Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Bốn bảng tra cứu sao Trung Hoa: chính phụ tinh và ngũ hành

Tử Vi Nam Phái - Nhập môn29/09/20264 phút đọc3 lượt đọc
Bốn bảng tra cứu sao Trung Hoa: chính phụ tinh và ngũ hành

82 sao gốc Trần Đoàn, 16 sao mới chưa từng có tên trong Tử-Vi Việt Nam, phương hướng và ngũ hành của cả 12 cung, rồi đến bảng sắp hạng toàn bộ chính tinh, phụ tinh theo Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ — bốn bảng tra cứu để đối chiếu khi cần.


82 sao gốc Trần Đoàn, 16 sao mới chưa từng có tên trong Tử-Vi Việt Nam, phương hướng và ngũ hành của cả 12 cung, rồi đến bảng sắp hạng toàn bộ chính tinh, phụ tinh theo Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ: bốn phụ lục khép lại chương Sáu là bốn bảng tra cứu để đối chiếu khi cần.

Phụ lục 1: Danh sách 82 sao của Tử-Vi Trung Hoa

Do Phan Hy Doãn và Dương Nhất Vũ liệt kê từ sách Trần Đoàn, trích từ Tử-Vi Đẩu Số Toàn Thư do hai tác giả kể trên bổ túc và nhuận sắc sách của Trần Đoàn, do nhà Hương-Cảng Côn-Luân xuất bản vào đầu 1972 ở Hồng Kông, bằng Hán văn.

Chính tinh (19 sao)Phụ tinh (63 sao)
Tử viThiên khôiThanh LongThiên hư
Thiên cơThiên việtTiểu haoLong trì
Thái dươngThiên mãTướng quânPhượng các
Thiên đồngKình dươngTấu thưPhong cáo
Liêm trinhĐà laPhi liêmTràng sinh
Vũ khúcHỏa tinhHỷ thầnMộc dục
Thiên phủLinh tinhBệnh phùQuan đới
Thái âmThiên khôngĐại haoLâm quan
Tham langĐịa kiếpPhục binhĐế vượng
Cự mônThiên thươngQuan phủSuy
Thiên tướngThiên sứQuan phùBệnh
Thiên lươngHóa lộcTang mônTử
Thất sátHóa quyềnBạch hổMộ
Phá quânHóa khoaĐiếu kháchTuyệt
Lộc tồnHóa kỵTrực phùThai
Văn xươngHồng loanPhi liêmDưỡng
Văn khúcThiên hỷThiên hìnhĐẩu quân
Tả phùTuế pháThiên riêuThiên đức
Hữu bậtBác sỹTam thaiNguyệt đức
Lực sỹBát tọaTuần
Thái tuếThiên khốcTriệt

Phụ lục 2: Ý nghĩa 16 sao mới của khoa Tử-Vi Trung Hoa

Tham chiếu Phi Tinh Tử-Vi Đẩu Số do Ban Biên Tập Văn Nguyên Thư Cục Đài Loan, ấn hành lần thứ ba, năm 1971, bằng tiếng Trung Hoa. Quyển này chỉ diễn nghĩa 16 sao một cách rất tổng quát như thế, không có thêm chi tiết nào khác và cũng không kết hợp thành bộ với sao nào khác.

Danh hiệuĐộ sốÝ nghĩa
Thiên vuẤtThăng, giáng
Thiên nguyệtẤtBệnh hoạn
Âm sátẤtTiểu nhân
Phàn anBínhCông danh
Tướng tinhBínhHóa dữ ra lành
Tuế dịchBínhChủ sự di động
Tức thầnĐinhChìm đắm, trì trệ
Tai sátĐinhƯu tư, lo lắng
Thiên sátĐinhKhắc cha, khắc chồng
Chỉ bốiĐinhPhỉ báng
Hàm trìĐinhĐào hoa
Nguyệt sátĐinhKhắc mẹ, khắc vợ
Vong thầnĐinhHao bại
Tuế kiệnĐinhXui xẻo trong năm
Quán sáchĐinhTù ngục
Hối khíĐinhXấu, rủi ro

Phụ lục 3: Phương hướng, Âm Dương và ngũ hành tính của 12 cung trong lá số

Bảng dưới đây liệt kê phương hướng, Âm Dương và ngũ hành của từng cung, cùng chiều thuận và chiều nghịch dùng khi an vận hạn:

CungÂm DươngNgũ hànhPhương hướng
TịÂmHỏaĐông Nam, Thiên Nam
NgọDươngHỏaChính Nam
MùiÂmThổTây Nam, Thiên Nam
ThânDươngKimTây Nam, Thiên Tây
ThìnDươngThổĐông Nam, Thiên Đông
MãoÂmMộcChính Đông
DậuÂmKimChính Tây
DầnDươngMộcĐông Bắc, Thiên Đông
SửuÂmThổĐông Bắc, Thiên Bắc
TýDươngThủyChính Bắc
TuấtDươngThổTây Bắc, Thiên Tây
HợiÂmThủyTây Bắc, Thiên Bắc

An vận hạn theo chiều thuận thì hướng từ Tị lên Thìn, Mão, Dần…; theo chiều nghịch thì hướng từ Thân sang Dậu, Tuất, Hợi…

Phụ lục 4: Bảng sắp hạng các sao theo Ngũ Hành

Chỉ riêng 2 sao Tuần, Triệt không có ngũ hành riêng, mà theo ngũ hành của cung tọa thủ. Vì Tuần, Triệt đóng giữa 2 cung nên sẽ có 2 hành. Ví dụ: Triệt ở Thìn, Tỵ sẽ có hành Thổ (Thìn) và Hỏa (Tỵ), Tuần ở Tuất, Hợi sẽ có hành Thổ (Tuất) và Thủy ở Hợi. Các sao khác sẽ theo ngũ hành dưới đây.

HànhChính tinhPhụ tinh
KimVũ khúc, Thất sátXương, Thai phụ, Tấu, Lâm quan, Hổ, Cái, Vượng, Quan đới, Tả, Kình, Đà, Trực phù
ThủyCự môn, Thiên tướng, Thiên đồng, Thái âm, Phá quân, Tham langKhúc, Quyền, Long, Hồng, Khốc, Hư, Thanh long, Thiên hỷ, Mộc dục, Thai, Riêu, Y, Thiếu âm, Long đức, Lưu hà, Khoa, Bác sỹ, Sinh, Sứ, Kỵ, Tam thai, Suy, Tử
MộcThiên cơ, Thiên lươngLộc, Quang, Phượng, Tọa, Giải thần, Tướng, Đào, Thiên giải, Tang, Dưỡng phù
HỏaThái dương, Liêm trinhKhôi, Việt, Mã, Không, Kiếp, Linh, Hỏa, Hình, Đại hao, Tiểu hao, Thiên không, Lưu niên văn tinh, Thiên quan, Thiên đức, Nguyệt đức, Bình, Bệnh, Tuế, Tuế Phá, Kiếp sát, Phá toái, Thiếu dương, Đẩu quân, Quan phủ, Tử phủ, Điếu khách, Lực sỹ, Phi liêm, Hỷ thần, Thiên phúc
ThổTử vi, Thiên phủTả, Tồn, Cô, Quả, Cáo, Ấn, Thiên trù, Địa giải, Thương, Thiên tài, Phúc đức, Bệnh phù, Mộ, Tuyệt, Thai, Quý, Thiên thọ, Thiên la, Phượng, Hữu, Địa võng

Nguồn: Tử Vi Tổng Hợp - Nguyễn Phát Lộc

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn