Bài tổng quan
Sáu lá số mẫu về người giàu, nữ quý hiển và gái giang hồ
Một người giàu đến mức buôn bán ở đâu cũng có lộc, vậy mà vợ ngoại tình, tài sản bị sang đoạt, nhân tình quanh mình chỉ vì tiền. Một người đàn bà khác vừa quý hiển vừa giỏi ăn nói, lại có những mối tình sớm nở tối tàn. Mười hai lá số điển hình, mỗi lá đặt một câu hỏi về cùng một điều: cái hay có cứu nổi cái dở hay không…
Số giàu bị vợ ngoại tình và sang đoạt
Âm nam, Bản Mệnh Thành Đầu Thổ, Thủy Nhị Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Quan | Thiên Phủ°; Lực Sĩ, Đà La, Thiên Mã, Phá Toái, Thiên Y, Cô Thần, Văn Xương, Tang Môn, Lâm Quan, Thiên Riêu |
| Nô | Thiên Đồng↑, Thái Âm↑; Hữu Bật, Lộc Tồn, Địa Không, Lưu Hà, Quan Đới, Bác Sĩ, Thiên Thương, Thiên Hỷ, Thiếu Âm |
| Di | Vũ Khúc*, Tham Lang*; Long Trì, Phượng Các, Giải Thần, Kinh Dương, Hoa Cái, Quan Phủ, Hóa Lộc, Quan Phù, Hóa Quyền, Mộc Dục, Phong Cáo |
| Tật | Thái Dương↑, Cự Môn°; Thiên Việt, Phục Binh, Thiên Trù, Kiếp Sát, Nguyệt Đức, Tả Phù, Tử Phù, Thiên Sử, Tràng Sinh |
| Điền | Thanh Long, Đẩu Quân, Thiếu Dương, Hỏa Tinh, Thiên Tài, Thiên Không, Đế Vượng, Tam Thai, Địa Kiếp, Thiên La |
| Tài | Thiên Tướng↑; Văn Tinh, Đại Hao, Thiên Quan, Thiên Hư, Văn Khúc, Tuế Phá, Dưỡng, Hóa Kỵ |
| Tử | Thiên Cơ*, Thiên Lương*; Long Đức, Bệnh Phù, Hóa Khoa, Thai, Bát Tọa, Địa Võng |
| Phúc | Liêm Trinh↑, Phá Quân↑; Tiểu Hao, Thái Tuế, Thiên Khốc, Linh Tinh, Suy |
| Phụ | Thiên Phúc; Quốc Ấn, Trực Phù, Tướng Quân, Bệnh, Thiên Quý, Thiên Thọ |
| Mệnh | Quả Tú, Tấu Thư, Điếu Khách, Thiên Hình, Tử |
| Bào | Thiên Khôi, Thiên Giải, Phi Liêm, Đào Hoa, Thiên Đức, Hồng Loan, Phúc Đức, Ân Quang, Mộ |
| Thê, Thân | Tử Vi, Thất Sát°; Hỷ Thần, Đường Phù, Địa Giải, Bạch Hổ, Thai Phụ, Tuyệt |
Những điểm hay
- Mệnh vô chính diệu khắc nhị Không.
- Phủ, Vũ, Tham đắc địa chiếu Mệnh, gặp thêm Mã Lộc Long, Phượng rất giàu nhờ buôn bán.
- Phúc lại gặp Vũ, Tham, Lộc, Long, Phượng và nhị Hao ở Mão, Dậu.
- Thân cư Thê gặp lại Phủ, Vũ, Tham, Lộc, Mã, Long, Phượng, xác nhận thêm phú cách hậu vận.
Những điểm bất lợi
- Phúc gặp Liêm, Phá, hãm chủ về Phu Thê hao tán, đi với nhị Hao.
- Mệnh gặp Quan Phù, Quan Phủ, Thiên Hình đi với Vũ, Tham, Phủ, Lộc, Mã cho thấy bị phản bội, lừa gạt về tiền bạc.
- Tài có Tướng, Tuần, Triệt, Hình, gặp Phá hãm chiếu vào nên tiền bạc bị hao tán, bị quan tụng về vấn đề tiền bạc liên tiếp như vậy.
- Mệnh Giáp và nhị hợp với Đào, Hồng có Riêu, Cái, Mộc chiếu vào cho nên rất bay bướm: phụ nữ đóng vai trò quan trọng trong việc hao hụt tiền của.
- Thân cư Thê gặp tài tinh đi liền Quan Phù, Quan Phủ, Phá, Tiểu Hao, Tang, Hổ, Khốc, Riêu cho nên vợ và nhân tình không chung thủy, chủ tâm lường tiền, tán của, gia đạo tổn thương.
- Điền vô chính diệu đắc tam Không, có Cơ, Lương đắc địa chiếu, nhưng bị Kiếp, Phục, Thiên Không, Đào, Hồng: người này có nhiều điền sản ruộng đất mà bị cướp dịch sang đoạt.
- Mệnh có Điếu Khách, Xương, Khúc, Đại Hao chiếu cho nên chính đương số cũng phá tiền bạc không ít vì cờ bạc.
Tóm lại, đây là số của đại phú gia, nhưng bất hạnh về mặt gia đạo, về mặt tiền bạc. Có vợ ngoại tình, sang đoạt tài sản. Có nhân tình rất nhiều nhưng sự kết hợp chỉ vì tiền.
Nữ số quý hiển
Đây là lá số của một người đàn bà đi lên bằng chữ nghĩa, bằng lời nói, và bằng cả một cái duyên sớm nở.
Âm nữ, Bản Mệnh Kiếm Phong Kim, Kim Tứ Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Nô | Thiên Tướng°; Đường Phù, Thiên Việt, Phá Toái, Thiên Phúc, Bạch Hổ, Tấu Thư, Thiên Thương, Tràng Sinh, Thiên Thọ, Thiên Hình; hạn 54 |
| Di | Thiên Tướng*; Thiên Quan, Đào Hoa, Hồng Loan, Mộc Dục, Phúc Đức, Phi Liêm, Thiên Đức; hạn 64 |
| Tật | Liêm Trinh°, Thất Sát°; Quả Tú, Hỷ Thần, Điếu Khách, Quan Đới, Thiên Sử; hạn 72 |
| Thân, Tài | Trực Phù, Quốc Ấn, Bệnh Phù, Lâm Quan |
| Quan | Cự Môn↑; Hóa Quyền, Thai Phụ, Thiên Giải, Long Đức, Thiên La, Tướng Quân, Tam Thai, Dưỡng; hạn 44 |
| Tử | Địa Kiếp; Thiên Y, Thiên Riêu, Đế Vượng, Thiên Khốc, Thiên Tài, Thái Tuế, Đại Hao |
| Điền | Tử Vi, Tham Lang↑; Văn Tinh, Hóa Kỵ, Thiên Khôi, Thiên Hư, Ân Quang, Tuế Phá, Địa Giải, Tiểu Hao, Thai; hạn 34 |
| Phu | Thiên Đồng↑; Thiên Không, Thiếu Dương, Bát Tọa, Suy, Phục Binh, Địa Võng |
| Phúc | Thiên Cơ↑, Thái Âm↑; Hóa Khoa, Lưu Hà, Văn Khúc, Kiếp Sát, Hữu Bật, Tử Phù, Nguyệt Đức, Tuyệt, Thanh Long; hạn 24 |
| Phụ | Thiên Phủ; Hoa Cái, Kinh Dương, Long Trì, Địa Không, Phượng Các, Quan Phù, Giải Thần, Lực Sĩ, Mộ, Hỏa Tinh; hạn 14 |
| Mệnh | Thái Dương↑; Lộc Tồn, Văn Xương, Phong Cáo, Tử, Tả Phù, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Bác Sĩ, Thiếu Âm; hạn 4 |
| Bào | Vũ Khúc↑, Phá Quân↑; Đà La, Thiên Trù, Cô Thần, Hóa Lộc, Tang Môn, Thiên Mã, Quan Phủ, Thiên Quý, Bệnh, Đẩu Quân |
Những khoa cách
- Phúc có Khoa, Khúc, Lưu Hà, Thanh Long.
- Mệnh có Nhật sáng, Xương được Lương ở Ngọ chiếu và Quốc Ấn, Thai Phụ, Phong Cáo, Bác Sĩ.
- Thân ở Tài gặp lại các khoa tinh kể trên lại thêm Tả, Hữu: học giỏi, đậu cao. Thân lại được Nhật sáng tam chiếu.
- Mệnh, Phúc cùng giáp Long, Phượng.
- Mệnh còn giáp thêm Hóa Lộc, Thiên Quý và có được cách tiền cái hậu Mã (trước có Hoa Cái, sau có Thiên Mã).
Những quý cách
Tất cả khoa cách kể trên đều có nghĩa quý cách.
- Thêm vào đó, có Khoa, Quyền, Lộc (Lộc Tồn) và Thái Cực, Tọa ở Quan.
- Những khoa tinh đó cho thấy đương số rất giỏi về sư phạm, giỏi về ăn nói.
- Đào, Hồng ở Di chiếu cho thấy sự hiển đạt rất sớm.
Số yểu sinh
Có những lá số mà nguy cơ không nằm trong các sao mà nằm ngay trong giờ phút chào đời.
Số này phạm đúng vào giờ Kim, Xà, Thiết, Tỏa, cho nên trẻ yểu tử từ lúc sơ sinh.
Theo cách tính Thiên, Xà, Thiết, Tỏa thì:
- Khởi từ cung Tuất gọi là năm Tý, tính thuận đến năm sinh (Bính Ngọ, dừng lại ở cung Thìn).
- Kể cung Thìn là tháng giêng, tính nghịch đến tháng sinh (tháng 3), dừng lại ở cung Dần.
- Kể cung Dần là mồng 1 tính thuận đến ngày sinh (ngày 21), dừng lại ở cung Tuất.
- Kể cung Tuất là giờ Tý, tính nghịch đến giờ sinh (giờ Tỵ) thì dừng lại ở đó: cung Tuất.
Con trai phạm vào cung Tuất (hay cung Thìn) vì phạm giờ Kim, Xà, Thiết, Tỏa, rất khó sống.
Dương nam, Bản Mệnh Thiên Hà Thủy, Thủy Nhị Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Phụ | Thiên Phủ°; Lộc Tồn, Phá Toái, Ân Quang, Trực Phù, Bác Sĩ, Tuyệt, Thiên Quan |
| Phúc | Thiên Đồng↑, Thái Âm↑; Tả Phù, Kinh Dương, Hóa Lộc, Lực Sĩ, Thai Phụ, Thái Tuế, Thai |
| Điền | Vũ Khúc*, Tham Lang*; Lưu Hà, Thanh Long, Thiên Không, Thiếu Dương, Dưỡng |
| Quan | Cự Môn°, Thái Dương↑; Hữu Bật, Tang Môn, Thiên Mã, Cô Thần, Tràng Sinh, Tiểu Hao, Văn Tinh |
| Mệnh, Thân | Đà La, Điếu Khách, Văn Khúc, Quan Phủ, Giải Thần, Đẩu Quân, Phượng Các, Mộ, Quả Tú, Thiên La; hạn 2 |
| Nô | Thiên Tướng*; Thiên Việt, Mộc Dục, Thiên Quý, Tướng Quân, Hồng Loan, Thiếu Âm, Thiên Thương, Địa Giải |
| Bào | Liêm Trinh↑, Phá Quân↑; Thiên Y, Thiên Riêu, Đào Hoa, Hóa Kỵ, Thiên Đức, Phục Binh, Phúc Đức, Linh Tinh, Thiên Hỷ, Tử |
| Di | Thiên Cơ*, Thiên Lương*; Văn Xương, Hóa Khoa, Long Trì, Quan Phù, Hóa Quyền, Quan Đới, Tấu Thư, Thiên Thọ, Đường Phù, Địa Võng, Thiên Giải, Hoa Cái, Thiên Tài |
| Thê | Phong Cáo, Bạch Hổ, Tam Thai, Đại Hao, Bệnh |
| Tử | Quốc Ấn, Bệnh Phù, Long Đức, Hỏa Tinh, Suy |
| Tài | Thiên Phúc; Bát Tọa, Thiên Hư, Hỷ Thần, Thiên Khốc, Thiên Trù, Tuế Phá, Đế Vượng |
| Tật | Tử Vi, Thất Sát°; Thiên Sử, Thiên Khôi, Địa Không, Nguyệt Đức, Địa Kiếp, Phi Liêm, Kiếp Sát, Lâm Quan, Thiên Hình, Tử Phù |
Số góa bụa, chồng tử trận
Có người đàn bà vinh hiển, no đủ, danh giá, mà vẫn không giữ được người chồng trước mũi binh lửa.
Dương nữ, Bản Mệnh Sơn Đầu Hỏa, Hỏa Lục Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Điền | Thiên Lương↑; Long Đức, Thiên Trù, Hữu Bật, Đại Hao, Hồng Loan, Tuyệt, Văn Xương, Đẩu Quân, Thiên Quý, Văn Tinh |
| Quan | Thất Sát*; Địa Không, Mộ, Thiên Y, Thiên Riêu, Bệnh Phù, Bạch Hổ |
| Nô | Đường Phù, Thiên Việt, Thiên Quan, Quả Tú, Phong Cáo, Tử, Thiên Đức, Thiên Thương, Hỷ Thần, Phúc Đức |
| Di | Liêm Trinh°°; Thiên Khốc, Hóa Lộc, Bệnh, Thiên Mã, Hỏa Tinh, Phi Liêm, Linh Tinh, Điếu Khách; hạn 66 |
| Phúc | Tử Vi°°, Thiên Tướng°°; Địa Kiếp, Thiên Hư, Phục Binh, Thai, Thiên La, Tuế Phá |
| Tật | Thiên Phúc; Lưu Hà, Suy, Tả Phù, Thiên Sử, Tấu Thư, Trực Phù, Văn Khúc, Ân Quang; hạn 56 |
| Phụ | Thiên Cơ*, Cự Môn*; Đào Hoa, Kinh Dương, Nguyệt Đức, Quan Phù, Dưỡng, Tử Phù |
| Tài | Phá Quân°; Quốc Ấn, Hóa Quyền, Hoa Cái, Địa Võng, Tướng Quân, Thái Tuế, Đế Vượng, Thiên Thọ; hạn 46 |
| Mệnh | Tham Lang°; Tam Thai, Lộc Tồn, Long Trì, Thiên Hình, Bác Sĩ, Quan Phù, Tràng Sinh; hạn 6 |
| Bào | Thái Dương°, Thái Âm°; Thiên Khôi, Đà La, Thiên Giải, Hóa Kỵ, Lực Sĩ, Phá Toái, Thiếu Âm, Mộc Dục; hạn 16 |
| Phu, Thân | Vũ Khúc°°, Thiên Phủ°°; Bát Tọa, Địa Giải, Hóa Khoa, Giải Thần, Tang Môn, Thanh Long, Quan Đới, Thiên Tài, Phượng Các; hạn 26 |
| Tử | Thiên Đồng°°; Thai Phụ, Kiếp Sát, Thiên Hỷ, Cô Thần, Lâm Quan, Thiên Không, Thiếu Dương, Tiểu Hao; hạn 36 |
Những cách bất lợi
- Phúc tuy có Tử, Phủ, Vũ, Tướng, Khoa, Quyền, Lộc, nhưng bị Kiếp, Hỏa, Linh, Bình xâm phạm.
- Mệnh có Sát, Phá, Liêm, Tham không hợp với nữ giới.
- Mệnh bị Không, Hỏa, Linh, Hình, Riêu xâm phạm.
- Tuy có Vũ, Phủ, Khoa, Lộc, Phượng, nhưng bị cả Không, Kiếp, Phi, Hỏa, Linh, Bính, Đới hội tụ, người chồng phải bị tai họa binh lửa. Đã thế Thân lại đóng ở cung Phu càng giúp xác nhận thêm hung họa cho người chồng.
Như vậy các sao hung họa binh đao đều phạm vào các cung cường, đặc biệt cung Phu, cung Thân lãnh tất cả mọi bất lợi. Những cách hay ở Mệnh, Thân, Phúc cho thấy sự hiển vinh, danh giá và no đủ, duy không phá tuyệt được họa binh đao cho người chồng.
Số phụ nữ lăng loàn
Một người đàn bà có tiền của, có học thức, có nghề nghiệp riêng, vẫn có thể đánh mất mình trong chính những mối tình của mình.
Dương nữ, Bản Mệnh Tùng Bách Mộc, Thổ Ngũ Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Tật | Tử Vi*, Thất Sát°°; Cô Thần, Lâm Quan, Thiếu Âm, Tiểu Hao, Thiên Sử; hạn 55 |
| Thân, Tài | Thiên Khôi, Thiên Phúc, Quan Phù, Văn Xương, Quan Đới, Phong Cáo, Đẩu Quân, Long Trì, Thanh Long; hạn 45 |
| Tử | Đà La, Nguyệt Đức, Địa Không, Thiên Hỷ, Tử Phù, Địa Giải, Lực Sĩ, Mộc Dục, Linh Tinh; hạn 35 |
| Phu | Thiên Mã, Lộc Tồn, Văn Khúc, Thiên Hư, Thiên Giải, Tuế Phá, Phượng Các, Thiên Thọ, Giải Thần, Bác Sĩ, Tràng Sinh; hạn 25 |
| Di | Thiên Cơ*, Thiên Lương*; Quốc Ấn, Tả Phù, Thiên Khốc, Tướng Quân, Tang Môn, Thiên La, Đế Vượng |
| Bào | Liêm Trinh↑, Phá Quân↑; Kinh Dương, Thiên Hình, Long Đức, Phá Toái, Quan Phủ, Dưỡng, Hỏa Tinh |
| Nô | Thiên Tướng; Lưu Hà, Đào Hoa, Địa Kiếp, Thiếu Dương, Thiên Không, Tấu Thư, Bát Tọa, Thiên Thương, Suy |
| Mệnh | Thai Phụ, Bạch Hổ, Hữu Bật, Phục Binh, Hoa Cái, Thai, Địa Võng; hạn 5 |
| Quan | Thái Dương°°, Cự Môn°°; Thiên Việt, Thái Tuế, Thiên Trù, Phi Liêm, Hóa Lộc, Bệnh, Thiên Quý |
| Điền | Vũ Khúc*, Tham Lang*; Đường Phù, Thiên Riêu, Hóa Quyền, Quả Tú, Thiên Y, Trực Phù, Hồng Loan, Tử, Hỷ Thần |
| Phúc | Thiên Đồng°°, Thái Âm°°; Hóa Kỵ, Hóa Khoa, Mộ, Ân Quang, Điếu Khách, Bệnh Phù, Thiên Tài |
| Phụ | Thiên Phủ°; Văn Tinh, Thiên Quan, Kiếp Sát, Thiên Đức, Đại Hao, Phúc Đức, Tuyệt, Tam Thai |
Những cách hay
- Tuổi Dương, Mệnh, Thân, Phúc, Quan đóng ở cung dương.
- Phúc rất tốt, nhờ Đồng Âm sáng sủa, Cơ Lương miếu địa hội chiếu, chung tinh tốt hội họp (Khoa, Quý, Long, Phượng, Xương, Khúc, Tồn, Khôi, Cáo, Ấn, Tả, Thanh Long, Hóa Kỵ, Sinh, Vượng).
- Mệnh có chính diệu đắc nhị Không, thêm Thái Dương, Cơ Lương sáng sủa chiếu, hội và Tả, Hữu, Khôi, Việt, Mã, Lộc, Phi, Mã, Quý.
Với những cách hay như thế, người này có tiền của, địa vị học thức, có nghề nghiệp riêng.
Những cách lăng loàn
- Mệnh có Thai trong cách Thái cực, Phục, Vượng, Tướng và cách Thai, Hổ, Cái: tính nết rất râm đãng và thêm Tả, Hữu vào cho thấy số này có nhiều nhân tình cùng một lúc.
- Nô có Đào hoa: bừa bãi trong ái tình. Thêm Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh: các mối tình đều ngang trái, táo bạo, sớm nở, tối tàn (ảnh hưởng của các sao Hỏa). Thêm Quan Phủ xung chiếu: phản bội cả nhân tình, lấy rồi bỏ.
- Nô có Đào đi với Tấu, Hà: dụ dỗ trai, tán tỉnh kép bằng miệng lưỡi, ăn nói ngon ngọt. Nô là nhị hợp với cung Mệnh có Thai, Cái, Hổ, Bình: biến thân dễ dàng.
- Quan có Lộc, Mã, Khôi, Việt, Thiên Phúc: dùng miệng lưỡi và sắc đẹp kiếm tiền dễ dàng, sau đó lại phản bội (vì có Quan Phù ở Tài chiếu) cũng vì tiền.
- Cách Binh, Tướng, Tuế, Phù, chiếu Mệnh: người này rất táo bạo, ngang ngược và đanh đá, toàn làm theo ý mình.
- Phu khá tốt: người này gặp toàn những ông chồng có tiền bạc, danh giá.
- Duy các sao Cự, Kỵ, Khốc, Hư, Tang, Tuế cho thấy luôn luôn gia đạo bất hòa.
Những cách trắc nết quá nhiều và quá mạnh như thế lấn át cả xu hướng đoan chính của Thiên Quý, Thái Dương.
Số gái giang hồ
Có một loại lá số mà từ chuyện tang khó, tình duyên, nghề nghiệp cho tới tiền bạc, chỗ nào cũng trũng xuống.
Âm nữ, Bản Mệnh Ốc Thượng Thổ, Kim Tứ Cục.
| Cung | Các sao |
|---|---|
| Di | Thái Dương*; Thiên Trù, Đà La, Tả Phù, Thiên Hư, Thiên Mã, Tuế Phá, Tràng Sinh, Quan Phủ; hạn 64 |
| Tật | Phá Quân*; Lộc Tồn, Văn Xương, Mộc Dục, Phong Cáo, Linh Tinh, Long Đức, Thiên Sử, Bác Sĩ, Thiên Thọ |
| Thân, Tài | Thiên Cơ°; Kinh Dương, Địa Không, Hóa Khoa, Thiên Khốc, Hoa Cái, Bạch Hổ, Lực Sĩ, Quan Đới |
| Tử | Tử Vi*, Thiên Phủ*; Văn Khúc, Thiên Đức, Phúc Đức, Lưu Hà, Thanh Long, Kiếp Sát, Lâm Quan, Địa Giải |
| Nô | Vũ Khúc*; Tử Phù, Nguyệt Đức, Phục Binh, Hồng Loan, Dưỡng, Thiên Quý, Thiên Thương, Bát Tọa, Thiên La; hạn 54 |
| Phu | Thái Âm*; Văn Tinh, Thiên Việt, Phá Toái, Hóa Lộc, Điếu Khách, Hữu Bật, Tiểu Hao, Thiên Giải, Đế Vượng |
| Quan | Thiên Đồng°; Địa Kiếp, Hóa Quyền, Quan Phù, Long Trì, Đại Hao, Thai; hạn 44 |
| Bào | Tham Lang°°; Thai Phụ, Thiên Hình, Thiên Hỷ, Quả Tú, Tướng Quân, Trực Phù, Suy, Ân Quang, Thiên Tài, Tam Thai, Địa Võng |
| Điền | Thất Sát*; Thiên Riêu, Quốc Ấn, Cô Thần, Thiên Quan, Thiếu Âm, Thiên Y, Bệnh Phù, Tuyệt, Đẩu Quân; hạn 34 |
| Phúc | Thiên Lương; Tang Môn, Hỷ Thần, Mộ, Hỏa Tinh |
| Phụ | Liêm Trinh°°, Thiên Tướng°°; Đào Hoa, Thiên Không, Phi Liêm, Thiếu Dương, Tử; hạn 14 |
| Mệnh | Cự Môn°°; Đường Phù, Thiên Khôi, Hóa Kỵ, Thiên Phúc, Thái Tuế, Phượng Các, Bệnh, Giải Thần, Tấu Thư; hạn 4 |
Đây là số hồng nhan bạc mệnh và đa truân, lao đao thống khổ triền miên vì tang khó, vì tình duyên, vì nghề nghiệp, vì tiền bạc.
Về tang khó
Tang Hổ hoặc Tang, Hổ tái chiếu Phúc, Phu, Mệnh, Thân hầu như triền miên, lại thêm Kiếp, Phù, Khốc, Cự, Nhật bồi thêm.
Về tình duyên
Cung Phu bị các hung sát tinh kể trên lại thêm Cự, Kỵ là mất trinh, thêm Kiếp, Đà, Hỏa là sát chồng, thêm Đồng, Thai là ngoại tình, có cả song Hao là ngoại tình nhiều lần, thêm Tả, Hữu, Sinh, Vượng là có nhiều chồng cùng một lúc với nhiều nhân tình; có Kiếp, Thai, Hao là có phá thai đôi lần; có Phù, Phủ là có phản bội chồng hay bỏ rơi nhân tình hoặc bị chồng hay nhân tình ruồng bỏ; cung Nô có Hồng, Đào, Phục, Tướng là quá sức lan trạ. Trong bối cảnh này, Thái Dương dù sáng cũng không kìm nổi thói hư.
Về nghề nghiệp
Cung Quan bị Triệt, cung Thân bị Tuần gặp Kiếp, Không, Kình là làm ăn vất vả mà thăng trầm, lúc có tiền lúc không, có Đồng, Hao là hết làm nghề này đến nghề khác, hết làm chỗ này đến chỗ kia, có Đồng Hai, Cái là sống bằng nghề mãi dâm mà không hoàn lương được vì có Kiếp, Không là nghiệp chướng phải mang; có ộc, Song hao thì kiếm 1 tiêu 10; có Kiếp, Không, Phù nên làm ăn không được lương thiện, ám muội và táo bạo, có phản bội lường gạt, gật tiền.
Về tiền bạc
Thân ở Tài bị Tuần lại gặp Không, Kiếp, Kình, Hỏa cho nên hao tán nhiều, lúc túng thiếu, lúc thất nghiệp; có Thai, Cự, Kỵ là theo gót giang hồ để sinh nhai, lại phải cạnh tranh ráo riết vì có Cự, Kỵ, Tuế, Phù, đến nỗi phải cãi vã, ẩu đả luôn luôn với bạn đồng nghiệp.
Sự hội tụ quá nhiều cách xấu tái đi tái lại ở cung cường như vậy làm cho cái hay bị mất hoặc giảm nhiều. Duy nhờ có cái hay kể trên mà không chết đói. Nhưng vì sát tinh bao vây cung cường như thế cho nên số này phải yểu.
Nguồn: Tử Vi Tổng Hợp – Nguyễn Phát Lộc
