Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Đại hạn, tiểu hạn, sao theo can chi năm sinh, vòng Trường Sinh

Tử Vi Bắc Phái - Nhập môn02/10/202613 phút đọc21 lượt đọc
Đại hạn, tiểu hạn, sao theo can chi năm sinh, vòng Trường Sinh

Người nam sinh năm Canh, mang Hỏa cục: cứ mười năm cái hạn lớn lại nhảy sang một cung, mỗi năm cái hạn nhỏ bước thêm một ô trên lá số. Rồi năm sinh còn gọi về hàng chục sao theo can và theo chi, từ Lộc Tồn, Tứ Hóa cho đến Hồng Loan, Cô Thần, Hoa Cái, và mười hai thần Trường Sinh cứ lần lượt vào chỗ…


Đại hạn: mỗi cung giữ mười năm, đi thuận hay đi nghịch

Đời người được cắt thành từng đoạn mười năm, mỗi đoạn đóng trọn trong một cung; đoạn đầu bắt đầu ở tuổi nào thì do cục quyết định, còn chiều đi thì do âm dương và giới tính quyết định.

Tuổi bắt đầu của đại hạn ở cung Mệnh bằng đúng số của cục: Thủy cục từ hai tuổi, Mộc cục từ ba, Kim cục từ bốn, Thổ cục từ năm, Hỏa cục từ sáu. Người dương nam và âm nữ thì đại hạn đi ngược thứ tự mười hai cung (Mệnh rồi Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch…); người âm nam và dương nữ thì đi xuôi thứ tự (Mệnh rồi Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Nữ…).

CụcGiới và âm dươngMệnhHuynh ĐệPhu ThêTử NữTài BạchTật ÁchThiên DiGiao HữuSự NghiệpĐiền TrạchPhúc ĐứcPhụ Mẫu
Thủy cụcDương nam, Âm nữ2–11112–121102–11192–10182–9172–8162–7152–6142–5132–4122–3112–21
Âm nam, Dương nữ2–1112–2122–3132–4142–5152–6162–7172–8182–9192–101102–111112–121
Mộc cụcDương nam, Âm nữ3–12113–122103–11293–10283–9273–8263–7253–6243–5233–4223–3213–22
Âm nam, Dương nữ3–1213–2223–3233–4243–5253–6263–7273–8283–9293–102103–112113–122
Kim cụcDương nam, Âm nữ4–13114–123104–11394–10384–9374–8364–7354–6344–5334–4324–3314–23
Âm nam, Dương nữ4–1314–2324–3334–4344–5354–6364–7374–8384–9394–103104–113114–123
Thổ cụcDương nam, Âm nữ5–14115–124105–11495–10485–9475–8465–7455–6445–5435–4425–3415–24
Âm nam, Dương nữ5–1415–2425–3435–4445–5455–6465–7475–8485–9495–104105–114115–124
Hỏa cụcDương nam, Âm nữ6–15116–125106–11596–10586–9576–8566–7556–6546–5536–4526–3516–25
Âm nam, Dương nữ6–1516–2526–3536–4546–5556–6566–7576–8586–9596–105106–115116–125

Người trong ví dụ là dương nam, Hỏa cục, nên cung Mệnh mang đại hạn 6–15 tuổi; theo hàng Hỏa cục của dương nam, cung Phụ Mẫu mang 16–25, cung Phúc Đức mang 26–35, và cứ thế đi tiếp, đến cung Huynh Đệ thì mang 116–125. Các con số ấy được ghi vào từng ô cung trên lá số.

Tiểu hạn: mỗi tuổi một cung, mười hai năm một vòng

Nếu đại hạn là mùa của cả một thập niên thì tiểu hạn là bước chân hằng năm, và bước chân ấy bắt đầu từ một cung khác nhau tùy chi năm sinh và giới tính.

Tiểu hạn khởi từ tuổi một ở một cung nhất định, rồi nam đi thuận, nữ đi nghịch trên mười hai chi, mỗi năm một cung. Sau mười hai tuổi lại quay về cung xuất phát, nên tuổi 13, 25, 37, 49… cùng nằm với tuổi 1; tuổi 14, 26, 38… cùng nằm với tuổi 2; cứ vậy cho đến tuổi 96.

