Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Niên sinh tứ hóa

Bài tổng quan

Quyền, Khoa và Kỵ năm sinh ngồi ở từng cung

Tử Vi Bắc Phái - Niên sinh tứ hóa03/10/202612 phút đọc4 lượt đọc
Quyền, Khoa và Kỵ năm sinh ngồi ở từng cung

Người có Quyền năm sinh ở Mệnh dễ tin mình đúng, người có Khoa thì sợ mất lòng ai, còn Kỵ thì mang theo cả món nợ bẩm sinh. Mười hai cung, ba hóa, ba bộ mặt khác nhau của cùng một lá số…


Quyền năm sinh: sức mạnh bẩm sinh và cái giá của nó

Quyền năm sinh là bẩm sinh có sức lực, có nghị lực, có chí khí. Thiếu Hóa Quyền thì dù nhiều Hóa Lộc cũng chỉ là phù phiếm, lạc quan tếu, thiếu nghị lực và ý chí vượt khó để đi đến thành công. Tượng nghĩa của Quyền là tráng thịnh, có sức mạnh, năng lực quản lý và thâu tóm, thành tựu. Thái độ tích cực, nghị lực kiên cường, nhưng phải đề phòng thái quá thành thô bạo. Dưới đây là gương mặt của Quyền năm sinh khi ngồi ở từng cung.

Mệnh

Ý chí mạnh mẽ nên đầy tự tin, có chủ kiến, có năng lực, và vì vậy dễ chủ quan, kiêu ngạo. Cần đề phòng tính luôn tự cho mình là đúng, tự cao tự đại, thiếu khiêm tốn và tinh thần học hỏi, hay áp đặt lên người khác.

Huynh Đệ

Huynh Đệ vốn là cung thành tựu sự nghiệp, Hóa Quyền cũng chủ thành tựu, nên gặp nhau càng rõ nét. Thành tựu này là thứ hữu hình, gọi tên, kể chuyện được, như chế tạo ra bóng đèn, điện thoại, hay đánh đuổi giặc ngoại xâm, khác với Sự Nghiệp chỉ nói về khuynh hướng, năng khiếu. Huynh Đệ còn là Tài Bạch của Điền Trạch nên luận được thực lực kinh tế, tiền gửi ngân hàng, và là Tật Ách của Sự Nghiệp nên luận thể chất. Huynh Đệ tọa Quyền năm sinh: anh em tự tin, có chủ kiến, tích cực trong sự nghiệp; mệnh chủ có thành tựu sự nghiệp, kinh tế thành công, có thất bại cũng dễ khởi nghiệp lại. Thể chất tốt; nếu xâu với sao đào hoa như Tham Lang hóa Quyền thì thận khí khỏe, có thể là người háo sắc, cũng có thể không, chỗ này cần thêm thông tin mới kết luận.

Phu Thê

Phối ngẫu tự tin, có chủ kiến. Ta có duyên nhờ người khác phái mà được việc. Hóa Quyền ngồi Phu Thê đương nhiên chiếu cung Sự Nghiệp, nên sự nghiệp dễ phát triển và có thành tựu. Nếu xâu với các cung chủ tài, đi qua thiên tài tinh (Phá Quân, Tham Lang, Liêm Trinh), hợp thành đa Lộc Quyền thì dễ được vợ chồng hoặc người khác phái giúp mà phát tài.

Tử Nữ

Con cái có ý chí, tự tin, dễ thành công sự nghiệp, có chủ kiến nhưng hơi bướng, khó bảo. Sức khỏe tốt; nếu có sao đào hoa tọa Quyền thì sinh dục khỏe, phải đề phòng phóng túng ăn chơi quá độ.

Tài Bạch

Thu nhập tốt, có kỹ năng chuyên nghiệp, dễ làm chuyên môn kiếm tiền. Tiền có thì có nhiều, tiêu thì tiêu nhiều, đề phòng tiêu pha quá độ mà mất cân đối thu chi.

Tật Ách

Thân thể khỏe, giàu sức sống, ưa vận động. Tật Ách có Hóa Quyền thì khi phát bệnh sẽ phát rất nhanh. Gia vận tốt vì Tật là khí số vị của Điền. Nơi công tác rộng rãi, sáng sủa nhưng nhiều áp lực.

Thiên Di

Khả năng quan sát tốt, hành sự quả quyết, tính cách quyết đoán; có uy tín và được xã hội tin phục, ủng hộ. Ra ngoài hay gặp quý nhân, xử thế tốt, hợp việc khai sáng, dẫn đầu, hợp công việc lãnh đạo, tạo dựng. Hội thêm Hóa Lộc thì xử thế không câu nệ, bớt nghiêm túc lạnh lùng. Hay phải di chuyển; đi gần xa, lâu mau xem như mục Thiên Di tọa Lộc năm sinh.

Giao Hữu

Hay giao lưu, đi lại với người có chức có quyền. Năng lực cạnh tranh tốt. Làm việc thiện tích đức rất hăng hái, năng nổ.

Sự Nghiệp

Năng lực làm việc mạnh, dễ thành công; tích cực sáng tạo trong công việc, có năng lực quản lý, chỉ đạo tốt, dễ là người làm chuyên môn sâu. Có duyên làm việc với các cơ quan công quyền, hành chính, pháp lý.

Điền Trạch

Dễ có thành tựu tài sản nhờ quyền lực. Bản thân có ý thức tích cực xây dựng gia sản, gia đình và nuôi dạy con cái; thường là chủ gia đình hoặc người có tiếng nói trong nhà.

Phúc Đức

Tinh thần, ý chí mạnh mẽ nên cá tính hiếu thắng, tính áp đặt cao. Dễ xa xỉ, lãng phí vì xung Tài Bạch. Gặp Phụ Mẫu, Thiên Di phi Hóa Lộc tới thì thích phô trương, khoe khoang, phù phiếm.

Phụ Mẫu

Cha mẹ mạnh mẽ, có chức quyền, uy tín và địa vị xã hội. Vì Phụ Mẫu chủ học hành, thi cử, bằng cấp nên mệnh chủ khá thông minh, nghị lực, giỏi các môn khoa học tự nhiên. Có thêm Hóa Lộc thì dễ giao dịch tiền bạc với người khác, có thể làm tín dụng công. Phụ Mẫu cũng là uy tín xã hội, nên người này có uy tín nhưng dễ kiêu căng tự đắc. Khi thi cử đề phòng sai sót do chủ quan; hành xử với người lớn tuổi có thể bị hiểu nhầm là vô lễ.

Quyền thì cứng, còn Khoa thì mềm. Cùng một lá số, hai nét ấy cho hai khí chất trái ngược.

Khoa năm sinh: hài hòa, khéo thu xếp, nhưng thiếu quả quyết

Khoa năm sinh bản chất là hài hòa, khéo thu xếp. Tượng nghĩa của Khoa là văn chất, lý trí, hòa hoãn. Thái độ của Hóa Khoa là dĩ hòa vi quý, không muốn mất lòng ai, nhưng thiếu quả quyết, rạch ròi. Gương mặt của Khoa năm sinh ở từng cung như sau.

Mệnh

Làm gì cũng suy xét, tính ôn hòa, biểu hiện nho nhã thanh tú, tâm khí bình hòa.

Huynh Đệ

Anh em văn chất, ôn hòa, thanh tú. Sự nghiệp bình ổn, đời sống vật chất liệu cơm gắp mắm. Điền Trạch tam phương cho biết điều kiện sống vật chất cùng thái độ. Thể chất trung bình; có bệnh thì gặp thầy gặp thuốc. Khoa tuy là quý nhân, nhưng quý nhân này có bệnh mới giúp chữa. Khác với quý nhân kiểu Hóa Lộc may mắn hơn, thường tránh được tai họa từ ban đầu.

Phu Thê

Người phối ngẫu văn chất, ôn hòa, thanh tú. Lý trí và tâm tư tình cảm đều bình ổn, ít khi mãnh liệt cuồng nhiệt; hội thêm Lộc thì lãng mạn.

Tử Nữ

Con cái tính ôn hòa, thanh tú, lợi cho học tập, thi cử, bằng cấp. Bản thân ta cũng khó dính vào chuyện tình ái ong bướm bên ngoài.

Tài Bạch

Thu nhập thường ở mức trung bình, liệu cơm gắp mắm. Thường là người kiếm tiền bằng văn hóa, tri thức.

Tật Ách

Vóc người trung bình, không quá cao, không quá thấp. Gặp bệnh thì hay gặp thầy gặp thuốc. Ghi nhớ rằng Khoa tuy có năng lực giải họa, nhưng là giải cứu khi chuyện đã xảy ra.

Thiên Di

Ra ngoài dễ gặp quý nhân, có danh tiếng xã hội. Xử thế ôn hòa, khiêm cung, lễ độ; thoạt nhìn có khí chất, cử chỉ nho nhã.

Giao Hữu

Bạn bè phần nhiều là giới trí thức, khoa học; bản thân cũng thích giao lưu với những người như vậy. Giao Hữu chủ cạnh tranh, có Hóa Khoa thì sức cạnh tranh không cao.

Sự Nghiệp

Tính chất công tác bình ổn, dễ làm công ăn lương, làm việc có chuyên môn.

Điền Trạch

Mệnh chủ dễ sinh ra trong gia tộc có truyền thống học hành, về sau dễ có thành tựu cuộc đời về khoa học, nghệ thuật. Quan hệ trong gia đình hài hòa, hạnh phúc. Kinh tế gia đình bình thường, chi tiêu liệu cơm gắp mắm.

Phúc Đức

Coi trọng đời sống tinh thần, tâm linh; không màng danh lợi, suy nghĩ nhẹ nhàng thanh thản, không ham lợi ích vật chất. Ưa công việc nhàn nhã, ổn định, ít cạnh tranh.

Phụ Mẫu

Cha mẹ văn chất, ôn hòa, thanh tú. Bản thân có tu dưỡng, khí chất tốt, giao tiếp ôn hòa, thi cử thuận lợi, có duyên với bằng cấp.

Hai hóa trước cho thấy phúc, sức mạnh và sự ôn hòa. Hóa cuối cùng là nơi món nợ bẩm sinh được ghi tên.

Kỵ năm sinh: nơi trách nhiệm và nghĩa vụ đặt xuống

Kỵ năm sinh ở đâu thì trách nhiệm, nghĩa vụ, duyên nợ của ta nằm ở đó. Tượng nghĩa của Kỵ là liễm tàng, chấp nhất, nỗ lực. Thái độ của Kỵ là chuyên chú, dễ dẫn phát ngũ độc: tham, sân, si, nghi, mạn. Cách giảm tác động xấu của Kỵ là thả lỏng, từ bi hỉ xả, bố thí tạo phúc, mở rộng cái nhìn từ nhiều phía để tránh thiên kiến, cực đoan. Từng cung nhận Kỵ năm sinh như sau.

Mệnh

Mệnh là Giao Hữu của Tật Ách. Kỵ ngồi Mệnh thì suy nghĩ máy móc, cứng nhắc, cố chấp, sẵn sàng xúc phạm người khác khi không vừa ý. Tính cách thế nên đương nhiên cô độc, lẻ loi, ít người cảm thông thấu hiểu, thậm chí dễ gây thù chuốc oán không đáng có.

Huynh Đệ

Duyên với anh em mỏng, anh em không thông cảm với ta. Tuy ta nỗ lực nhưng sự nghiệp gian nan, thu nhập giàu nghèo đều khó khăn; cần xem phi hóa Lộc Quyền mới biết thành tựu cao thấp. Về sức khỏe, vì Huynh Đệ là khí số vị của Tật Ách, nếu chuỗi xâu đi qua Tham Lang hoặc Liêm Trinh, hợp thành nhiều Kỵ, thì sinh lý khá kém, thận khí yếu.

Phu Thê

Duyên mỏng với người phối ngẫu; hai bên nặng về trách nhiệm, nghĩa vụ hơn là yêu thương. Người phối ngẫu hay giữ tâm sự riêng, ít chia sẻ tâm tư với ta. Với người khác phái nói chung ta cũng vô duyên. Dễ vì tình cảm mà ảnh hưởng sự nghiệp, vì Hóa Kỵ ngồi Phu Thê xung Sự Nghiệp. Gia vận cũng dễ suy kém, khó khăn.

Tử Nữ

Duyên mỏng, tình sơ với con cái; con là món nợ của ta, tuy không thân, không cảm thông với ta nhưng ta có trách nhiệm chăm lo. Phẩm chất và thành tựu của con cũng không cao. Xét về đào hoa và gia đạo, Hóa Kỵ ngồi Tử Nữ có thể xung phá Điền Trạch, ảnh hưởng nghiêm trọng tới gia đạo. Sinh hoạt và không khí gia đình không tốt; đời sống gia đình dễ gò bó, cần kiệm, bản thân cũng không dư vốn liếng.

Tài Bạch

Vô duyên với tiền mặt, kiếm tiền khổ cực, ảnh hưởng tới tinh thần vì xung Phúc Đức. Hay phải mắc nợ, đầu tư và dùng tiền thường mắc sai lầm. Chuyện giàu nghèo cần xem thêm thông tin khác, nhưng cơ bản là gian nan chuyện kiếm tiền và dùng tiền. Nếu xâu thành nhiều Lộc Quyền thì vẫn có thể giàu. Hóa Kỵ ngồi Tài Bạch còn hàm ý tín dụng đen.

Tật Ách

  1. Cơ thể dễ có khuyết tật, phải lao lực, không được rảnh rỗi nhàn hạ.
  2. Nên an phận giữ cái đã có; ưa nội liễm.
  3. Có thêm Hóa Quyền thì tham công tiếc việc.
  4. Hay kiêm thêm chức vụ, làm tăng ca; nữ mệnh cũng thích hoạt động, công tác.
  5. Không dễ béo phì; nếu béo thì phải đề phòng có bệnh.
  6. Mệnh cách xấu thì phải đề phòng bệnh mạn tính, nên duy trì vận động thân thể.
  7. Có tính lui mà không nghỉ; rảnh rỗi dễ sinh bệnh.
  8. Có xu hướng ích kỷ, không thích hợp ở chung với người khác (như sinh viên ở trọ), ít quan tâm cảm xúc người khác, vì Tật Ách là Giao Hữu của Phúc Đức. Tam phương Điền Trạch tọa nhiều Kỵ xung tam phương Giao Hữu, về cá tính thì khép mình, ích kỷ, không muốn chia sẻ tâm tư với người khác.
  9. Hợp với người tu hành, nhất là khi Mệnh, Tật, Phúc xâu thành nhiều Lộc tụ về Tật Ách, như lá số Dalai Lama.

Thiên Di

Giao tiếp xã hội thường gặp hiểu lầm, đi ra ngoài hay trở ngại, khó gặp quý nhân, trời không chiều ý người. Xử thế kém, ngay thẳng bộc trực nhưng dễ làm mất lòng người. Dịch mã động nhưng là bôn ba lao lực. Nếu xâu với Tật, Điền thì đi xa, đi lâu; xâu với Tử, Phụ thì đi ngắn, đi nhanh.

Giao Hữu

Mắc nợ ân tình lẫn tài vật với bạn bè, thường vì bạn mà bị liên lụy. Năng lực cạnh tranh kém. Xét về tích đức hành thiện thì mệnh chủ phải ra sức hành thiện tích đức mới trả bớt được món nợ duyên nghiệp này.

Sự Nghiệp

Quan điểm cho rằng công tác là trách nhiệm của ta, nên thường việc gì cũng phải tự làm. Thời gian làm việc dài, áp lực lớn, hoặc công việc tỉ mỉ, chi tiết, độ khó cao. Nhưng Kỵ còn là kỳ lạ, nên nếu Sự Nghiệp tốt, mệnh chủ có thể là người tài hoa đặc biệt.

Điền Trạch

Gia đình là trách nhiệm của ta; ta dễ là con trưởng, phải nỗ lực vì gia đình. Duyên với gia đình không tốt, kinh tế không dư dả, hoàn cảnh sinh hoạt không tốt; phòng ở tối, ẩm thấp, bế khí.

Phúc Đức

Dễ khởi tâm phiền não, hay nghi ngờ, xoi mói, tọc mạch, rất khó tùy duyên tự tại. Tinh thần dễ buồn bực không vui; cách cục xấu thì dễ trầm cảm. Tính khá cực đoan nhưng quyết liệt. Thường vì cố chấp theo cảm xúc mà ảnh hưởng tiền bạc, chẳng hạn không hợp tác vì không thích, hay cố tình đầu tư vì thích. Cảm giác của bản thân luôn là trời không chiều lòng người.

Phụ Mẫu

Mang nợ với cha mẹ, vì cha mẹ mà phải ra sức. Vô duyên với cấp trên và trưởng bối. Có thể có hiếu nhưng không giỏi thể hiện. Phải cẩn thận công văn, giấy tờ, khế ước. Không hợp giao dịch tiền tài với người khác, không hợp nghề tín dụng. Vẻ ngoài dễ nghiêm túc; Phụ Mẫu là Thiên Di của Tật Ách, thể hiện sắc mặt.

Nguồn: Alex Alpha, Giáo trình Phi Tinh Lương phái.

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Niên sinh tứ hóa