Bài tổng quan
Đại hạn, tiểu hạn, sao theo can chi năm sinh, vòng Trường Sinh
Người nam sinh năm Canh, mang Hỏa cục: cứ mười năm cái hạn lớn lại nhảy sang một cung, mỗi năm cái hạn nhỏ bước thêm một ô trên lá số. Rồi năm sinh còn gọi về hàng chục sao theo can và theo chi, từ Lộc Tồn, Tứ Hóa cho đến Hồng Loan, Cô Thần, Hoa Cái, và mười hai thần Trường Sinh cứ lần lượt vào chỗ…
Mục lục · 9 phần
- 01Đại hạn: mỗi cung giữ mười năm, đi thuận hay đi nghịch
- 02Tiểu hạn: mỗi tuổi một cung, mười hai năm một vòng
- 03Các sao đi theo can của năm sinh
- 04Các sao đi theo chi của năm sinh
- 05Vòng Trường Sinh: mười hai thần xuất phát từ điểm riêng của mỗi cục
- 06Thiên Thương và Thiên Sứ: hai sao đã định sẵn chỗ
- 07Vòng Bác Sĩ: mười hai sao xuất phát từ Lộc Tồn
- 08Định Dần đầu: gán can cho mười hai cung
- 09Triệt Lộ, Không Vong và Tuần Trung
Đại hạn: mỗi cung giữ mười năm, đi thuận hay đi nghịch
Đời người được cắt thành từng đoạn mười năm, mỗi đoạn đóng trọn trong một cung; đoạn đầu bắt đầu ở tuổi nào thì do cục quyết định, còn chiều đi thì do âm dương và giới tính quyết định.
Tuổi bắt đầu của đại hạn ở cung Mệnh bằng đúng số của cục: Thủy cục từ hai tuổi, Mộc cục từ ba, Kim cục từ bốn, Thổ cục từ năm, Hỏa cục từ sáu. Người dương nam và âm nữ thì đại hạn đi ngược thứ tự mười hai cung (Mệnh rồi Phụ Mẫu, Phúc Đức, Điền Trạch…); người âm nam và dương nữ thì đi xuôi thứ tự (Mệnh rồi Huynh Đệ, Phu Thê, Tử Nữ…).
| Cục | Giới và âm dương | Mệnh | Huynh Đệ | Phu Thê | Tử Nữ | Tài Bạch | Tật Ách | Thiên Di | Giao Hữu | Sự Nghiệp | Điền Trạch | Phúc Đức | Phụ Mẫu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thủy cục | Dương nam, Âm nữ | 2–11 | 112–121 | 102–111 | 92–101 | 82–91 | 72–81 | 62–71 | 52–61 | 42–51 | 32–41 | 22–31 | 12–21 |
| Âm nam, Dương nữ | 2–11 | 12–21 | 22–31 | 32–41 | 42–51 | 52–61 | 62–71 | 72–81 | 82–91 | 92–101 | 102–111 | 112–121 | |
| Mộc cục | Dương nam, Âm nữ | 3–12 | 113–122 | 103–112 | 93–102 | 83–92 | 73–82 | 63–72 | 53–62 | 43–52 | 33–42 | 23–32 | 13–22 |
| Âm nam, Dương nữ | 3–12 | 13–22 | 23–32 | 33–42 | 43–52 | 53–62 | 63–72 | 73–82 | 83–92 | 93–102 | 103–112 | 113–122 | |
| Kim cục | Dương nam, Âm nữ | 4–13 | 114–123 | 104–113 | 94–103 | 84–93 | 74–83 | 64–73 | 54–63 | 44–53 | 34–43 | 24–33 | 14–23 |
| Âm nam, Dương nữ | 4–13 | 14–23 | 24–33 | 34–43 | 44–53 | 54–63 | 64–73 | 74–83 | 84–93 | 94–103 | 104–113 | 114–123 | |
| Thổ cục | Dương nam, Âm nữ | 5–14 | 115–124 | 105–114 | 95–104 | 85–94 | 75–84 | 65–74 | 55–64 | 45–54 | 35–44 | 25–34 | 15–24 |
| Âm nam, Dương nữ | 5–14 | 15–24 | 25–34 | 35–44 | 45–54 | 55–64 | 65–74 | 75–84 | 85–94 | 95–104 | 105–114 | 115–124 | |
| Hỏa cục | Dương nam, Âm nữ | 6–15 | 116–125 | 106–115 | 96–105 | 86–95 | 76–85 | 66–75 | 56–65 | 46–55 | 36–45 | 26–35 | 16–25 |
| Âm nam, Dương nữ | 6–15 | 16–25 | 26–35 | 36–45 | 46–55 | 56–65 | 66–75 | 76–85 | 86–95 | 96–105 | 106–115 | 116–125 |
Người trong ví dụ là dương nam, Hỏa cục, nên cung Mệnh mang đại hạn 6–15 tuổi; theo hàng Hỏa cục của dương nam, cung Phụ Mẫu mang 16–25, cung Phúc Đức mang 26–35, và cứ thế đi tiếp, đến cung Huynh Đệ thì mang 116–125. Các con số ấy được ghi vào từng ô cung trên lá số.
