Bài tổng quan
Hỉ Kị Chư Tinh: Chính Diệu, Phụ Tá, Sát, Hóa, Tạp Diệu, Lưu Diệu
Ưa gì, kị gì là cách nhanh nhất để nắm tính một sao. Mỗi chính diệu được xét theo tinh hệ, ngũ hành, hóa khí, cung vị và sao ưa kị nhất. Văn Xương, Văn Khúc chủ khoa cử; Tả Phụ, Hữu Bật chủ trợ lực; Thiên Khôi, Thiên Việt chủ quý nhân; Lộc Tồn chủ tước lộc; Thiên Mã chủ di chuyển. Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh đều có hướng sinh, năm sinh có lợi riêng. Hóa Lộc ưa Lộc Tồn, Thiên Mã; Hóa Quyền ưa Cự Môn, Vũ Khúc; Hóa Khoa ưa Khôi Việt. Hàng chục tạp diệu, mười hai giai đoạn Trường Sinh và ba vòng lưu diệu cũng có hỉ kị riêng. Một bài ca cổ gói những điều ấy thành vần dễ nhớ, như câu Tử Vi nên ở Ngọ Mùi, chỉ kị ở La Võng.
Mục lục · 12 phần
- 01Tóm Tắt Hỉ Kị 14 Chính Diệu
- 02Tóm Tắt Hỉ Kị Phụ Tá Diệu
- 03Tóm Tắt Hỉ Kị Tứ Sát Tinh
- 04Tóm Tắt Hỉ Kị Tứ Hóa Diệu
- 05Hỉ kị tạp diệu: từ Địa Không đến Bát Tọa
- 06Hỉ kị tạp diệu: từ Long Trì đến Phong Cáo
- 07Hỉ kị tạp diệu: từ Cô Thần đến Nguyệt Đức
- 08Tóm Tắt Hỉ Kị Trường Sinh 12 Cung
- 09Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Bác Sĩ 12 Thần
- 10Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Tướng Tinh 12 Thần
- 11Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Thái Tuế 12 Thần
- 12Phụ Lục: Chư Tinh Hỉ Kị Ca
Tóm Tắt Hỉ Kị 14 Chính Diệu
Tiết này tóm tắt ngắn gọn về "hỉ kị" (ưa/ghét) của chư tinh, dựa theo một nguồn tư liệu khác với tiết "Tính chất cơ bản của các sao" đã trình bày ở trên — có thể có vài chỗ khác biệt nhỏ, bạn đọc cứ để đó, chờ khi ứng nghiệm thực tế rồi hãy quyết định chọn theo nguồn nào.
Tử Vi
Là chủ tinh của Bắc Đẩu, âm thổ, hóa "tôn quý", là chủ quan lộc.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Thiên Phủ, Thiên Tướng; ưa ở ba cung Sửu, Mùi, Ngọ; kị ở hai cung Thìn, Tuất.
Ghét các sao hung, ghét nhất là Tham Lang, Phá Quân; không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thất Sát.
Cát thì chủ về độ lượng, hung thì chủ về dễ nhiễm xấu; có thể hóa giải tai ách.
Thiên Cơ
Là sao thuộc Nam Đẩu, âm mộc, hóa "thiện" (khéo), là chủ huynh đệ.
Ưa các sao cát; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thìn.
Kị các sao hung, kị nhất là Cự Môn; kị ở cung Sửu, Mùi.
Cát thì chủ về trí tuệ, hung thì chủ về mơ tưởng, khéo điều hòa.
Thái Dương
Là chủ tinh của Trung Thiên, dương hỏa, hóa "quý", là chủ quan lộc.
Ưa các sao cát, nhất là Thái Âm; ưa ở các cung Mão, Thìn, Tị, Ngọ.
Kị các sao hung, kị nhất là Cự Môn; kị ở các cung Dậu, Tuất, Hợi, Tí.
Cát thì chủ về phách lực, hung thì chủ về phù hoa; khéo bao dung.
Vũ Khúc
Là sao của Bắc Đẩu, âm kim, hóa "tài", là chủ tài bạch.
Ưa các sao cát; ưa nhất là Thiên Phủ, Thiên Tướng, Văn Xương, Văn Khúc; lợi cho người sinh vào năm Tứ Mộ, người sinh ở hướng tây bắc.
Kị các sao hung, kị nhất là Phá Quân, Hỏa Tinh, Linh Tinh; không sợ Kình Dương, Đà La; bất lợi cho người sinh ở hướng đông nam.
Ưa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; kị ở các cung Tị, Hợi. Cát thì chủ về quyết đoán, hung thì chủ về suy nghĩ nông cạn.
Thiên Đồng
Là sao của Nam Đẩu, dương thủy, hóa "phúc", là chủ phúc đức.
Ưa các sao cát; ưa ở các cung Thân, Dần, Tị, Hợi.
Kị các sao hung; miếu thì có thể hóa giải hung, không còn sợ các sao hung; kị ở các cung Sửu, Ngọ, Mùi.
Cát thì chủ về hưởng thụ, hung thì chủ về nhu nhược; khéo hóa giải hung.
Liêm Trinh
Là sao của Bắc Đẩu, âm mộc, hóa "tù", là sao đào hoa thứ.
Ưa các sao cát; ưa nhất là Thiên Phủ và Thiên Tướng; ưa ở các cung Dần, Thân.
Kị các sao hung, kị nhất là Tham Lang và Phá Quân; không ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu; kị ở các cung Tị, Hợi.
Cát thì chủ về phong nhã, hung thì chủ về tà ác.
Thiên Phủ
Là chủ tinh của Nam Đẩu, dương thổ, hóa "hiền năng" (có đức, có tài); là chủ điền trạch và tài bạch.
Ưa các sao cát, nhất là Tử Vi, Tả Phụ, Hữu Bật; ở 12 cung đều cát; rất ưa hai cung Dần, Thân.
Ở các cung Mão, Tị, Thân thì bình thường; rất ghét ở cung Dậu.
Kị các sao hung, kị nhất là không vong; không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh, Kình Dương, Đà La. Nếu các sao sát hao cùng hội thì gọi là "lộ khố" (kho lộ).
Cát thì chủ về có tài năng, hung thì chủ về thích giả trá; giỏi trợ giúp thành cát.
Thái Âm
Là sao của Trung Thiên, âm thủy, hóa "phúc", là chủ tài bạch và điền trạch.
Ưa các sao cát, nhất là Thái Dương; ưa ở các cung Dậu, Tuất, Hợi, Tí.
Kị các sao hung; kị ở các cung Mão, Thìn, Tị, Ngọ.
Cát thì chủ về sáng sủa, hung thì chủ về âm mưu.
Tham Lang
Là sao của Bắc Đẩu, dương mộc, hóa đào hoa, là chủ họa phúc.
Ưa các sao cát, ưa nhất là các sao hình, không, và cung Mộ; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Kị các sao hung, kị nhất là Liêm Trinh, Mộc Dục; kị ở cung Tị, Hợi.
Cát thì chủ về thực tế, hung thì chủ về đa dục.
Cự Môn
Là sao của Bắc Đẩu, âm thổ, hóa "ám", chủ về thị phi.
Ưa các sao cát, ưa nhất là sao lộc. Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân, Tị, Hợi.
Kị các sao hung, kị nhất là Kình Dương, Đà La. Kị ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Cát thì chủ về tỉ mỉ, cẩn thận; hung thì chủ về lần lữa, do dự.
Thiên Tướng
Là sao của Nam Đẩu, dương thủy, hóa "ấn", là chủ quan lộc.
Ưa các sao cát, nhất là Tử Vi; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Kị Hỏa Tinh, Linh Tinh; không kị các sao hung khác; nhất là có thể giải tính xấu của Liêm Trinh. Kị ở các cung Mão, Dậu.
Cát thì chủ về giúp người, hung thì trống rỗng.
Thiên Lương
Là sao của Nam Đẩu, dương thổ, hóa "ấm", chủ về thọ, hóa giải tai ách.
Ưa các sao cát; ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Thìn, Sửu, Mùi.
Kị các sao hung, kị nhất là Kình Dương, Đà La. Kị ở các cung Thân, Dần, Tị, Hợi.
Cát thì chủ về tinh tế, sáng suốt; hung chủ về chuyên chế.
Thất Sát
Là sao của Nam Đẩu; âm kim, hóa; chủ về "túc sát"; gặp Tử Vi thì hóa làm quyền.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Tử Vi. Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân, Tị, Hợi, Sửu, Mùi.
Kị các sao hung; kị ở các cung Thìn, Tuất.
Cát thì chủ về quyền uy; hung thì chủ về gay go, kịch liệt.
Phá Quân
Là sao của Bắc Đẩu; âm thủy; hóa "hao"; chủ họa phúc; quản vợ chồng, con cái, nô bộc.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Tử Vi. Ưa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, Tị, Hợi.
Kị các sao hung; kị ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu.
Cát thì chủ về cương nghị, hung thì chủ về hao tán.
Tóm Tắt Hỉ Kị Phụ Tá Diệu
Tiếp tục tiết "Tóm tắt về chư tinh hỉ kị", dưới đây là phần tóm tắt hỉ kị của các phụ tá diệu.
Văn Xương
Là sao của Nam Đẩu; dương kim; chủ khoa cử, cũng chủ về giỏi văn.
Ưa các sao cát. Ưa ở các cung Thìn, Tị, Dậu, Sửu.
Kị các sao hung. Kị ở các cung Dần, Ngọ, Tuất.
Cát thì chủ về cao thượng, thanh nhã; hung thì chủ về thích phấn son, trang điểm.
Văn Khúc
Là sao của Bắc Đẩu; âm thủy; chủ về thi cử; cũng giỏi biện luận.
Ưa và kị giống Văn Xương.
Cát thì chủ về giỏi nói năng; hung thì chủ về khéo ngụy biện.
Tả Phụ
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ trợ lực, thi hành mệnh lệnh.
Ưa các sao cát, không ưa các sao hung. Kị ở các cung Mão, Dậu, các cung còn lại đều cát.
Cát thì chủ về giúp bạn; hung thì chủ về xâm phạm, quấy nhiễu.
Hữu Bật
Là sao của Trung Thiên; âm thủy; chủ trợ lực, quản mệnh lệnh.
Ưa các sao cát, không ưa các sao hung. Kị ở các cung Mão, Dậu, các cung còn lại đều cát.
Cát thì chủ về trợ lực, hung thì chủ về giành giật.
Thiên Khôi
Là sao của Nam Đẩu; dương hỏa; hóa dương quý, quản tài danh.
Ưa các sao cát, không ưa các sao hung; 12 cung đều miếu. Ưa người học hành.
Cát thì chủ về được trợ giúp, hung thì chủ về bị trở ngại.
Thiên Việt
Là sao của Nam Đẩu; âm hỏa; hóa "âm quý", quản tài danh.
Ưa các sao cát, không ưa các sao hung; ở 12 cung đều miếu. Ưa người sinh vào ban đêm.
Cát thì chủ về được trợ giúp, hung thì chủ về bị phiền não.
Lộc Tồn
Là sao của Bắc Đẩu; âm thổ; chủ tước lộc, quản quý thọ.
Ưa các sao cát, rất ưa "Lộc Mã giao trì". Không kị các sao hung, chỉ kị không vong.
Ưa ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Dần, Thân, Tị, Hợi. Không ở cung tứ Mộ.
Cát thì chủ về tài lộc, hung thì chủ về tật bệnh.
Thiên Mã
Là "phù diệu" (sao trôi nổi); dương hỏa; chủ "dịch mã" (ngựa trạm để đưa thư từ, công văn thời xưa), quản lộc, chủ về động, di chuyển.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Lộc Tồn và cung sinh vượng.
Kị các sao hung, kị nhất là không vong và các cung Bệnh, Tử, Tuyệt.
Cát thì chủ về linh động, hung thì chủ về vất vả.
Tóm Tắt Hỉ Kị Tứ Sát Tinh
Tiếp tục tiết "Tóm tắt về chư tinh hỉ kị", dưới đây là phần tóm tắt hỉ kị của tứ sát tinh: Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh.
Kình Dương
Là sao của Bắc Đẩu; dương kim; chủ hình thương.
Ưa các sao cát; ưa người sinh ở hướng tây bắc; ưa ở các cung Tứ Mộ.
Kị các sao hung; kị ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu.
Cát thì chủ về quyền uy, hung thì chủ về "hình, thương".
Đà La
Là sao của Bắc Đẩu; âm kim; Hóa Kị chủ về trì hoãn, kéo dài.
Ưa các sao cát; ưa người sinh vào năm Tứ Mộ; ưa ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Kị các sao hung; kị ở các cung Dần, Thân, Tị, Hợi.
Cát thì chủ về ngầm sinh quyền lực, hung thì chủ về ngầm chịu chèn ép, xô đẩy.
Hỏa Tinh
Là sao của Nam Đẩu; dương hỏa; hóa "sát"; chủ cương.
Ưa các sao cát; ưa người sinh ở hướng đông nam; ưa người sinh vào các năm Dần, Mão, Tị, Ngọ, Tuất.
Ưa ở các cung Dần, Ngọ, Tuất.
Kị các sao hung, kị ở các cung Thân, Tí, Thìn.
Cát thì chủ về phát tài năng hơn người; hung thì chủ về gặp nhiều tai ách.
Linh Tinh
Là sao của Nam Đẩu; âm hỏa; hóa "sát"; chủ về "liệt" (cứng cỏi).
Ưa và kị giống Hỏa Tinh.
Cát thì chủ về ngầm phát phúc, hung thì chủ về ngầm bị xâm hại.
Tóm Tắt Hỉ Kị Tứ Hóa Diệu
Tiếp tục tiết "Tóm tắt về chư tinh hỉ kị", dưới đây là phần tóm tắt hỉ kị của Tứ Hóa diệu: Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kị.
Hóa Lộc
Là sao của Trung Thiên; âm thổ; chủ tài lộc.
Ưa các sao cát, ưa nhất là gặp Lộc Tồn, Thiên Mã. Ưa ở các cung Dần, Thân.
Kị Địa Không, Địa Kiếp; không kị các sao hung; kị ở các cung Tí, Ngọ, Mão, Dậu.
Hóa Quyền
Là sao của Trung Thiên; âm mộc; chủ quyền thế.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Cự Môn và Vũ Khúc. Rất ưa ở cung Sửu.
Không kị các sao hung, nhưng ở ngoài ba cung Sửu, Mão, Tuất thì kị tứ sát.
Hóa Khoa
Là sao của Trung Thiên, dương thủy, chủ về thanh danh.
Ưa gặp Thiên Khôi, Thiên Việt; rất ưa ở ba cung Sửu, Ngọ, Thân.
Không kị các sao hung, chỉ kị Địa Không, Địa Kiếp và Nhật Nguyệt ở hãm địa.
Hóa Kị
Là sao của Trung Thiên; dương thủy; chủ sai lầm, đố kị và thị phi.
Ưa các sao cát, ưa nhất là mệnh thủy cục và người sinh năm Thân, Tí, Thìn. Ưa ở các cung Tí, Sửu.
Kị các sao hung, kị nhất là mệnh hỏa cục và người sinh năm Dần, Ngọ, Tuất. Kị ở các cung Dần, Ngọ, Tuất, Tị, Hợi.
Hỉ kị tạp diệu: từ Địa Không đến Bát Tọa
Tạp diệu gồm rất nhiều sao nhỏ, mỗi sao có hỉ kị riêng.
Địa Không
Là sao của Trung Thiên; âm hỏa; chủ về nhiều tai họa; cát thì chủ về độ lượng.
Ưa các sao cát, ưa hai hành kim, hỏa. Miếu ở hai cung hỏa, kim.
Kị các sao hung, chỉ không kị Hỏa Tinh, Linh Tinh. Hãm ở hai cung thủy, mộc.
Địa Kiếp
Là sao của Trung Thiên; dương hỏa; chủ về phá tán, thất bại.
Ưa các sao cát; ưa nhất là ở các cung Thìn, Tuất; ở các cung còn lại đều không cát.
Kị các sao hung.
Thiên Thương
Là sao của Trung Thiên; dương thủy; chủ về trống rỗng, hao tổn.
Ở ba cung Sửu, Dậu, Tuất thì họa nhẹ; ở các cung Tí, Mão, Thìn, Ngọ, Mùi thì họa khẩn cấp.
Thiên Sứ
Là sao của Trung Thiên; âm thủy; chủ về tai họa.
Ở các cung Tí, Ngọ, Mùi thì họa nhẹ; ở các cung Sửu, Mão, Thìn, Dậu, Tuất thì họa khẩn cấp.
Thiên Hình
Là sao của Trung Thiên; dương hỏa; chủ về cô độc và hình khắc, lại còn chủ về hình phạt; cát thì chủ về tự kềm chế.
Ưa các sao cát, ưa nhất là Văn Xương, Văn Khúc. Ưa ở các cung Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tí, Thìn.
Kị các sao hung; kị nhất là ở hai cung Sửu, Mùi.
Thiên Diêu
Là sao của Trung Thiên; âm thủy; chủ về phong lưu; hung thì chủ về họa sắc tình.
Ưa các sao cát; ưa ở các cung Dần, Ngọ, Tuất, Thân, Tí, Thìn. Rất ưa ở các cung Mão, Dậu, Tuất, Hợi.
Kị các sao hung; kị ở hai cung Sửu, Mùi.
Thiên Khốc
Là sao của Trung Thiên; dương kim; chủ về hình khắc, bị thương tổn. Chỉ miếu ở ba cung Sửu, Mão.
Thiên Hư
Là sao của Trung Thiên; âm thổ; chủ về lo nghĩ vu vơ. Chỉ miếu ở ba cung Sửu, Mão, Thân.
Hồng Loan
Là sao của Trung Thiên; âm thủy; chủ về hôn nhân, hội hợp với hung tinh thì chủ về đào hoa. Chỉ miếu ở các cung Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi.
Thiên Hỉ
Là sao của Trung Thiên; dương thủy; chủ về hỉ khánh (chuyện mừng), hội hợp với hung tinh thì chủ về đào hoa. Chỉ miếu ở các cung Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tuất, Hợi.
Tam Thai
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về quý. Là tùy tùng của chủ tinh.
Bát Tọa
Là sao của Trung Thiên; âm thổ; chủ về quý. Là tùy tùng của chủ tinh.
Hỉ kị tạp diệu: từ Long Trì đến Phong Cáo
Long Trì
Là sao của Trung Thiên; dương thủy; chủ về khoa cử, cũng sinh tài nghệ.
Phượng Các
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về khoa cử công danh, cũng sinh tài nghệ.
Thiên Tài
Là sao của Trung Thiên, âm mộc, chủ về tài năng.
Thiên Thọ
Là sao của Trung Thiên; âm thổ; chủ về sống thọ. Miếu ở các cung Dậu, Tuất, Hợi.
Ân Quang
Là sao của Trung Thiên; dương hỏa; chủ về nhận được vinh dự đặc biệt, cũng chủ về phục vụ người khác. Miếu ở các cung Sửu, Thìn, Ngọ, Tuất; hãm ở cung Dậu.
Thiên Quý
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về quan tước, cũng chủ về phục vụ cho người khác. Miếu ở các cung Dần, Thìn; hãm ở cung Dậu.
Thiên Quan
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về thuận đạt. Miếu ở các cung Ngọ, Mùi.
Thiên Phúc
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về phúc thọ. Miếu ở các cung Dần, Thân, Tị, Mão.
Đài Phụ
Là sao của Trung Thiên; dương thổ; chủ về quý, là sao đài các, hung thì chủ về hư danh. Hãm ở các cung Dậu, Tuất, các cung còn lại đều cát.
Phong Cáo
Là sao của Trung Thiên; âm thổ; chủ về khoa cử, là sao phong tặng huy chương, hung thì chủ về hư danh. Hãm ở các cung Thân, Hợi; miếu ở các cung Tí, Sửu, Dần, Mão, Ngọ.
Hỉ kị tạp diệu: từ Cô Thần đến Nguyệt Đức
Tiếp tục và kết thúc phần liệt kê riêng lẻ của "Tạp diệu" trong tiết "Tóm tắt về chư tinh hỉ kị".
Cô Thần
Là sao của Trung Thiên; dương hỏa; chủ về cô độc; kị nhập cung phụ mẫu, cung phúc đức.
Quả Tú
Là sao của Trung Thiên; âm hỏa; chủ về "cô đơn"; kị nhập cung phu thê, cung phúc đức.
Hai sao Cô Thần Quả Tú kị nhập cung phu thê, cung phúc đức, và cung mệnh. Ở cung phu thê, chúng hội hợp với Vũ Khúc, Cự Môn, Thất Sát, Thiên Cơ, Phá Quân, tứ sát và Địa Không Địa Kiếp, chủ về nên kết hôn muộn, nếu không thì sinh li hay bất hòa.
Phi Liêm
Là sao của Trung Thiên; dương hỏa; chủ về cô độc và hình khắc, tiểu nhân, còn có đào hoa.
Phá Toái
Là sao của Trung Thiên; âm hỏa; chủ về hao tổn tiền bạc, cũng chủ về việc không như ý.
Giải Thần
Chủ về hóa giải. Rất ưa cùng với Long Trì, Phượng Các giáp cung "Thiên Phủ, Thiên Tướng". Miếu ở các cung Tí, Dần, Mão, Thìn, Ngọ, Tuất.
Lưu niên thấy Giải Thần, gặp Thiên Mã ở cung phu thê và cung phúc đức là không cát tường, chủ về li hôn.
Thiên Vu
Chủ về thăng chức, cũng chủ về di sản.
Thiên Nguyệt
Chủ về bệnh tật; kị nhập cung tật ách; gặp sát, chủ về mắc bệnh mạn tính hoặc bệnh dịch.
Âm Sát
Chủ về tiểu nhân, kị nhập cung mệnh và cung phúc đức.
Tiệt Không
Chủ về trở ngại, trì trệ. Kị nhập cung mệnh hay thân, ưa nhập cung tật ách.
Tuần Không
Chủ về tiêu tán, không còn gì.
Hoa Cái
Cô độc, cao ngạo. Chủ về thông minh tài nghệ, cũng chủ về thần bí.
Hàm Trì
Hiếu sắc; ưa Thiên Đức và sao không hóa giải.
Thiên Đức
Hóa giải hung hại, nhất là hóa giải đào hoa.
Nguyệt Đức
Hóa giải hung hại, trợ cát. Chủ về nhân từ.
Tóm Tắt Hỉ Kị Trường Sinh 12 Cung
Khép lại mục Tạp diệu là phần tóm tắt hỉ kị của 12 sao thuộc vòng Trường Sinh — biểu thị các giai đoạn của một vòng đời, từ sinh ra đến dưỡng dục trở lại.
Trường Sinh
Chủ về sinh sôi phát đạt. Rất ưa có Thiên Cơ đồng độ, chủ về tài trí. Không sợ các sát tinh.
Mộc Dục
Chủ về đào hoa, nhập cung phu thê thì chủ về hòa hợp hạnh phúc, kị ở cung Dậu.
Quan Đới
Chủ về hi khánh (chuyện mừng). Lợi về quan khánh (chuyện mừng thăng quan tiến chức), lợi về quan lộc. Ưa ở cung mệnh hay cung thân.
Lâm Quan
Chủ về hi khánh (chuyện mừng). Ở 12 cung đều cát.
Đế Vượng
Chủ về phách lực và thể chất. Ở 12 cung đều cát.
Suy
Chủ về suy sụp, hư hỏng và dần dần suy tàn.
Bệnh
Chủ về bệnh yếu.
Tử
Chủ về không có sinh khí; kị nhập cung mệnh, cũng kị nhập trước hay sau cung mệnh một cung.
Mộ
Chủ về lực ngầm. Ưa vào cung tài bạch và cung sự nghiệp. Bất lợi đối với Hóa Khoa, Hóa Quyền.
Tuyệt
Chủ về cô độc.
Thai
Chủ về thêm vinh dự. Kị không vong, không ưa vào vận vượng.
Dưỡng
Chủ về nuôi nấng. Ở 12 cung đều lợi.
Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Bác Sĩ 12 Thần
Mục "Lưu diệu" tóm tắt hỉ kị của các sao lưu niên. Trước hết là 12 sao thuộc vòng Bác Sĩ, an theo thiên can của lưu niên.
Bác Sĩ
Chủ về thông minh. Ưa các sao phụ tá, có thể trợ giúp khoa cử công danh.
Lực Sĩ
Chủ về quyền thế; ưa Hóa Quyền đồng cung.
Thanh Long
Chủ về hỉ sự. Năm Thìn rất cát.
Tiểu Hao
Chủ về hao tài; gặp sát tinh, nên đề phòng rơi mất, đánh mất.
Tướng Quân
Chủ về uy phúc. Cung mệnh của lưu nhật mà gặp nó thì chủ về đắc ý.
Tấu Thư
Chủ về chuyện mừng liên quan đến văn thư. Kiện tụng mà gặp nó thì có thể thắng.
Phi Liêm
Chủ về nói xấu, giễm pha, đố kị.
Hỉ Thần
Chủ về hỉ khánh (chuyện mừng). Cũng chủ về lần lữa, kéo dài.
Bệnh Phù
Chủ về tai nạn bệnh tật, kèm thị phi.
Đại Hao
Chủ về phá tán hao tài, khó thừa kế tổ nghiệp; cũng chủ về mất đồ. Gặp đào hoa thì chủ về tai họa sắc tình.
Phục Binh
Chủ về ngầm hao tổn, lần lữa kéo dài.
Quan Phủ
Chủ về khởi kiện, kiện tụng, kị hội hợp với Thất Sát, Bạch Hổ, Tang Môn, Điếu Khách.
Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Tướng Tinh 12 Thần
Tiếp tục mục "Lưu diệu", đây là 12 sao thuộc vòng Tướng Tinh, an theo địa chi tam hợp cục của năm sinh.
Tướng Tinh
Chủ về võ quý (quý hiển bằng võ nghiệp), đắc ý. Lưu nhật mà gặp nó, chủ về thần thái hồ hởi.
Phan An
Lợi về công danh; có thể giải hung. Ưa tọa cung mệnh và cung thân.
Tuế Dịch
Chủ về chuyển động, dời chuyển. Cung mệnh hay cung thiên di của lưu niên mà gặp nó thì chủ về bôn ba bận rộn.
Tức Thần
Chủ về trầm mặc, lặng lẽ. Không ưa đồng độ với sát tinh.
Hoa Cái
Chủ về cô độc, cao ngạo; cũng chủ về tài nghệ. Lưu nhật mà gặp nó thì chủ về hóa giải tai ách.
Kiếp Sát
Chủ về cướp tiền tài. Không ưa đồng độ với Vũ Khúc, Thất Sát, Hỏa Tinh, Kình Dương.
Tai Sát
Chủ về tiền bạc bị tiểu nhân dòm ngó.
Thiên Sát
Chủ về nữ mệnh bất lợi đối với cha, chồng; đi xa hoặc chia li.
Chi Bối
Chủ về phỉ báng, nói xấu, bêu rếu.
Hàm Trì
Chủ về đào hoa; gặp Đại Hao thì chủ về vì sắc tình mà phá tài.
Nguyệt Sát
Chủ về nam mệnh bất lợi đối với mẹ, vợ; đi xa hoặc ở hai nơi.
Vong Thần
Chủ về hao tài. Lưu nhật mà gặp nó thì chủ về mất đồ.
Tóm Tắt Hỉ Kị Lưu Diệu: Thái Tuế 12 Thần
Cuối cùng của mục "Lưu diệu" là 12 sao thuộc vòng Thái Tuế, an theo địa chi năm sinh — vòng sao lưu niên quen thuộc nhất trong Đẩu Số.
Tuế Kiến (Thái Tuế)
Chủ về cát hung của một năm; ưa lục cát tinh; kị đồng độ với sát tinh.
Hối Khí
Chủ về sóng gió, trắc trở, không thuận lợi.
Tang Môn
Chủ về bất hạnh.
Quán Sách
Chủ về ràng buộc, trói buộc, gò bó.
Quan Phù
Chủ về kiện cáo, tố tụng.
Tiểu Hao
Chủ về rơi mất, đánh mất.
Đại Hao
Chủ về hao tài.
Long Đức
Chủ về gặp hung hóa cát.
Bạch Hổ
Chủ về không cát tường; kị hội Tang Môn, Điếu Khách, Quan Phù.
Thiên Đức
Chủ về hóa giải hung họa.
Điếu Khách
Chủ về điếu tang, hoặc không thuận lợi.
Bệnh Phù
Chủ về tai nạn nhỏ, bệnh tật nhẹ, điều tiếng thị phi.
Phụ Lục: Chư Tinh Hỉ Kị Ca
Phụ lục cuối Chương 3 là một bài ca cổ, tóm tắt lại toàn bộ hỉ kị cung viên của các sao theo lối vần điệu dễ nhớ, gọi là "Chư tinh cung viên triền thứ hỉ kị ca".
Phiên âm Hán Việt:
Tử Vi nghi Ngọ Mạt, độc kị cư La Cương.
Thiên Cơ hỉ đào hoa, Sửu Vị nhân mộ đường.
Thái Dương hỉ thư cung, Tuất Hợi Tí thất quang.
Vũ Khúc nghi giới Mộ, Tị cung tắc bất lương.
Thiên Đồng Tị Hợi cát, Ngọ hãm Sửu Mùi thương.
Liêm Trinh hỉ trung Dần, đào hoa hủ hiểm phương.
Thiên Phủ vô hãm địa, Mão Tị Thân bình thường.
Nguyệt hỉ Hợi Tí Sửu, Mão Thìn Tị vô quang.
Tham Lang nghi nhân Mộ, Thân Dần lộc hãm phương.
Cự Môn hỉ kim mộc, Thìn Tuất vi hung thường,
Thiên Tướng đa miếu địa, duy hiềm Mão Dậu phòng.
Thiên Lương diệc đa miếu, Tị Thân Hợi hãm thương.
Thất Sát hiểm Tị Hợi, dư cung giai cát tường.
Phá Quân kị Mão Dậu, tối hỉ Tí Ngọ phương.
Xương Khúc hỉ kim cục, hãm vu hoả viêm hương.
Hoả Linh tự nghi hoả, thuỷ cục kiến tai ương.
Kình Dương hỉ tứ Mộ, tứ trọng khí bất dương.
Đà La diệc nghi Mộ, tứ mạnh tắc vô lương.
Hóa Lộc kị tứ trọng, hỉ cư Dần Thân đường.
Hóa Quyền nghi Sửu Tuất, duy kị tứ sát hương.
Hóa Khoa hỉ Thân Sửu, Kiếp Không đại bất tường.
Hóa Kị hỉ Tí Sửu, hoả cục thiêm tai thương.
Hình Diêu nghi thuỷ hoả, Sửu Mùi vi Mộ đường.
Loan Hỉ Sửu Tuất Hợi, hựu hỉ tọa đông phương.
Chư tinh tri hỉ kị, đoán toán tự tinh tường.
Dịch nghĩa:
Tử Vi nên ở Ngọ Mùi, chỉ kị ở La Võng.
Thiên Cơ ưa đào hoa, Sửu Mùi nhập cung Mộ.
Thái Dương ưa cung sách, Tuất Hợi Tí mất sáng.
Vũ Khúc nên miếu Mộ, cung Tị thì không lành.
Thiên Đồng Tị Hợi cát, Ngọ hãm, Sửu Mùi thương.
Liêm Trinh ưa cung Dần, chỉ ngại cung đào hoa.
Thiên Phủ không hãm địa, Mão Tị Thân bình thường.
Nguyệt ưa Hợi Tí Sửu, Mão Thìn Tị mất sáng.
Tham Lang nên nhập Mộ, Thân Dần cung lạc hãm.
Cự Môn ưa kim mộc, Thìn Tuất là thường hung,
Thiên Tướng nhiều cung miếu, chỉ ngại Mão Dậu cung.
Thiên Lương cũng nhiều miếu, Tị Thân Hợi cung hãm.
Thất Sát ngại Tị Hợi, còn lại đều cát tường.
Phá Quân kị Mão Dậu, rất ưa Tí Ngọ cung.
Xương Khúc ưa kim cục, hãm ở cung hỏa viêm.
Hỏa Linh nên ở hỏa, gặp thủy cục tai ương.
Kình Dương ưa Tứ Mộ, tứ trọng khí không dương.
Đà La cũng nên Mộ, tứ mạnh thì không lành.
Hóa Lộc kị tứ trọng, ưa ở cung Dần hoặc Thân.
Hóa Quyền nên Sửu Tuất, chỉ kị tứ sát cung.
Hóa Khoa ưa Thân Sửu, Kiếp Không đại bất tường.
Hóa Kị ưa Tí Sửu, hỏa cục thêm tai ương.
Hình Diêu nên thủy hỏa, Sửu Mùi là Mộ cung.
Loan ưa Sửu Tuất Hợi, lại ưa ở phương Đông.
Các sao biết ưa kị, luận đoán sẽ tinh tường.
Bài ca này tóm gọn lại gần như toàn bộ nội dung hỉ kị đã trình bày rải rác ở các tiết trước, giúp người học Đẩu Số dễ ghi nhớ khi tra cứu nhanh.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
