Bài tổng quan
Các bộ sao nhỏ, bảng cơ thể vật dụng và Lục Thập Hoa Giáp
Đây là lối tra cứu nhanh: cặp sao nào hợp thành cách quý, cặp nào phá thành họa, sao nào ứng với cái mũi hay cây kéo trong nhà. Kèm theo là bảng nạp âm sáu mươi Giáp Tý quen thuộc...
Dưới dạng tra cứu nhanh: từng cặp sao nhỏ ghép với nhau thành một "cách" tốt hay xấu, rồi tới bảng sao ứng với từng bộ phận cơ thể, vật dụng, món ăn, đám tang, và bảng nạp âm Lục Thập Hoa Giáp.
Văn Xương nam mệnh ca
Văn-xương thủ mạnh diệc phi thường
Hạn bất yêu thương phúc thọ trường
Chỉ phạ hạn xung phùng Hỏa Kỵ
Tu giáo yểu triết đái hình thương
Các bộ sao nhỏ hợp thành cách tốt
Sách liệt các cặp sao kết hợp thành bộ nhỏ tốt đẹp, phụ thêm vào các cách lớn đã luận ở trên:
| Tên cách | Ý nghĩa |
|---|---|
| Tử Vi ngộ Tấu Thư | thần đồng, phụ nhĩ thông minh |
| Tử Vi phùng Tả Hữu | quân thần khánh hội |
| Nhật xuất phù tang | Thái Dương cư Mão gặp Tang Môn |
| Thái Âm ngộ Văn Xương | thiềm cung chiết quế |
| Phủ Vũ phùng Lộc Tồn | là tài tinh, đôi kim tích ngọc |
| Khánh vân phùng Nhật Nguyệt | Nhật Nguyệt tại Mùi, Hóa Kỵ tại Sửu, hay Nhật Nguyệt tại Sửu, Hóa Kỵ tại Mùi |
| Tham Lang ngộ Tràng Sinh | cách thượng thọ |
| Thiên Đồng ngộ Tràng Sinh | cách thượng thọ và rất thông minh |
| Tọa Quý hướng Quý | tọa Khôi hướng Việt, hay tọa Việt hướng Khôi |
| Thai Tọa đồng cung | khắc khoan khắc đỉnh |
| Tả Hữu đồng cung | là cách văn chương |
| Quang Quý, Xương Khúc | văn tính cách |
| Phượng Long Thai Tọa | bệ vệ đài các |
| Lộc Mã Tướng Ấn | phú quý cách |
| Tả Hữu Hồng Đào ngộ Lộc | cách phú quý dễ dàng |
| Tử Phủ đồng cung với Mã | cách Tử Mã nhất ban |
| Mã ngộ Tràng Sinh | cách thanh vân đắc độ |
| Mã ngộ Khốc Khách | oai vệ |
| Khốc Quyền | minh danh vu thế |
| Tiền Cái hậu Mã | Mệnh ở giữa, trước có Cái và sau có Mã |
| Kình Dương, Bạch Hổ | là cách văn chương oai dũng |
| Bạch Hổ ngộ Phá, Liêm | oai dũng |
| Giáp Long giáp Hổ | Mệnh ở cung giữa |
| Tiên Hình hậu Ấn | quý cách, Mệnh ở giữa |
| Thất Sát ngộ Quyền | cách oai dũng |
| Thanh Long, Hóa Kỵ | khéo léo, rồng gặp nước |
| Lưu Hà | rồng gặp mây |
| Cự Cơ tại Tý Ngọ | thạch trung ẩn ngọc |
| Cự Cơ tại Mão Dậu ngộ Song Hao | — |
| Mãnh Đà (La) Thân Kình | — |
| Thiên Lương cư hội ngộ Thiên Khôi | — |
| Thiên Đồng cư Tỵ ngộ Thiên Việt | — |
| Hỏa phùng Tuyệt | — |
| Tướng phục Việt Khôi | võ cách oai dũng |
| Tướng phục Hồng Đào | thiếu niên hiển đạt |
| Xuất tướng nhập tướng | Mệnh một tướng, Di hay Quan một tướng (nếu hai tướng đồng cung thì kém hơn) |
Phụ thêm một số cách khác:
| Tên cách | Ý nghĩa |
|---|---|
| Cự Môn, Thái Tuế, Khúc | là cách văn chương, hình luật |
| Xương ngộ Hình | thường là luật sư hay các vị thẩm phán |
| Thanh Long, Long Đức | song long cách phú quý |
| Phượng, Long, Cái, Hổ | cách tứ linh, không sợ hung sát tinh |
| Bạch Hổ, Tấu Thư | hổ đội hòm sắc phong tặng |
| Khốc Hư tại Tý Ngọ | oai dũng cách |
| Song Hao tại Mão Dậu | chúng thủy triều đông cách |
| Binh, Hình, Tướng, Ấn | oai dũng, vũ cách |
| Phượng Long, Riêu, Y | văn chương, phong lưu |
| Cơ, Quyền | mưu cơ |
| Thiên Không ngộ Đào Hoa | quyền biến nhưng đổ vỡ |
| Kỵ, Quyền | quyền biến |
| Khoa, Quyền, Khôi, Việt | cách dễ thành công |
| Kiếp, Không, Kỵ tại Hợi ngộ Quyền | oai dũng, phát dã như lôi |
| Tham phùng Linh, Hỏa | oai dũng phú quý |
| Văn Khúc, Vũ Khúc đồng cung | lưỡng khúc trùng phùng, văn võ toàn tài |
Các bộ nhỏ phá cách
Đối lại là các bộ sao nhỏ mang họa, mỗi cặp một tai nạn riêng:
| Tên cách | Ý nghĩa |
|---|---|
| Mộc Dục ngộ Hỏa Linh | đề phòng chết đuối |
| Hình, Việt ngộ Linh | phòng bị điện, nước sôi |
| Tướng Quân ngộ Triệt | làm việc bị cách chức |
| Tràng Sinh ngộ Triệt | công vụ trắc trở |
| Phá Toái ngộ Riêu, Kỵ | miệng tiếng |
| Tuế Phá ngộ Kỵ | thị phi |
| Kiếp Sát ngộ Hao, Hình | đau ốm, phá tài |
| Địa Kiếp ngộ Hồng Loan | tơ duyên trắc trở |
| Tang ngộ Không, Khốc | nạn tán tài |
| Tướng, Phá, Phục ngộ Thai | nạn chửa hoang |
| Nhật Nguyệt ngộ Hình, Kỵ | nạn đau mắt |
| Cơ, Cự ngộ Hỏa, Kình | bệnh tật, thị phi quan sự |
| Thiên Thương, Thiên Sứ | — |
| Thái Tuế ngộ Đà | những sự việc bực mình |
| Kình Dương ngộ Riêu | mụn nhọt, ghẻ lở |
| Mã ngộ Đà | hoán cải nghề nghiệp |
| Tham ngộ Song Hao | tình duyên oan trái |
| Sát, Phá phùng Linh, Phù | khẩu thiệt |
| Khoa, Quyền ngộ Kiếp | làm ăn bị kèn cựa |
| Thiên Hình ngộ Riêu, Phù | thị phi, quan tai |
| Hổ ngộ Kỵ, Đà | ra ngoài phòng thú dữ |
| Phá ngộ Hình, Kỵ | có chuyện đánh nhau |
| Tang ngộ Hư, Khốc | tang thương, súc vật dịch chết |
| Kình ngộ Kiếp, Cái | lên đậu, lên sởi |
| Tướng, Ấn ngộ Triệt | công việc bị tiểu nhân ám hại |
| Tang Môn ngộ Hỏa | phòng cháy nhà |
| Hình, Hao ngộ Kiếp | phá tài, tai nạn |
| Thai ngộ Kiếp Sát | thai nghén không yên |
| Mộc Dục ngộ Kiếp Sát | khó đẻ |
| Khốc, Khoa ngộ Thiên Thương, Thiên Sứ | khoa trường lận đận |
| Kình, Kỵ, Địa Kiếp | tai nạn đau thương |
| Tử Vi ngộ Kiếp | dễ bị mắc lừa |
| Tử Phủ ngộ Hỏa, Linh | dễ bị ngẩn ngơ |
| Thiên Phủ ngộ Không | tiền tài hao tán |
| Mã ngộ Triệt | phòng té ngã |
| Phá, Liêm ngộ Hỏa | hình ngục, phá tài |
| Kình, Đà, Không, Kiếp | tang thương, tán tài |
| Việt ngộ Linh, Hình | phòng nạn sét đánh |
| Tướng ngộ Tử, Tuyệt | xuất ngoại trắc trở |
| Cự Môn ngộ Kỵ, Hồng | tơ duyên trắc trở |
| Tham Lang ngộ Hổ | phòng bị thú dữ |
| Cự Môn ngộ Kỵ | phòng nạn sông nước |
| Nhật Nguyệt ngộ Riêu, Kỵ | nạn đau mắt, cha mẹ đau ốm |
| Sát Phá Liêm Tham ngộ Tang, Đà, Hình, Tuế, cùng Tử Phủ Vũ Tướng ngộ Tam Không, Địa Kiếp, Đà, Tang | tàn tật, tang thương, đau ốm, nạn vong gia, phá tài, đau bệnh |
Hôn nhân, con cái
Sát Phá Liêm Tham hội Hồng Đào, Tả Hữu, Riêu, song Hỷ, Phượng Long: là có hỷ sự về hôn nhân.
Hạn sinh con cái: Phượng Long, Đế Vượng, Thanh Long, ngộ Thai Dưỡng; hoặc Thiên Mã hội Tràng Sinh, Thanh Long, Song Hỷ, Hồng Đào.
Muộn vợ muộn chồng: cung Phu Thê thủ chiếu các sao Quả Tú, Không Kiếp, Tang Hổ, Kình Đà, Linh Hỏa, Khốc Hư hay bị Tuần Triệt án ngữ.
Số hiếm muộn tử tức: cung Tử Tức thủ chiếu các sao Quả Tú, Hình, Tang Hổ, Đẩu Quân, Khốc Hư, Phá Toái, Kiếp Sát.
Phương vị các cung xung hợp cát hung với Mệnh cung
Bản phương, Đối phương, Hợp phương, Lân phương. Trong các phương có phương cát phương hung, phương khinh, phương trọng, chớ không nhất luật coi cùng một đẳng lượng như nhau được. Nêu lên mười điều rõ ràng, để biểu lý cái tinh túy uẩn súc của sự kiện:
- Bản phương cát, vị chi do nội tự cường.
- Bản phương hung, vị chi tòng căn tự phát.
- Đối phương cát, vị chi ngưỡng diện xuân phong.
- Đối phương hung, vị chi đương đầu ác bổng.
- Hợp phương cát, vị chi tả hữu phòng nguyên.
- Hợp phương hung, vị chi tả hữu thụ dịch.
- Lân phương cát, vị chi lưỡng lân tương phù.
- Lân phương hung, vị chi lưỡng lân tương hối.
- Phương cung giai cát, vị chi thiên tường văn tập.
- Phương cung giai hung, vị chi tứ diện sở ca.
Phụ thập du ca
Cát hung tối yếu tế phân minh
Bản Đối Hợp Liên hữu trọng khinh
Tứ diện sở ca chung tất bại
Thiên tường văn tập tự nhiên hanh
Tự cường tài thị hảo nhân gia
Làn xá duy thiêm cẩm thượng hoa
Nhược đáo phùng nguyên chân cảnh địa
Xuân phong chỉ khả cảm tương ta
Lưỡng lân tương hối khởi vi tai
Tự phạt tài giao đại khả ai
Di đóa đương đầu nhất côn bổng
Nan phòng tả hữu tập binh lai
Các vị sao chỉ về cơ thể, vật dụng, thực phẩm, đám táng
Ngoài các cách cục, sách còn dành hẳn một mảng để gán mỗi sao với một bộ phận cơ thể, một món đồ dùng, một món ăn, hay một chi tiết trong đám tang.
| Sao | Cơ thể |
|---|---|
| Thiên Khôi | đầu |
| Ngộ Hình đồng cung | đầu có tỳ vết |
| Phi Liêm | tóc |
| Thiên Tướng | mặt |
| Ngộ Hồng Loan | mặt khôi ngô, tuấn tú |
| Tam Thai | trán |
| Bát Tọa | cằm |
| Thái Âm | mắt bên phải |
| Thái Dương | mắt bên trái |
| Tuế Phá | răng |
| Ngộ Kình Dương | răng vổ |
| Lâm Quan | cổ |
| Long Trì | vú |
| Phượng Các | tai |
| Ngộ Kiếp Hình | tai điếc |
| Hóa Lộc | râu rậm quai nón |
| Cự Môn | cái mồm |
| Hóa Kỵ | lưỡi |
| Thiên Đồng | má |
| Văn Xương | bụng phệ |
| Thiên Riêu | lông |
| Vũ Khúc | nốt ruồi |
| Hỏa Linh | nốt ruồi (nốt bớt lớn) |
| Thiên Việt | bả vai |
| Song Hao | cái mũi |
| Hóa Quyền | gò má |
| Tham Lang | nách |
| Tham ngộ Kỵ | hôi nách |
| Đế Vượng | lưng |
| Thiên Mã | chân tay |
| Bạch Hổ | xương, gân cốt |
| Thiên La | rốn |
| Hoa Cái, Kiếp, Kình | mặt rỗ |
| Kình Dương | dương vật |
| Hỷ Thần | cái trĩ |
Các sao trên đây là biểu tượng các bộ phận của thân thể, phải tùy theo khi ngộ Kình Hình, hay ngộ Kiếp tại Mệnh và Tật Ách cung, mà luận xét sự thương tổn nặng nhẹ.
| Sao | Vật dụng |
|---|---|
| Hồng Loan | vải vóc |
| Thiên Hình | dao kéo |
| Thiên Cơ | máy móc |
| Kình Dương | chàng, đục, búa, rìu |
| Quốc Ấn | con dấu |
| Thiên Tướng | cái bút |
| Tấu Thư | giấy |
| Đà La | mực |
| Quang Quý | thư tín |
| Khôi Việt | bằng sắc |
| Vũ Khúc | nhạc khí |
| Thiên Mã | xe cộ |
| Thiên Khốc | cái nhạc |
| Thiên Y | quần áo |
| Thai Tọa | bàn, ghế, giường, tủ |
Các sao trên biểu tượng vật dụng, nếu ngộ Hình Kiếp, tức là bị hư hỏng, mốc, mọt ăn, mối xông tùy theo vị trí hãm địa.
| Sao | Thực phẩm |
|---|---|
| Tham Lang | thịt |
| Thiên Cơ | ngũ cốc, cơm gạo |
| Hóa Lộc | chất đắng, chất cay |
| Phượng Các | thịt gà, thịt vịt |
| Hồng Loan | tiết canh |
| Tham ngộ Kỵ | thịt heo |
| Bạch Hổ | thịt rừng, món ăn thuộc sơn hào |
| Long Trì | cá biển, thuộc hải vật |
| Thiên Lương | thịt dê, thịt ngựa |
| Mã ngộ Khốc | thịt trâu |
| Cự Môn | thịt bò |
| Đào ngộ Đà La | rượu mùi, rượu |
| Hoa Cái | các thứ đậu to |
| Thất Sát | các thứ đậu nhỏ, đậu thường |
| Hỏa, Tấu, Cự, Kỵ | thuốc phiện, thuốc lá, thuốc lào |
| Thái Dương | thức ăn mặn |
| Nhật Nguyệt | các thứ bánh, trái cây |
| Thái Âm | thức ăn nhạt, ngọt |
| Khốc Hư | gừng |
| Lưu Hà | bún ốc, trai, sò huyết |
| Thiên Tướng | các thứ canh, rượu quý |
| Lộc Tồn | lòng lợn, hành tỏi, gia vị |
| Hóa Quyền | các món thịt thui, thịt tái |
| Hóa Khoa | con nhộng, tằm |
| Thanh Long | cá chép, cá quả |
| Thiên Lương | các thứ rau |
Khi về già, thấy lâm trọng bệnh, tính hạn thấy các sao này chỉ là sự sắp về nơi lâm tuyền. Xem Tật Ách cung thấy các sao biểu tượng một đám tang lớn, tất nhiên biết là người được hưởng phú quý vinh hoa tới lúc chết.
| Sao | Chi tiết đám tang |
|---|---|
| Cự Môn | ván, hòm |
| Tả Hữu | đô tùy, phu khiêng quan tài |
| Bạch Hổ | quần áo tang |
| Thiên Khốc | kèn trống |
| Thiên Hư | gậy chống |
| Thiên Khôi | địa lý, ông sư, linh mục |
| Hoa Cái | lọng, dù, tàn y |
| Hóa Kỵ | thuốc uống |
| Đường Phù | các đồ để liệm |
| Quan Đới | giây thừng |
| Tấu Thư | giấy phủ mặt |
| Quốc Ấn | giấy vàng, giấy bạc |
| Điếu Khách | khách thăm viếng |
| Thiên Mã | các đồ trướng, vòng hoa |
Bài Lục Thập Hoa Giáp
Lục thập hoa giáp là một chu kỳ 60 năm từ Giáp Tý tới Quý Hợi, được chia thành 6 Giáp thường gọi là Lục Giáp. Các thuật số gia còn căn cứ Can Chi, để tính các ngày khai trương, quật thổ, kiến tạo gia trang, hoặc quan hôn tang tế.
Việc áp dụng để xem hôn nhân trai gái, nên căn cứ quy luật sau: nam phái, phu khắc thê nghi tài, nghi tử, nghi phú, nghi quý; nữ phái, thê khắc phu nghi bại, nghi vong. Nên lấy Phu vi chủ, để nhất luật tính sinh, nhập khắc xuất như đã ghi ở mục Ngũ Hành sinh khắc.
1. Giáp Tý
| Giáp Tý, Ất Sửu | hải trung Kim | vàng dưới bể |
| Bính Dần, Đinh Mão | lô trung Hỏa | lửa ở trong lò |
| Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | đại lâm Mộc | loại mộc to lớn |
| Canh Ngọ, Tân Mùi | lộ bàng Thổ | Thổ ở cạnh đường |
| Nhâm Thân, Quý Dậu | kiếm phong Kim | chất kim ở đao kiếm |
2. Giáp Tuất
| Giáp Tuất, Ất Hợi | sơn đầu Hỏa | hỏa ở đỉnh núi |
| Bính Tý, Đinh Sửu | giản hạ Thủy | thủy ở các rãnh, rạch nhỏ |
| Mậu Dần, Kỷ Mão | thành đầu Thổ | đất trên đầu thành |
| Canh Thìn, Tân Tỵ | bạch lạp Kim | kim ở chân đèn cầy |
| Nhâm Ngọ, Quý Mùi | dương liễu Mộc | gỗ cây dương liễu |
3. Giáp Thân
| Giáp Thân, Ất Dậu | thoàn trung Thủy | nước ở trong ghe thuyền |
| Bính Tuất, Đinh Hợi | ốc thượng Thổ | đất trên nóc nhà |
| Mậu Tý, Kỷ Sửu | tích lịch Hỏa | lửa sấm sét |
| Canh Dần, Tân Mão | tùng bách Mộc | gỗ cây tùng, cây bách |
| Nhâm Thìn, Quý Tỵ | trường lưu Thủy | nước ở sông lớn |
4. Giáp Ngọ
| Giáp Ngọ, Ất Mùi | sa trung Kim | vàng ở trong cát |
| Bính Thân, Đinh Dậu | sơn hạ Hỏa | lửa ở chân núi |
| Mậu Tuất, Kỷ Hợi | bình địa Mộc | mộc ở vườn ở ấp |
| Canh Tý, Tân Sửu | bích thượng Thổ | đất đầu tường |
| Nhâm Dần, Quý Mão | kim bạc Kim | chất vàng chất bạc để sơn phết |
5. Giáp Thìn
| Giáp Thìn, Ất Tỵ | phú đăng Hỏa | thiên phú địa tái, lửa đèn bị che lấp đi |
| Bính Ngọ, Đinh Mùi | thiên hà Thủy | chất thủy ở sông Ngân Hà |
| Mậu Thân, Kỷ Dậu | đại dịch Thổ | đất của một quán dịch lớn (trạm) |
| Canh Tuất, Tân Hợi | thoa xuyến Kim | chất kim của đồ tư trang |
| Nhâm Tý, Quý Sửu | tang đố Mộc | gỗ cây dâu tằm |
6. Giáp Dần
| Giáp Dần, Ất Mão | đại khê Thủy | nước của khe lớn |
| Bính Thìn, Đinh Tỵ | sa trung Thổ | đất ở trong cát |
| Mậu Ngọ, Kỷ Mùi | thiên thượng Hỏa | hơi nóng trên trời |
| Canh Thân, Tân Dậu | thạch lựu Mộc | gỗ cây lựu |
| Nhâm Tuất, Quý Hợi | đại hải Thủy | nước ở đại dương |
Xin xem lại mục Ngũ hành sinh khắc, và đem so sánh, sẽ hiểu ra tại sao lưỡng Thủy thành xuyên, lưỡng Thổ thành sơn được.
Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.