Tiểu hạn: mỗi tuổi một cung, mười hai năm một vòng
Nếu đại hạn là mùa của cả một thập niên thì tiểu hạn là bước chân hằng năm, và bước chân ấy bắt đầu từ một cung khác nhau tùy chi năm sinh và giới tính.
Tiểu hạn khởi từ tuổi một ở một cung nhất định, rồi nam đi thuận, nữ đi nghịch trên mười hai chi, mỗi năm một cung. Sau mười hai tuổi lại quay về cung xuất phát, nên tuổi 13, 25, 37, 49… cùng nằm với tuổi 1; tuổi 14, 26, 38… cùng nằm với tuổi 2; cứ vậy cho đến tuổi 96.
| Chi năm sinh | Giới | Tuổi 1 | Tuổi 2 | Tuổi 3 | Tuổi 4 | Tuổi 5 | Tuổi 6 | Tuổi 7 | Tuổi 8 | Tuổi 9 | Tuổi 10 | Tuổi 11 | Tuổi 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Dần, Ngọ, Tuất | Nam | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão |
| Nữ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | |
| Thân, Tý, Thìn | Nam | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu |
| Nữ | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Nam | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ |
| Nữ | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | |
| Hợi, Mão, Mùi | Nam | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý |
| Nữ | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần |
Người trong ví dụ sinh năm Ngọ, là nam, nên tuổi 1 ở cung Thìn: ghi 1, 13, 25, 37, 49… vào ô Thìn, rồi ghi 2, 14, 26… vào ô Tỵ, và cứ thế đi thuận qua mười hai ô.
Các sao đi theo can của năm sinh
Can của năm sinh gọi ra một đội gồm sao giữ của, sao sát phạt, hai quý nhân, bốn sao Hóa và hai sao quan phúc.
| Hạng | Sao | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giáp | Lộc Tồn | Dần | Mão | Tỵ | Ngọ | Tỵ | Ngọ | Thân | Dậu | Hợi | Tý |
| Giáp | Dương Nhận | Mão | Thìn | Ngọ | Mùi | Ngọ | Mùi | Dậu | Tuất | Tý | Sửu |
| Giáp | Đà La | Sửu | Dần | Thìn | Tỵ | Thìn | Tỵ | Mùi | Thân | Tuất | Hợi |
| Giáp | Thiên Khôi | Sửu | Tý | Hợi | Hợi | Sửu | Tý | Sửu | Dần | Mão | Mão |
| Giáp | Thiên Việt | Mùi | Thân | Dậu | Dậu | Mùi | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Tỵ |
| Giáp | Hóa Lộc | Liêm Trinh | Thiên Cơ | Thiên Đồng | Thái Âm | Tham Lang | Vũ Khúc | Thái Dương | Cự Môn | Thiên Lương | Phá Quân |
| Giáp | Hóa Quyền | Phá Quân | Thiên Lương | Thiên Cơ | Thiên Đồng | Thái Âm | Tham Lang | Vũ Khúc | Thái Dương | Tử Vi | Cự Môn |
| Giáp | Hóa Khoa | Vũ Khúc | Tử Vi | Văn Xương | Thiên Cơ | Hữu Bật | Thiên Lương | Thiên Đồng | Văn Khúc | Tả Phụ | Thái Âm |
| Giáp | Hóa Kỵ | Thái Dương | Thái Âm | Liêm Trinh | Cự Môn | Thiên Cơ | Văn Khúc | Thái Âm | Văn Xương | Vũ Khúc | Tham Lang |
| Ất | Thiên Quan | Mùi | Thìn | Tỵ | Dần | Mão | Dậu | Hợi | Dậu | Tuất | Ngọ |
| Ất | Thiên Phúc | Dậu | Thân | Tý | Hợi | Mão | Dần | Ngọ | Tỵ | Ngọ | Tỵ |
Người trong ví dụ sinh năm Canh: Lộc Tồn ở Thân, Dương Nhận ở Dậu, Đà La ở Mùi, Thiên Khôi ở Sửu, Thiên Việt ở Mùi. Thái Dương hóa Lộc, Vũ Khúc hóa Quyền, Thiên Đồng hóa Khoa, Thái Âm hóa Kỵ. Thiên Quan ở Hợi, Thiên Phúc ở Ngọ.
Các sao đi theo chi của năm sinh
Chi của năm sinh gọi về nhóm sao đông nhất: các sao tình duyên, các sao cô quả, các sao hao hụt và sát khí.
| Hạng | Sao | Sinh năm Tý | Sinh năm Sửu | Sinh năm Dần | Sinh năm Mão | Sinh năm Thìn | Sinh năm Tỵ | Sinh năm Ngọ | Sinh năm Mùi | Sinh năm Thân | Sinh năm Dậu | Sinh năm Tuất | Sinh năm Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ất | Thiên Khốc | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi |
| Ất | Thiên Hư | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ |
| Ất | Long Trì | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão |
| Ất | Phượng Các | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi |
| Ất | Hồng Loan | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn |
| Ất | Thiên Hỷ | Dậu | Thân | Mùi | Ngọ | Tỵ | Thìn | Mão | Dần | Sửu | Tý | Hợi | Tuất |
| Ất | Cô Thần | Dần | Dần | Tỵ | Tỵ | Tỵ | Thân | Thân | Thân | Hợi | Hợi | Hợi | Dần |
| Ất | Quả Tú | Tuất | Tuất | Sửu | Sửu | Sửu | Thìn | Thìn | Thìn | Mùi | Mùi | Mùi | Tuất |
| Ất | Thiên Không | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý |
| Ất | Phi Liêm | Thân | Dậu | Tuất | Tỵ | Ngọ | Mùi | Dần | Mão | Thìn | Hợi | Tý | Sửu |
| Ất | Phá Toái | Tỵ | Sửu | Dậu | Tỵ | Sửu | Dậu | Tỵ | Sửu | Dậu | Tỵ | Sửu | Dậu |
| Đinh | Hoa Cái | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi |
| Mậu | Kiếp Sát | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân |
| Mậu | Hàm Trì | Dậu | Ngọ | Mão | Tý | Dậu | Ngọ | Mão | Tý | Dậu | Ngọ | Mão | Tý |
| Mậu | Đại Hao | Mùi | Ngọ | Dậu | Thân | Hợi | Tuất | Sửu | Tý | Mão | Dần | Tỵ | Thìn |
| Mậu | Thiên Sát | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất |
| Mậu | Nguyệt Sát (Địa Sát) | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu | Tuất | Mùi | Thìn | Sửu |
| Ất | Thiên Tài | Mệnh | Phụ Mẫu | Phúc Đức | Điền Trạch | Sự Nghiệp | Giao Hữu | Thiên Di | Tật Ách | Tài Bạch | Tử Nữ | Phu Thê | Huynh Đệ |
Thiên Thọ không có hàng riêng trong bảng mà tính theo cung Thân: lấy cung Thân làm điểm Tý, đếm thuận cho đến chi của năm sinh thì dừng, sao Thiên Thọ ở đó. Ở cung nào Thiên Tài nằm, thì tra theo hàng Thiên Tài: sinh năm Tý thì Thiên Tài ở cung Mệnh, sinh năm Sửu thì ở cung Phụ Mẫu, và các năm sau theo đúng hàng ấy.
Người trong ví dụ sinh năm Ngọ: Hồng Loan ở Dậu, Thiên Hỷ ở Mão, Thiên Khốc và Thiên Hư cùng ở Tý, Long Trì ở Tuất, Phượng Các ở Thìn, Cô Thần ở Thân, Quả Tú ở Thìn, Thiên Không ở Mùi, Phi Liêm ở Dần, Phá Toái ở Tỵ, Hoa Cái ở Tuất, Kiếp Sát ở Hợi, Hàm Trì ở Mão, Đại Hao ở Sửu, Thiên Sát ở Sửu, Nguyệt Sát ở Thìn. Thiên Tài rơi vào cung Thiên Di; Thiên Thọ: cung Thân của người ấy nằm ở Ngọ, lấy Ngọ làm điểm Tý rồi đếm thuận đến năm Ngọ thì rơi vào cung Tý.
Vòng Trường Sinh: mười hai thần xuất phát từ điểm riêng của mỗi cục
Mười hai thần của vòng Trường Sinh là chặng sinh – lớn – thịnh – suy – chết – trở lại của một đời; điểm khởi đầu của mỗi cục khác nhau, và chiều đi lại đổi theo âm dương, giới tính.
Trường Sinh khởi ở Thân với Thủy cục, ở Hợi với Mộc cục, ở Tỵ với Kim cục, ở Thân với Thổ cục, ở Dần với Hỏa cục. Dương nam và âm nữ đếm thuận theo chiều các chi (Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng); âm nam và dương nữ đếm nghịch.
| Thần | Thủy cục – dương nam, âm nữ | Thủy cục – âm nam, dương nữ | Mộc cục – dương nam, âm nữ | Mộc cục – âm nam, dương nữ | Kim cục – dương nam, âm nữ | Kim cục – âm nam, dương nữ | Thổ cục – dương nam, âm nữ | Thổ cục – âm nam, dương nữ | Hỏa cục – dương nam, âm nữ | Hỏa cục – âm nam, dương nữ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trường Sinh | Thân | Thân | Hợi | Hợi | Tỵ | Tỵ | Thân | Thân | Dần | Dần |
| Mộc Dục | Dậu | Mùi | Tý | Tuất | Ngọ | Thìn | Dậu | Mùi | Mão | Sửu |
| Quan Đới | Tuất | Ngọ | Sửu | Dậu | Mùi | Mão | Tuất | Ngọ | Thìn | Tý |
| Lâm Quan | Hợi | Tỵ | Dần | Thân | Thân | Dần | Hợi | Tỵ | Tỵ | Hợi |
| Đế Vượng | Tý | Thìn | Mão | Mùi | Dậu | Sửu | Tý | Thìn | Ngọ | Tuất |
| Suy | Sửu | Mão | Thìn | Ngọ | Tuất | Tý | Sửu | Mão | Mùi | Dậu |
| Bệnh | Dần | Dần | Tỵ | Tỵ | Hợi | Hợi | Dần | Dần | Thân | Thân |
| Tử | Mão | Sửu | Ngọ | Thìn | Tý | Tuất | Mão | Sửu | Dậu | Mùi |
| Mộ | Thìn | Tý | Mùi | Mão | Sửu | Dậu | Thìn | Tý | Tuất | Ngọ |
| Tuyệt | Tỵ | Hợi | Thân | Dần | Dần | Thân | Tỵ | Hợi | Hợi | Tỵ |
| Thai | Ngọ | Tuất | Dậu | Sửu | Mão | Mùi | Ngọ | Tuất | Tý | Thìn |
| Dưỡng | Mùi | Dậu | Tuất | Tý | Thìn | Ngọ | Mùi | Dậu | Sửu | Mão |
Người trong ví dụ là dương nam, Hỏa cục: Trường Sinh ở Dần, Mộc Dục ở Mão, Quan Đới ở Thìn, Lâm Quan ở Tỵ, Đế Vượng ở Ngọ, Suy ở Mùi, Bệnh ở Thân, Tử ở Dậu, Mộ ở Tuất, Tuyệt ở Hợi, Thai ở Tý, Dưỡng ở Sửu.
Thiên Thương và Thiên Sứ: hai sao đã định sẵn chỗ
Hai sao này không bay theo năm hay giờ sinh; chúng bám cố định vào hai cung của lá số.
Thiên Thương luôn nằm ở cung Giao Hữu, Thiên Sứ luôn nằm ở cung Tật Ách. Muốn biết chúng ở chi nào thì tra theo chi của cung Mệnh:
| Cung Mệnh ở | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Thiên Thương ở | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn |
| Thiên Sứ ở | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ |
Vòng Bác Sĩ: mười hai sao xuất phát từ Lộc Tồn
Vòng Bác Sĩ nối đuôi nhau theo một chuỗi cố định, và cái mốc để bắt đầu chính là chỗ đứng của Lộc Tồn.
Bất kể nam hay nữ, đều lấy cung Lộc Tồn làm chỗ đặt sao Bác Sĩ. Từ đó dương nam và âm nữ đi thuận, âm nam và dương nữ đi nghịch, theo thứ tự: Bác Sĩ, Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỷ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phù.
Người trong ví dụ là dương nam, Lộc Tồn ở Thân, nên Bác Sĩ ở Thân, Lực Sĩ ở Dậu, Thanh Long ở Tuất, Tiểu Hao ở Hợi, Tướng Quân ở Tý, Tấu Thư ở Sửu, Phi Liêm ở Dần, Hỷ Thần ở Mão, Bệnh Phù ở Thìn, Đại Hao ở Tỵ, Phục Binh ở Ngọ, Quan Phù ở Mùi.
Định Dần đầu: gán can cho mười hai cung
Mỗi ô cung trên lá số cần mang một can để xác định ngũ hành riêng của nó, và cung Dần là chỗ để bắt đầu gán can.
| Can năm sinh | Giáp, Kỷ | Ất, Canh | Bính, Tân | Đinh, Nhâm | Mậu, Quý |
|---|---|---|---|---|---|
| Can của cung Dần | Bính | Mậu | Canh | Nhâm | Giáp |
Người trong ví dụ sinh năm Canh, nên cung Dần mang can Mậu; viết chữ Mậu phía trên chữ Dần. Từ Dần đi theo chiều thuận các chi, can lần lượt là Kỷ ở Mão, Canh ở Thìn, Tân ở Tỵ, Nhâm ở Ngọ, Quý ở Mùi, rồi quay vòng Giáp ở Thân, Ất ở Dậu, Bính ở Tuất, Đinh ở Hợi, Mậu ở Tý, Kỷ ở Sửu, vì mười can chỉ có mười chữ mà địa chi có mười hai, nên hết Quý thì nối tiếp lại từ Giáp.
Triệt Lộ, Không Vong và Tuần Trung
Có những cung bị khoét rỗng khỏi lá số, và vị trí của chúng suy ra từ can, hoặc từ cặp can chi của năm sinh.
Triệt Lộ và Không Vong tra theo can của năm sinh:
| Sao | Hạng | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Triệt Lộ | Bính | Thân | Ngọ | Thìn | Dần | Tý | Thân | Ngọ | Thìn | Dần | Tý |
| Không Vong | Bính | Dậu | Mùi | Tỵ | Mão | Sửu | Dậu | Mùi | Tỵ | Mão | Sửu |
Tuần Trung và Không Vong thì phải xét cả can lẫn chi của năm sinh. Tra bảng: tìm cột can của năm sinh, tìm ô chứa chi của năm sinh trong cột đó, rồi nhìn sang nhãn bên trái của hàng ấy. Hai chi ở nhãn bên trái cho biết: chi đầu là cung Tuần Trung, chi sau là cung Không Vong.
| Hai chi ở cung | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Quý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tuất, Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu |
| Thân, Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
| Ngọ, Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ |
| Thìn, Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão |
| Dần, Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu |
| Tý, Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
Người trong ví dụ sinh năm Canh Ngọ: ở cột Canh, chi Ngọ nằm ở hàng đầu, nhãn là Tuất – Hợi; vậy Tuần Trung ở cung Tuất, Không Vong ở cung Hợi. Còn Triệt Lộ và Không Vong tra theo can Canh thì ở Ngọ và Mùi.
Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Kinh Điển.