Chi năm sinhGiớiTuổi 1Tuổi 2Tuổi 3Tuổi 4Tuổi 5Tuổi 6Tuổi 7Tuổi 8Tuổi 9Tuổi 10Tuổi 11Tuổi 12
Dần, Ngọ, TuấtNamThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
NữThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵ
Thân, Tý, ThìnNamTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
NữTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
Tỵ, Dậu, SửuNamMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọ
NữMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThân
Hợi, Mão, MùiNamSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTý
NữSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDần

Người trong ví dụ sinh năm Ngọ, là nam, nên tuổi 1 ở cung Thìn: ghi 1, 13, 25, 37, 49… vào ô Thìn, rồi ghi 2, 14, 26… vào ô Tỵ, và cứ thế đi thuận qua mười hai ô.

Các sao đi theo can của năm sinh

Can của năm sinh gọi ra một đội gồm sao giữ của, sao sát phạt, hai quý nhân, bốn sao Hóa và hai sao quan phúc.

HạngSaoGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
GiápLộc TồnDầnMãoTỵNgọTỵNgọThânDậuHợiTý
GiápDương NhậnMãoThìnNgọMùiNgọMùiDậuTuấtTýSửu
GiápĐà LaSửuDầnThìnTỵThìnTỵMùiThânTuấtHợi
GiápThiên KhôiSửuTýHợiHợiSửuTýSửuDầnMãoMão
GiápThiên ViệtMùiThânDậuDậuMùiThânMùiNgọTỵTỵ
GiápHóa LộcLiêm TrinhThiên CơThiên ĐồngThái ÂmTham LangVũ KhúcThái DươngCự MônThiên LươngPhá Quân
GiápHóa QuyềnPhá QuânThiên LươngThiên CơThiên ĐồngThái ÂmTham LangVũ KhúcThái DươngTử ViCự Môn
GiápHóa KhoaVũ KhúcTử ViVăn XươngThiên CơHữu BậtThiên LươngThiên ĐồngVăn KhúcTả PhụThái Âm
GiápHóa KỵThái DươngThái ÂmLiêm TrinhCự MônThiên CơVăn KhúcThái ÂmVăn XươngVũ KhúcTham Lang
ẤtThiên QuanMùiThìnTỵDầnMãoDậuHợiDậuTuấtNgọ
ẤtThiên PhúcDậuThânTýHợiMãoDầnNgọTỵNgọTỵ

Người trong ví dụ sinh năm Canh: Lộc Tồn ở Thân, Dương Nhận ở Dậu, Đà La ở Mùi, Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi. Thái Dương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Quyền, Thiên Đồng hóa Khoa, Thái Âm hóa Kỵ. Thiên Quan ở Hợi, Thiên Phúc ở Ngọ.

Các sao đi theo chi của năm sinh

Chi của năm sinh gọi về nhóm sao đông nhất: các sao tình duyên, các sao cô quả, các sao hao hụt và sát khí.

HạngSaoSinh năm TýSinh năm SửuSinh năm DầnSinh năm MãoSinh năm ThìnSinh năm TỵSinh năm NgọSinh năm MùiSinh năm ThânSinh năm DậuSinh năm TuấtSinh năm Hợi
ẤtThiên KhốcNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùi
ẤtThiên HưNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
ẤtLong TrìThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
ẤtPhượng CácTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợi
ẤtHồng LoanMãoDầnSửuTýHợiTuấtDậuThânMùiNgọTỵThìn
ẤtThiên HỷDậuThânMùiNgọTỵThìnMãoDầnSửuTýHợiTuất
ẤtCô ThầnDầnDầnTỵTỵTỵThânThânThânHợiHợiHợiDần
ẤtQuả TúTuấtTuấtSửuSửuSửuThìnThìnThìnMùiMùiMùiTuất
ẤtThiên KhôngSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTý
ẤtPhi LiêmThânDậuTuấtTỵNgọMùiDầnMãoThìnHợiTýSửu
ẤtPhá ToáiTỵSửuDậuTỵSửuDậuTỵSửuDậuTỵSửuDậu
ĐinhHoa CáiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùi
MậuKiếp SátTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThânTỵDầnHợiThân
MậuHàm TrìDậuNgọMãoTýDậuNgọMãoTýDậuNgọMãoTý
MậuĐại HaoMùiNgọDậuThânHợiTuấtSửuTýMãoDầnTỵThìn
MậuThiên SátMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuất
MậuNguyệt Sát (Địa Sát)TuấtMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửuTuấtMùiThìnSửu
ẤtThiên TàiMệnhPhụ MẫuPhúc ĐứcĐiền TrạchSự NghiệpGiao HữuThiên DiTật ÁchTài BạchTử NữPhu ThêHuynh Đệ

Thiên Thọ không có hàng riêng trong bảng mà tính theo cung Thân: lấy cung Thân làm điểm Tý, đếm thuận cho đến chi của năm sinh thì dừng, sao Thiên Thọ ở đó. Ở cung nào Thiên Tài nằm, thì tra theo hàng Thiên Tài: sinh năm Tý thì Thiên Tài ở cung Mệnh, sinh năm Sửu thì ở cung Phụ Mẫu, và các năm sau theo đúng hàng ấy.

Người trong ví dụ sinh năm Ngọ: Hồng Loan ở Dậu, Thiên Hỷ ở Mão, Thiên Khốc và Thiên Hư cùng ở Tý, Long Trì ở Tuất, Phượng Các ở Thìn, Cô Thần ở Thân, Quả Tú ở Thìn, Thiên Không ở Mùi, Phi Liêm ở Dần, Phá Toái ở Tỵ, Hoa Cái ở Tuất, Kiếp Sát ở Hợi, Hàm Trì ở Mão, Đại Hao ở Sửu, Thiên Sát ở Sửu, Nguyệt Sát ở Thìn. Thiên Tài rơi vào cung Thiên Di; Thiên Thọ: cung Thân của người ấy nằm ở Ngọ, lấy Ngọ làm điểm Tý rồi đếm thuận đến năm Ngọ thì rơi vào cung Tý.

Vòng Trường Sinh: mười hai thần xuất phát từ điểm riêng của mỗi cục

Mười hai thần của vòng Trường Sinh là chặng sinh – lớn – thịnh – suy – chết – trở lại của một đời; điểm khởi đầu của mỗi cục khác nhau, và chiều đi lại đổi theo âm dương, giới tính.

Trường Sinh khởi ở Thân với Thủy cục, ở Hợi với Mộc cục, ở Tỵ với Kim cục, ở Thân với Thổ cục, ở Dần với Hỏa cục. Dương nam và âm nữ đếm thuận theo chiều các chi (Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng); âm nam và dương nữ đếm nghịch.

ThầnThủy cục – dương nam, âm nữThủy cục – âm nam, dương nữMộc cục – dương nam, âm nữMộc cục – âm nam, dương nữKim cục – dương nam, âm nữKim cục – âm nam, dương nữThổ cục – dương nam, âm nữThổ cục – âm nam, dương nữHỏa cục – dương nam, âm nữHỏa cục – âm nam, dương nữ
Trường SinhThânThânHợiHợiTỵTỵThânThânDầnDần
Mộc DụcDậuMùiTýTuấtNgọThìnDậuMùiMãoSửu
Quan ĐớiTuấtNgọSửuDậuMùiMãoTuấtNgọThìnTý
Lâm QuanHợiTỵDầnThânThânDầnHợiTỵTỵHợi
Đế VượngTýThìnMãoMùiDậuSửuTýThìnNgọTuất
SuySửuMãoThìnNgọTuấtTýSửuMãoMùiDậu
BệnhDầnDầnTỵTỵHợiHợiDầnDầnThânThân
TửMãoSửuNgọThìnTýTuấtMãoSửuDậuMùi
MộThìnTýMùiMãoSửuDậuThìnTýTuấtNgọ
TuyệtTỵHợiThânDầnDầnThânTỵHợiHợiTỵ
ThaiNgọTuấtDậuSửuMãoMùiNgọTuấtTýThìn
DưỡngMùiDậuTuấtTýThìnNgọMùiDậuSửuMão

Người trong ví dụ là dương nam, Hỏa cục: Trường Sinh ở Dần, Mộc Dục ở Mão, Quan Đới ở Thìn, Lâm Quan ở Tỵ, Đế Vượng ở Ngọ, Suy ở Mùi, Bệnh ở Thân, Tử ở Dậu, Mộ ở Tuất, Tuyệt ở Hợi, Thai ở Tý, Dưỡng ở Sửu.

Thiên Thương và Thiên Sứ: hai sao đã định sẵn chỗ

Hai sao này không bay theo năm hay giờ sinh; chúng bám cố định vào hai cung của lá số.

Thiên Thương luôn nằm ở cung Giao Hữu, Thiên Sứ luôn nằm ở cung Tật Ách. Muốn biết chúng ở chi nào thì tra theo chi của cung Mệnh:

Cung Mệnh ởTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiên Thương ởTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìn
Thiên Sứ ởMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọ

Vòng Bác Sĩ: mười hai sao xuất phát từ Lộc Tồn

Vòng Bác Sĩ nối đuôi nhau theo một chuỗi cố định, và cái mốc để bắt đầu chính là chỗ đứng của Lộc Tồn.

Bất kể nam hay nữ, đều lấy cung Lộc Tồn làm chỗ đặt sao Bác Sĩ. Từ đó dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch, theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phù.

Người trong ví dụ là dương nam, Lộc Tồn ở Thân, nên Bác Sĩ ở Thân, Lực Sĩ ở Dậu, Thanh Long ở Tuất, Tiểu Hao ở Hợi, Tướng Quân ở Tý, Tấu Thư ở Sửu, Phi Liêm ở Dần, Hỷ Thần ở Mão, Bệnh Phù ở Thìn, Đại Hao ở Tỵ, Phục Binh ở Ngọ, Quan Phù ở Mùi.

Định Dần đầu: gán can cho mười hai cung

Mỗi ô cung trên lá số cần mang một can để xác định ngũ hành riêng của nó, và cung Dần là chỗ để bắt đầu gán can.

Can năm sinhGiáp, KỷẤt, CanhBính, TânĐinh, NhâmMậu, Quý
Can của cung DầnBínhMậuCanhNhâmGiáp

Người trong ví dụ sinh năm Canh, nên cung Dần mang can Mậu; viết chữ Mậu phía trên chữ Dần. Từ Dần đi theo chiều thuận các chi, can lần lượt là Kỷ ở Mão, Canh ở Thìn, Tân ở Tỵ, Nhâm ở Ngọ, Quý ở Mùi, rồi quay vòng Giáp ở Thân, Ất ở Dậu, Bính ở Tuất, Đinh ở Hợi, Mậu ở Tý, Kỷ ở Sửu, vì mười can chỉ có mười chữ mà địa chi có mười hai, nên hết Quý thì nối tiếp lại từ Giáp.

Triệt Lộ, Không Vong và Tuần Trung

Có những cung bị khoét rỗng khỏi lá số, và vị trí của chúng suy ra từ can, hoặc từ cặp can chi của năm sinh.

Triệt Lộ và Không Vong tra theo can của năm sinh:

SaoHạngGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Triệt LộBínhThânNgọThìnDầnTýThânNgọThìnDầnTý
Không VongBínhDậuMùiTỵMãoSửuDậuMùiTỵMãoSửu

Tuần Trung và Không Vong thì phải xét cả can lẫn chi của năm sinh. Tra bảng: tìm cột can của năm sinh, tìm ô chứa chi của năm sinh trong cột đó, rồi nhìn sang nhãn bên trái của hàng ấy. Hai chi ở nhãn bên trái cho biết: chi đầu là cung Tuần Trung, chi sau là cung Không Vong.

Hai chi ở cungGiápẤtBínhĐinhMậuKỷCanhTânNhâmQuý
Tuất, HợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậu
Thân, DậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùi
Ngọ, MùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMãoThìnTỵ
Thìn, TỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửuDầnMão
Dần, MãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiTýSửu
Tý, SửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợi

Người trong ví dụ sinh năm Canh Ngọ: ở cột Canh, chi Ngọ nằm ở hàng đầu, nhãn là Tuất – Hợi; vậy Tuần Trung ở cung Tuất, Không Vong ở cung Hợi. Còn Triệt Lộ và Không Vong tra theo can Canh thì ở Ngọ và Mùi.

Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Kinh Điển.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn