Hổ hoặc Tang, Hổ tái chiếu Phúc, Phu, Mệnh, Thân hầu như triền miên, lại thêm Kiếp, Phù, Khốc, Cự, Nhật bồi thêm.

Về tình duyên

Cung Phu bị các hung sát tinh kể trên lại thêm Cự, Kỵ là mất trinh, thêm Kiếp, Đà, Hỏa là sát chồng, thêm Đồng, Thai là ngoại tình, có cả song Hao là ngoại tình nhiều lần, thêm Tả, Hữu, Sinh, Vượng là có nhiều chồng cùng một lúc với nhiều nhân tình; có Kiếp, Thai, Hao là có phá thai đôi lần; có Phù, Phủ là có phản bội chồng hay bỏ rơi nhân tình hoặc bị chồng hay nhân tình ruồng bỏ; cung Nô có Hồng, Đào, Phục, Tướng là quá sức lan trạ. Trong bối cảnh này, Thái Dương dù sáng cũng không kìm nổi thói hư.

Về nghề nghiệp

Cung Quan bị Triệt, cung Thân bị Tuần gặp Kiếp, Không, Kình là làm ăn vất vả mà thăng trầm, lúc có tiền lúc không, có Đồng, Hao là hết làm nghề này đến nghề khác, hết làm chỗ này đến chỗ kia, có Đồng Hai, Cái là sống bằng nghề mãi dâm mà không hoàn lương được vì có Kiếp, Không là nghiệp chướng phải mang; có ộc, Song hao thì kiếm 1 tiêu 10; có Kiếp, Không, Phù nên làm ăn không được lương thiện, ám muội và táo bạo, có phản bội lường gạt, gật tiền.

Về tiền bạc

Thân ở Tài bị Tuần lại gặp Không, Kiếp, Kình, Hỏa cho nên hao tán nhiều, lúc túng thiếu, lúc thất nghiệp; có Thai, Cự, Kỵ là theo gót giang hồ để sinh nhai, lại phải cạnh tranh ráo riết vì có Cự, Kỵ, Tuế, Phù, đến nỗi phải cãi vã, ẩu đả luôn luôn với bạn đồng nghiệp.

Sự hội tụ quá nhiều cách xấu tái đi tái lại ở cung cường như vậy làm cho cái hay bị mất hoặc giảm nhiều. Duy nhờ có cái hay kể trên mà không chết đói. Nhưng vì sát tinh bao vây cung cường như thế cho nên số này phải yểu.

Nguồn: Tử Vi Tổng Hợp – Nguyễn Phát Lộc

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn