Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Giải phú

Bài tổng quan

Phú đoán về mười bốn chính tinh trong sách Tử Vi Khảo Luận

Tử Vi Nam Phái - Giải phú24/09/202628 phút đọc4 lượt đọc
Phú đoán về mười bốn chính tinh trong sách Tử Vi Khảo Luận

Người xưa dặn muốn coi Tử Vi thì phải thuộc lòng câu phú, nhưng tin trọn vào phú lại là chỗ hỏng của người coi số. Cùng một Phá Quân Thìn Tuất, sổ toẹt ngay thì tội cho đương số quá. Những câu phú về mười bốn chính tinh dưới đây đọc kỹ mới thấy chỗ co giãn ấy…


Phú cũng như thơ, là những câu văn có vần có điệu, đọc nghe xuôi tai lại dễ nhớ.

Phú là gì và dùng phú thế nào

Trước khi đọc từng câu, cổ nhân dặn một điều: thuộc phú là cần, nhưng tin trọn vào phú lại là chỗ hỏng.

Ngày xưa các Tử Vi tiền bối của chúng ta đã diễn nôm các câu phú của Trung Hoa để coi Tử Vi và dạy các môn sinh. Tuy nhiên ngày nay có những loại thơ gọi là thơ mới không vần không điệu, lại viết như văn xuôi. Chúng tôi chỉ muốn so sánh các câu phú với các loại thơ cổ mà thôi.

Có người coi Phú như các câu Thoán từ và Hào từ của Dịch. Điều này đúng nhưng chỉ đúng một phần. Thoán và Hào từ chỉ có hai người làm ra là Chu Công và Văn Vương có tính chất nhất quán, còn phú có nhiều tác giả nên cũng có nhiều lầm lỗi vì lý do tam sao thất bản.

Có một điều chắc chắn nhất là muốn coi Tử Vi nên thuộc lòng những câu phú. Phú là những định lý được đặt ra do thường nghiệm từ bao đời, căn cứ vào phú để giải đoán các lá số là điều các Tử Vi gia đã làm và đang làm.

Phú có phú chữ Hán và phú Nôm. Phú Nôm cũng là phú được dịch ra chữ Nôm Việt Nam để dễ hiểu và dễ nhớ. Một trong những người dịch phú ra nôm có học giả Lê Quý Đôn là người được truyền tụng nhất. Lê tiên sinh có những câu phú nôm tuy nôm na nhưng lại rất thông dụng như:

Tỵ Hợi Mệnh ngộ Kiếp Không
Dẫu rằng đắc địa chết vòng trung niên

Hoặc:

Cự Môn Thìn Tuất hai nơi,
Đầu đường góc chợ những người ngụ cư.

Phú có nhiều loại như phú Ma Thị là loại được các thầy tướng số tin dùng nhất vì tính cách chuẩn xác của loại phú này. Ta còn phải kể thêm phú Trần Đoàn, phú Huỳnh Kim cũng được dùng đến nhiều để giải đoán.

Không thuộc phú không coi được Tử Vi nhưng phải vừa dùng phú vừa dùng óc suy xét thì giải đoán mới tài tình. Sách có câu: Tận tín ư thư bất như vô thư (tin hoàn toàn vào sách thà không có sách còn hơn) vì không có sách nào đúng được trăm phần trăm cả, ngoài ra còn có lý do tam sao thất bản, nhiều lỗi in ấn, và những cách giải nghĩa có khi không chính xác của người xưa. Thí dụ câu phú nôm:

Trai bất nhân, Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình, Tham Sát Dần Thân

Có sách lại viết:

Trai bất nhân Phá Quân Thìn Tuất,
Gái bạc tình Tham Sát nhàn cung,

Sách khác:

Gái bạc tình Tham Sát Dần cung.

Còn giải đoán cứ thấy Phá Quân Thìn Tuất là sổ toẹt thì cũng tội cho đương số quá, mà cứ phụ nữ có chính tinh thủ Mệnh là Tham Lang và Thất Sát, lại có Mệnh đóng tại Dần Thân thì lại phán bạc tình e hơi oan uổng cho người này và cũng có phần khiên cưỡng.

Có những câu phú ngày nay không còn dùng được như câu: Cự Môn cư thê, đa bất mãn hòa (sao Cự Môn cư thê thì trai bao nhiêu vợ cũng chưa đủ), hoặc câu:

Sao Thai mà ngộ Đào hoa,
Tiền dâm hậu thú mới ra vợ chồng

E rằng không còn hợp thời nữa. Cho nên phú rất cần cho việc giải đoán lá số, nhưng áp dụng cho hợp tình hợp lý mới là sáng suốt và xác đáng. Sau đây là một số câu phú mà chúng tôi thấy thực dụng xin đưa ra để quý vị tùy nghi sử dụng.

Phú đoán về sao Tử Vi

Ngôi đế tinh đứng đầu bảng, nhưng vua không có cận thần thì cũng chỉ là ông vua ngồi xếp xó.

1. Tử Vi cư Ngọ vô sát tấu, vị chí công khanh

Mệnh có Tử Vi ở Ngọ, không gặp sát tinh như Kình Đà Không Kiếp thì làm đến chức lớn.

2. Tử Vi vô Phụ Bật đồng hành vi cô quân, mỹ trung bất túc

Mệnh có Tử Vi mà không có Tả Hữu hội họp là ông vua cô độc, ngồi xếp xó, chỉ được vẻ đẹp bề ngoài bên trong rỗng tuếch.

3. Tử Vi Phụ Bật đồng cung, nhất hô bá nặc

Cung Mệnh có Tử Vi, Tả Hữu đồng cung thì có uy quyền, một tiếng gọi, trăm người thưa.

4. Tử Phủ đồng cung, chung thân phúc hậu

Cung Mệnh ở Dần, Thân có Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung, cả đời sung sướng.

5. Tử Vi cư Ngọ, Khoa Quyền Lộc chiếu tối vi kỳ

Cung Mệnh có Tử Vi ở Ngọ, được Khoa Quyền Lộc thủ và tam hợp chiếu là cách tốt đẹp lạ lùng.

6. Tử, Lộc đồng cung, Phụ Bật chiếu, quý bất khả ngôn

Mệnh có Tử Vi, Lộc Tồn đồng cung, lại có Tả Hữu tam hợp chiếu thì quý hết chỗ nói.

7. Tử Vi Xương, Khúc, phú quý khả kỳ

Mệnh có Tử Vi, Xương Khúc đồng cung thì giàu sang lạ lùng.

8. Tử Vi, Thất Sát gia Không vong, hư danh thụ ấm

Mệnh có Tử Sát ở Tỵ Hợi, gặp Không vong (Địa Không, Tuần Triệt Không vong, Thiên Không) thì chỉ dựa hơi cha mẹ mà có hư danh mà thôi.

9. Tử Vi nam Hợi, nữ Dần cung, Nhâm Giáp sinh nhân phú quý đồng

Người nam có Tử Vi thủ Mệnh ở cung Hợi, người nữ có Tử Vi thủ Mệnh ở cung Dần đều được hưởng phú quý.

10. Tử, Phủ, Kình Dương tại cư thương

Mệnh có Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung với Kình Dương, Lực Sĩ thì buôn bán giàu có.

11. Trương Tử Phòng thao lược đa mưu, do phùng Tử Phủ Kỵ Quyền

Mệnh ở Dần có Hóa Kỵ, Hóa Quyền đồng cung với Tử Phủ là người mưu cơ tài trí ví như Trương Lương phò Lưu Bang lập nghiệp nhà Hán.

12. Tử Vi Thiên Tướng, Thân phùng Phá, kiêm ngộ Vượng, Kình, đa mưu yếm trá

Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Tướng đồng cung, Thân có Phá Quân đồng cung với Đế Vượng, là người mưu cơ nhưng không lương thiện.

13. Tử Sát đồng lâm Tỵ Hợi, nhất triều phú quý song toàn

Cung an Mệnh ở Tỵ Hợi có Tử Sát đồng cung thì vừa giàu vừa sang.

14. Tử Vi, Vũ Khúc, Phá Quân hội Dương Đà, khinh công danh chỉ nghi kinh thương

Mệnh có Tử Vi hoặc Vũ Khúc hay Phá Quân có Kình, Đà đồng cung thì chỉ thích buôn bán, không ham công danh.

15. Tử Vi Mão Dậu, Kiếp Không, đa vi thoát tục chi tăng

Mệnh có Tử Vi Tham Lang ở Mão Dậu gặp Địa Kiếp, Địa Không đồng cung là người thích đi tu.

16. Tử Vi tu cần Tam Hóa, nhược phùng Tứ Sát phong bãi hà hoa

Mệnh có Tử Vi rất cần Khoa, Quyền, Lộc hội chiếu, nếu chẳng may gặp Kình Đà Không Kiếp thì tan nát cuộc đời, ví như vườn hoa bị phong ba bão táp vùi dập phũ phàng.

17. Tử Vi, Quyền, Lộc ngộ Dương Đà, tuy mỹ cát nhi vô đạo vi nhân, tâm thuật bất chính

Mệnh có Tử Vi, Hóa Quyền, Hóa Lộc mà gặp Kình, Đà đồng cung thì dù có công danh đẹp đẽ, vẫn là người không có lòng ngay thẳng.

Phú đoán về sao Thiên Cơ

Cùng bộ Cơ Lương, người thì làm quân sư bàn binh, người lại khoác áo tu hành.

1. Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quý song toàn

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương tọa thủ lại thêm cát tinh hội họp thì giàu sang phú quý.

2. Thiên Cơ gia ác sát đồng cung, cẩu thân, thử thiết

Mệnh có Thiên Cơ gặp lũ sát tinh đồng cung là người gian tham như chó, đục khoét như chuột bọ.

3. Cơ Lương đồng thiếu Mệnh, Thân không, thiên nhi tăng đạo

Mệnh vô chính diệu ở Tuất có Thiên Cơ, Thiên Lương ở Thìn xung chiếu hoặc Mệnh vô chính diệu ở Thìn có Cơ Lương ở Tuất xung chiếu là người có số tu hành.

4. Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân

Mệnh có Cơ Nguyệt Đồng Lương hội chiếu thường là công chức.

5. Cự hãm Thiên Cơ vi phá cách

Người nữ mệnh có Cự Cơ Mão Dậu, tuy được hưởng phú quý nhưng nhiều dâm tính.

6. Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận

Mệnh có Cơ Lương đóng ở Tuất là người thích bàn luận nhiều mưu trí.

7. Cơ Lương, Tứ Sát, Tướng Quân xung, vũ khách, tăng lưu

Mệnh có Cơ Lương ở Thìn Tuất, gặp Kình Đà, Hỏa Linh, lại thêm Tướng Quân xung chiếu, nếu không đi về ngành võ thuật thì lại thích tu hành, nay đây mai đó.

8. Thiên (Cơ) Ấm (Lương) triều cương, nhân từ chi trưởng

Mệnh ở Thìn Tuất có Cơ Lương thì lòng nhân từ, cũng thích tu hành.

Phú đoán về sao Liêm Trinh

Sao của sự trong sạch, mà hãm địa gặp sát tinh lại thành chuyện lao lý, tự ải đầu hà.

1. Liêm Trinh thanh bạch năng tương thủ

Cung Mệnh có Liêm Trinh đắc địa thường là người ngay thẳng trong sạch.

2. Liêm Trinh Thân Mùi cung vô sát, phú quý thanh dương phiên viễn danh

Mệnh ở cung Thân có Liêm Trinh độc thủ hoặc ở Mùi đi với Thất Sát mà không bị sát tinh hãm địa thì giàu sang phú quý nổi danh thiên hạ.

3. Liêm Trinh Mão Dậu cung gia sát, công tư vô diện quan nhân

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Trinh đi với Phá Quân lại bị sát tinh hãm hại thì không đi làm quan được, chỉ nên đi kinh doanh buôn bán thì hơn.

4. Liêm Trinh ám Cự, tăng lại tham lam

Mệnh có Liêm Trinh gặp Cự Môn chiếu thì đi làm hay đi tu cũng vẫn tham lam.

5. Liêm Trinh, Phá Quân, Hỏa Tinh cư hãm địa, tự ải đầu hà

Mệnh có Liêm Phá gặp Hỏa Tinh đồng cung nên đề phòng có số tự tử treo cổ hoặc đâm đầu xuống sông mà chết.

6. Liêm Trinh Thất Sát cư miếu vượng, phản vi tích phúc chi nhân

Mệnh có Liêm Sát ở Sửu Mùi lại là số giàu có nhưng chậm.

7. Liêm Trinh, sát tinh cư Tỵ Hợi, lưu đãng thiên nhai

Mệnh ở Tỵ Hợi có Liêm Trinh, Tham Lang gặp sát tinh đồng cung thì suốt đời lang thang phiêu bạt.

8. Liêm Trinh nhập miếu hội Tướng Quân, Trọng Do uy mãnh

Mệnh có Liêm Trinh đắc địa gặp Tướng Quân đồng cung hay hợp chiếu là người dũng mãnh như Trọng Do (học trò Khổng Tử) ngày xưa.

9. Liêm Trinh tứ sát, tao hình ngục

Mệnh có Liêm Trinh gặp Kình Đà Hỏa Linh hãm hại thì dễ bị tù.

10. Liêm Trinh, Bạch Hổ hình ngục nan đào

Mệnh có Liêm Trinh gặp Bạch Hổ đồng cung thì dễ bị tù.

11. Liêm Sát Sửu Mùi, thượng lộ mai thi

Mệnh ở Sửu Mùi có Liêm Sát thì có số chết xa nhà.

12. Tù ngộ Kình Đà, Hỏa, Linh hữu gia tỏa, thất cốc chi ưu

Mệnh có Tù (tên gọi Liêm Trinh) gặp Kình Đà Hỏa Linh hãm hại thì cả đời lo miếng ăn không đủ.

13. Liêm Trinh Mão Dậu mặc ngộ Kiếp Kình tu phòng hình ngục

Mệnh ở Mão Dậu có Liêm Phá gặp Địa Kiếp, Kình Dương, làm ăn dễ bị tù tội.

Phú đoán về sao Thái Dương

Mặt trời mọc ở cửa sấm thì vinh hoa, mà lặn xuống Hợi cung thì công danh trắc trở.

1. Nhật xuất lôi môn, vinh hoa phú quý

Mệnh đóng ở Mão (cung Chấn là biểu tượng sấm sét gọi là lôi môn) có Thái Dương ví như mặt trời mới mọc, là người có số được hưởng phú quý.

2. Thái Dương cư Ngọ, Nhật lệ trung thiên, chuyên quyền chi vị, địch quốc chi phú

Mệnh có Thái Dương ở Ngọ, ví như mặt trời chiếu sáng giữa trưa, đứng đầu thiên hạ, giàu có nhất nước.

3. Thái Dương cư Ngọ, Canh Tân Đinh Kỷ phú quý song toàn

Mệnh có Thái Dương ở Ngọ, tuổi Canh Tân Đinh Kỷ được giàu sang phú quý mọi mặt.

4. Thái Dương cư Tí, Bính Đinh phú quý trung lương

Mệnh có Thái Dương ở Tí, tuổi Bính Đinh vừa giàu sang vừa lương thiện.

5. Nữ mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo ngộ hiền phu tín khả bằng

Phụ nữ mệnh có Thái Dương đắc địa là người ngay thẳng thì sớm lấy được chồng đàng hoàng tư cách.

6. Nhật Nguyệt thủ Mệnh bất như hợp chiếu tịnh minh

Mệnh có Nhật, Nguyệt đắc địa tuy đẹp nhưng không hoàn mỹ bằng được Nhật Nguyệt chiếu Mệnh. Ví như Mệnh ở Sửu có Nhật ở Tỵ, Nguyệt ở Dậu chiếu xuống. Mệnh ở Mùi có Nhật ở Mão, Nguyệt ở Hợi chiếu lên.

7. Nhật Nguyệt chiếu hư không, học nhất nhi thập

Mệnh vô chính diệu được Nhật Nguyệt chiếu thì thông minh vô cùng học một biết mười.

8. Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi, tam phương vô cát, phản vi hung

Mệnh có Nhật Nguyệt đồng cung ở Sửu Mùi, lại không có Đào Hồng Hỉ hay Khoa Quyền Lộc hợp chiếu thì chỉ đủ cơm no áo ấm không thể vinh hiển được.

9. Nhật Nguyệt tịnh tranh quang, Quyền Lộc phi tàn

Nhật Nguyệt xung chiếu nhau: Mệnh ở Thìn có Thái Dương, được Nguyệt ở Tuất chiếu sáng, hoặc Mệnh ở Tuất có Nguyệt, được Thái Dương ở Thìn chiếu sáng, người có cách này thì suốt đời được hưởng giàu sang.

10. Nhật Nguyệt Sửu Mùi, âm dương hỗn hợp, tự giảm quang huy, kỵ phùng sát tinh, nhược lai văn diệu, diệc kiến Quý, Ân, Thai Tọa, Khôi Hồng, văn tài ngụy lý xuất xử thành công

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, tranh nhau sáng lại làm nhau tối đi, thì không nên gặp lũ sát tinh, nếu như gặp được sao đẹp ví như Thiên Quý, Ân Quang, Thai Tọa, Khôi Việt Hồng Loan thì giỏi văn chương lý luận, ắt hẳn thành công lớn trên đường đời.

11. Nhật Nguyệt Sửu Mùi ái ngộ Tuần Không, Quý Ân Xương Khúc, văn tất thượng cách, đường quan xuất chính

Mệnh ở Sửu Mùi có Nhật Nguyệt đồng cung, rất cần Tuần Không án ngữ ở Mệnh để trở nên sáng đẹp thì nổi tiếng văn chương, ắt sẽ làm lớn.

12. Nhật Nguyệt sát hại, nam đa gian, nữ đa dâm

Mệnh có Nhật Nguyệt bị sát tinh hãm hại thì đàn ông, đàn bà đều là phường gian tà, dâm đãng.

13. Cự tại Hợi cung, Nhật Mệnh Tỵ, thực lộc trì danh

Mệnh đóng tại Tỵ, có Thái Dương, Cự Môn tại Hợi xung chiếu, thì được hưởng lộc lâu dài.

14. Cự tại Tỵ cung, Nhật Mệnh Hợi, phản vi bất giai

Mệnh đóng tại Hợi có Thái Dương, Cự Môn tại Tỵ xung chiếu thì công danh trắc trở.

Phú đoán về sao Vũ Khúc

Tài tinh đứng một mình thì uy danh, mà đi với sát tinh thì chết vì chính đồng tiền mình giữ.

1. Vũ Khúc miếu viên, uy danh hiển hách

Mệnh có Vũ Khúc đắc địa thì có uy quyền nổi danh.

2. Vũ Phá tương ngộ Xương, Khúc, thông minh sảo nghệ định vô cùng

Mệnh có Vũ, Phá gặp Xương Khúc đồng cung là người giỏi về kỹ nghệ máy móc.

3. Vũ Khúc, Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận

Mệnh có Vũ Khúc, gặp Lộc, Mã hợp chiếu thì lập nghiệp phương xa thành công giàu sang lớn.

4. Vũ Khúc, Văn Khúc vi nhân đa học, đa năng

Mệnh có Vũ Khúc đồng cung với Văn Khúc là người học rộng, tài cao.

5. Vũ Phá Tỵ Hợi, tham lận, bất lương

Mệnh có Vũ Phá ở Tỵ Hợi, thì tham lam chỉ biết có tiền, chẳng kể lương tâm.

6. Tiền bần hậu phú, Tham Vũ đồng Mệnh Thân; tiền phú hậu bần, chỉ vi phùng Kiếp Sát

Mệnh ở Sửu Mùi có Tham Vũ đồng cung thì trước nghèo sau giàu, nếu lại gặp thêm Kiếp Sát đồng cung thì trước giàu sau nghèo.

7. Vũ Khúc Thiên Di, cư thương cao mại

Vũ Khúc ở cung Thiên Di thì buôn bán lớn.

8. Vũ Khúc, Khôi Việt, cư miếu vượng

Mệnh có Vũ Khúc gặp Khôi, Việt đồng cung thì làm quan lớn về tài chính, chủ nhà băng.

9. Vũ Sát, Liêm Phá Mão Dậu, mộc áp lôi kinh

Mệnh ở Mão có Vũ Sát hay Liêm Phá thì dễ bị bệnh thần kinh, đề phòng bị sét đánh.

10. Vũ Khúc, Dương Đà kiêm Quả Tú, táng mệnh nhân tài

Mệnh có Vũ Khúc, gặp Kình Dương, Đà La, Quả Tú hội chiếu thì dễ chết vì tiền.

11. Vũ Khúc, Kiếp Sát hội Kình Dương, sát nhân bất biến

Mệnh có Vũ Khúc gặp Kiếp Sát đồng cung, Kình Dương hội chiếu là người khát máu độc ác.

12. Vũ Khúc, Phá Quân, phá gia lao toái

Mệnh ở Tỵ Hợi, có Vũ Phá đồng cung thì bôn ba vất vả, bỏ cửa bỏ nhà đi xa.

Phú đoán về sao Thiên Đồng

Phúc tinh chủ thọ, nhưng hãm địa mà được cát hóa thì lại là tướng trấn giữ biên cương.

1. Thiên Đồng hội cát, thọ nguyên thời

Mệnh có Thiên Đồng gặp nhiều cát tinh chắc chắn sống lâu, có số thọ lắm.

2. Nữ mệnh Thiên Đồng tất thị hiền

Đàn bà có Thiên Đồng thủ Mệnh chắc chắn là người hiền thục.

3. Thiên Đồng Tuất cung vi phản bối, Đinh nhân hóa cát chủ đại quý

Mệnh ở Tuất có Thiên Đồng là hãm địa nhưng người tuổi Đinh lại rất giàu sang.

4. Dần Thân tối hỷ Đồng Lương hội

Cung Mệnh ở Dần Thân có Đồng Lương tọa thủ đồng cung thì tốt vô cùng, vừa giàu sang.

5. Đồng Âm hãm cung gia sát, trọng kỹ nghệ doanh thương

Mệnh ở Ngọ có Thiên Đồng, Thái Âm là hãm, lại thêm sát tinh hội hợp, là người thay vì ham làm quan lại thích kinh doanh buôn bán lớn.

6. Đồng Lương Tỵ Hợi, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm

Mệnh ở Tỵ Hợi có Đồng hay Lương thì đàn ông ưa phóng túng, đàn bà thì dâm đãng.

7. Đồng, Âm, Dương cư Ngọ vị, Bính Mậu trấn ngự biên cương

Mệnh đóng ở Ngọ có Đồng Âm thêm Kình Dương tọa thủ thì người tuổi Bính, Mậu làm quan lớn ở chốn biên thùy.

Phú đoán về sao Thiên Phủ

Kho tàng của lá số, chỉ sợ mỗi Tuần Triệt án ngữ là bao nhiêu của cũng thành hư ảnh.

1. Tử Phủ đồng cung tối vi phúc hậu, thiết hiềm nội trở Triệt Tuần

Mệnh có Tử Phủ thì được hưởng phúc lộc tốt rất nhiều, chỉ sợ Triệt Tuần án ngữ thì kém đi thôi.

2. Thiên Phủ lâm giải ách nhi vô bệnh, Địa Kiếp lâm Phúc Đức nhi hữu tai

Thiên Phủ ở cung Ách thì không đau bệnh gì. Địa Kiếp ở cung Phúc Đức thì hay mang vạ lớn.

3. Nam nhân Thiên Phủ, giao long vãng uyên; nữ nhân Thiên Phủ, hoa dạng dung

Đàn ông Mệnh có Thiên Phủ thì khôn ngoan chín chắn như thuồng luồng qua vực. Đàn bà Mệnh có Thiên Phủ mặt đẹp như hoa.

4. Thiên Phủ Tuất vô sát tấu, Giáp – Kỷ nhân hoạch phát danh tài

Mệnh ở Tuất có Thiên Phủ đi với Liêm Trinh, người tuổi Giáp, tuổi Kỷ làm ăn dễ phát đạt lớn (vì có tam hợp Lộc Tồn ở Dần, hoặc ở Ngọ chiếu sáng).

5. Thiên Phủ, Xương, Khúc, Tả, Hữu, cao đệ ân vinh

Mệnh có Thiên Phủ được Xương, Khúc, Tả Hữu hợp chiếu là người đỗ đạt cao, danh vọng lớn.

6. Thiên Phủ, Vũ Khúc cư Tài Bạch, canh kiêm Quyền, Lộc phú xa ông

Người có Phủ Vũ đóng ở cung Tài Bạch, có Quyền, Lộc đóng ở cung Điền (canh) Trạch thì giàu lớn.

Phú đoán về sao Thái Âm

Vầng trăng sáng ở cửa trời thì nắm đại quyền, gặp Đà Kình thì tan cửa nát nhà.

1. Thái Âm cư Tí, Bính Đinh phú quý trung lương

Mệnh đóng ở cung Tí, có Thái Âm đi với Thiên Đồng, thì người tuổi Bính, Đinh được giàu sang, hiền lành tử tế; người tuổi Đinh có Lộc Tồn ở Ngọ xung chiếu, người tuổi Bính có Thiên Trù đồng cung ở Tí với Đồng Âm.

2. Nguyệt lãng thiên môn ư Hợi địa, đằng vân chấp chưởng đại quyền

Mệnh đóng ở Hợi có Thái Âm sáng đẹp, chắc chắn được hưởng phú quý lại có chức vị cao.

3. Thái Âm, Vũ Khúc, Lộc Tồn đồng Tả Hữu tương phùng, phú quý ông

Mệnh có Thái Âm đắc địa, hoặc Vũ Khúc đắc địa được Lộc Tồn, Tả Hữu hợp chiếu thì giàu lớn.

4. Nguyệt diệu Thiên Lương, nữ dâm bần

Đàn bà có Mệnh giữ Nhật Nguyệt ở Sửu Mùi, đương nhiên là có Thiên Lương hãm địa ở Tỵ Hợi tam hợp chiếu, nên tình duyên chắp nối với người dở dang; người xưa chê là dâm đãng nghèo hèn e là gượng ép hẹp hòi không thực tế!

5. Thái Âm, Dương Đà, tất chủ nhân ly, tài tán

Mệnh có Thái Âm gặp Kình Dương hay Đà La đồng cung thì tan vỡ tình vợ chồng và hao tài tốn của.

6. Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, phi quyền tắc phú

Cung Mệnh hay cung Tài có Nhật Nguyệt đứng hai bên lại thêm các sao sáng đẹp hội chiếu thì không sang cũng giàu.

7. Âm Dương Tả Hữu hợp vi giai

Mệnh có Nhật Nguyệt tọa thủ ở Sửu Mùi, được Tả Hữu tam hợp chiếu thì lại tốt đẹp.

8. Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác sát, lao toái bôn ba

Mệnh có Nhật hay Nguyệt hãm địa gặp Kình, Đà, Không Kiếp thì bôn ba khốn khổ.

Phú đoán về sao Tham Lang

Gặp Hỏa Linh nơi tứ mộ thì hầu bá, mà gặp Kình Đà nơi Hợi Tí thì thành phiếm thủy đào hoa.

1. Tham Lang ngộ Hỏa, Linh, tứ mộ cung, hào phú gia Tử Vi, hầu bá chi quý

Mệnh có Tham Lang đồng cung với Hỏa, Linh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì giàu sang, quyền thế.

2. Tham Lang gia cát tọa Tràng Sinh, thọ khảo vĩnh như Bành Tổ

Mệnh ở Dần, Thân có Tham Lang đồng cung với Tràng Sinh thì sống lâu như ông Bành Tổ ngày xưa.

3. Tham ngộ Dương Đà cư Hợi Tí, danh vi phiếm thủy đào hoa

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham Lang gặp Kình Dương hoặc Đà La, là người chơi bời lang bạt nay đây mai đó.

4. Tham Đà Dần cung, phong lưu thái trượng

Mệnh ở Dần có Tham Lang đi với Đà La thì chơi bời phóng đãng đến nỗi bị phạt vạ đánh bằng gậy lớn.

5. Tham Lang kỵ ngộ sát tinh, ưu xâm Không Kiếp, vãn niên phúc thọ lưỡng nan toàn

Mệnh có Tham Lang rất ghét gặp Kình Đà, sợ Không Kiếp, gặp lũ sát tinh này thì không được hưởng trọn phú quý, nếu giàu thì yểu, nếu nghèo thì thọ.

6. Tham Lang Hợi, Tí, hạnh phùng Quyền, Vượng, biến hư thành thực, Giáp Kỷ tuế phú danh viên mãn

Mệnh ở Hợi, Tí có Tham Lang gặp Hóa Quyền, Đế Vượng thì xấu biến thành tốt, tuổi Giáp Kỷ được hưởng phước cả đời.

7. Tham Lang Tí Ngọ Mão Dậu, thử thiết, cẩu thân cung

Mệnh ở Tí Ngọ Mão Dậu có Tham Lang thì tùy theo tuổi mà quyết đoán là phường trộm cắp bất lương.

8. Tham Lang hãm địa vô cát diệu, đồ tể chi nhân

Mệnh có Tham Lang hãm địa (Tí, Ngọ, Mão, Dậu, Tỵ, Hợi) không có cát tinh giúp đỡ thì làm nghề đồ tể.

9. Tham Lang Hợi Tí, giáp biên tứ sát, chung thân bần khổ

Mệnh ở Tí, Hợi có Tham Lang tọa thủ lại bị giáp Mệnh có Kình Đà Không Kiếp thì cả đời nghèo khổ.

10. Nữ mệnh Tham Lang đa tật đố

Đàn bà Mệnh có Tham Lang thì hay ghen tuông.

Phú đoán về sao Cự Môn

Viên ngọc giấu trong đá, phải có dòng nước lớn rửa đi mới lộ ra ánh sáng.

1. Cự Môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long

Mệnh ở Tí Ngọ có Cự Môn được Khoa Quyền Lộc tam hợp chiếu là cách ngọc ở trong đá, phú quý giàu sang.

2. Cự Nhật Dần Thân, quan phong tam đại

Mệnh ở Dần, Thân có Cự Môn đồng cung với Thái Dương thì ba đời liên tiếp được danh giá.

3. Cự Nhật Dần cung, lập Mệnh Thân tiên trì danh nhi thực lộc

Cung Mệnh vô chính diệu ở Thân có Cự Nhật ở Dần chiếu sang thì có công danh trước, tiền bạc mới có sau. Cự Nhật ở Dần tốt hơn Thân.

4. Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng kỵ ngộ Lộc Tồn, ái giao Quyền Phượng

Cung Mệnh ở Dần Thân có Cự Nhật thì sáng đẹp như mặt trời trên cao chiếu sáng, không nên gặp Lộc Tồn đồng cung vì sẽ tối đi (lúc đó có Kình Đà giáp hai bên Thái Dương), mà nên gặp Quyền, Phượng thì được hưởng phú quý vẹn toàn, vì làm sáng Cự Môn.

5. Cự Cơ Mão Dậu, công khanh chi vị

Mệnh ở Mão Dậu có Cự, Cơ thì làm quan lớn. Cự Cơ ở Mão tốt hơn ở Dậu.

6. Cự Cơ Mão Dậu, Ất, Tân, âm nữ vượng phu ích tử

Đàn bà có Mệnh đóng Mão Dậu có Cự Cơ thì giúp chồng làm nên, giúp con khá giả.

7. Cự Cơ Mão Dậu, hạnh ngộ Song Hao uy quyền quán thế

Mệnh ở Mão Dậu có Cự Cơ gặp Song Hao đồng cung thì danh tiếng lẫy lừng, vì Song Hao là con sông lớn rửa sạch viên ngọc quý Cự Môn.

8. Tân nhân tối ái Cự Môn, nhược lâm tứ mộ hạnh phúc cứu mệnh chi tinh

Tuổi Tân rất thích hợp với Cự Môn, dù Mệnh đóng ở tứ mộ là chỗ hãm địa của Cự Môn, vẫn là sao cứu mệnh giải trừ tai họa.

9. Cự Môn, tứ sát hãm nhi nhung

Mệnh có Cự Môn gặp Kình Đà Không Kiếp thì suốt đời vất vả nghèo khổ.

10. Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn, tử ư ngoại đạo

Mệnh có Cự Môn gặp Hỏa Linh thì gặp nạn chết ở ngoài đường.

Phú đoán về sao Thiên Tướng

Quý tinh chủ hình thức bề ngoài, nên gặp Tả Hữu thì phúc tới, gặp Đào Khúc thì phong tình.

1. Hữu Bật Thiên Tướng phúc lai lâm

Mệnh có Thiên Tướng đồng cung với Tả Phù, Hữu Bật là có số được hưởng phú quý giàu sang.

2. Thiên Tướng Thìn Tuất khởi thị công danh

Cung Mệnh ở Thìn Tuất có Tử Vi Thiên Tướng là người có công danh.

3. Thiên Tướng chi tinh nữ mệnh triều, tất đương tử quý, cập phu hiền

Đàn bà Mệnh có Thiên Tướng lấy được chồng hiền, sinh con quý tử nhưng hay bắt nạt chồng.

4. Tướng Hồng nữ mệnh, quý nhân hảo phối

Đàn bà Mệnh có Thiên Tướng, Hồng Loan đồng cung lấy được chồng giàu sang.

5. Tướng ngộ Khúc, Mộc, Cái, Đào, thuần tước dâm phong

Đàn bà Mệnh có Thiên Tướng gặp Văn Khúc, Mộc Dục, Hoa Cái, Đào Hoa đồng cung hay hợp chiếu là người đẹp nhưng dâm.

6. Thiên Tướng, Liêm Trinh, Kình Đà giáp, hình trượng nan đào

Mệnh đóng ở Tí Ngọ có Thiên Tướng Liêm Trinh tọa thủ đồng cung với Lộc Tồn, cho nên bị Kình Đà giáp hai bên, thì dễ bị tù tội vì liên quan đến tiền bạc.

Phú đoán về sao Thiên Lương

Sao của bậc lương đống, nhưng đi với Thiên Mã thì hóa ra kẻ phiêu bồng nay đây mai đó.

1. Thiên Lương cư Ngọ vị, quan Tử Vi thanh hiển triều đình

Mệnh ở Ngọ có Thiên Lương tọa thủ làm quan lớn trong triều, tuổi Đinh, Kỷ, Quý giàu sang, vì có Lộc Tồn ở Ngọ cho tuổi Đinh Kỷ, và Lộc Tồn tuổi Quý ở Tí chiếu lên.

2. Lương Đồng Cơ Nguyệt Dần, Thân vị, nhất sinh lợi nghiệp thông minh

Mệnh ở Dần Thân có Cơ Âm, tam hợp chiếu Thiên Lương ở Ngọ, Thiên Đồng ở Tuất chiếu vào nên được hưởng nhàn.

3. Thiên Lương, Thái Âm khước tác phiêu bồng chi khách

Mệnh ở Dậu có Thiên Lương hãm địa bị Thái Âm ở Tỵ hãm địa chiếu, là người lang thang phiêu bạt giang hồ.

4. Thiên Lương, Thiên Mã vi nhân phiêu đãng phong lưu

Mệnh có Thiên Lương gặp Thiên Mã đồng cung là người thích chơi bời, nay đây mai đó.

5. Thiên Lương ngộ Mã, nữ mệnh tiên nhi thả dâm

Đàn bà Mệnh ở Tỵ Hợi có Thiên Lương gặp Thiên Mã đồng cung thì dâm đãng.

6. Thiên Lương xung chiếu Thái Dương Xương Lộc Hợi, lô truyền đệ nhất danh

Mệnh ở Tí có Thiên Lương được Thái Dương ở Ngọ chiếu, hoặc Mệnh ở Ngọ có Thái Dương tọa thủ được Thiên Lương ở Tí chiếu lên, được Văn Xương, Hóa Lộc hợp chiếu thì nổi danh giàu sang.

Phú đoán về sao Thất Sát

Sao của kẻ cầm quân, hợp cách thì hiển đạt võ nghiệp, phá cách thì kiếm kề cổ ngựa.

1. Thất Sát Dần, Thân, Tí, Ngọ, nhất sinh tước lộc vinh xương

Mệnh ở Dần Thân, Tí Ngọ có Thất Sát tọa thủ thì được hưởng giàu sang phú quý.

2. Thất Sát, Liêm Trinh đồng vị, thượng lộ mai thi

Mệnh hoặc Thiên Di ở Sửu Mùi có Liêm Sát đồng cung là có số chết xa nhà, xa quê, chứ không có nghĩa là gặp tai nạn chết đường chết chợ.

3. Thất Sát, Hỏa, Dương bần thả tiện, đồ tể chi nhân

Mệnh ở Thìn Tuất Mão Dậu có Thất Sát hãm địa gặp Hỏa Linh, Kình Dương là số nghèo nàn, ví như làm đồ tể.

4. Sát Hình hội long thần định giáng

Mệnh có Thất Sát đắc địa gặp Thiên Hình đồng cung thì oai phong, hiển đạt về võ nghiệp.

5. Sát Phá Tham tại nữ mệnh, nhi ngộ Văn Xương Tân Đinh tuế, sương phụ chi nhân

Đàn bà tuổi Tân, Đinh có Sát Phá Tham thủ Mệnh lại gặp Văn Xương đồng cung là góa phụ.

6. Sát Kình tại Ngọ, Mã đầu đới kiếm tương giao sát diệu, Bính Mậu nhân, mệnh nan toàn

Mệnh ở Ngọ, có Thất Sát Kình Dương tọa thủ, lại thêm nhiều sát tinh hội chiếu thì ví như kiếm kề cổ ngựa, người tuổi Bính Mậu tất sẽ gặp tai nạn binh đao thê thảm.

7. Liêm Sát Sửu Mùi, Ất Kỷ âm nam anh hùng trí dũng

Đàn ông tuổi Ất, Kỷ có Liêm Sát đóng cùng Mệnh ở Sửu Mùi là người can đảm mưu trí.

Phú đoán về sao Phá Quân

Phá Quân Tí Ngọ vô sát thì làm quan lớn, nhưng vẫn là cái quý đi liền với cô độc.

1. Phá Quân Tý Ngọ cung vô sát, quan tư thanh hiển chí tam công

Cung Mệnh ở Tý Ngọ có Phá Quân tọa thủ mà không bị sát tinh hãm hại thì làm quan lớn trong triều.

2. Phá Quân, Tham Lang phùng Lộc, Mã, nam đa lãng đãng, nữ đa dâm

Mệnh có Phá Quân hay Tham Lang gặp Lộc, Mã đồng cung hay chiếu Mệnh thì đàn ông đàn bà đều dễ kiếm tiền, ăn chơi hoang đàng dâm đãng.

3. Phá Quân Hỏa Linh bôn ba lao toái

Mệnh có Phá Quân gặp Hỏa Linh thì suốt đời lang thang khổ sở.

4. Phá Quân Thìn Tuất nhi ngộ Khoa Tuần cải ác vi lương, ư hợp Mậu, Quý nhân đa hoạch danh tài

Mệnh ở Thìn Tuất có Phá Quân tọa thủ gặp được Hóa Khoa đồng cung hoặc Tuần che chở thì lại là người lương thiện, tuổi Mậu Quý phát đạt lớn.

5. Phá Quân nhất diệu tính nan minh

Mệnh ở Tí Ngọ, Dần Thân, Thìn Tuất, có Phá Quân độc thủ là người ưa nghe nịnh, không sáng suốt.

6. Phá Quân Tí Ngọ, gia quan tiến lộc, cô thân độc ảnh

Mệnh ở Tí Ngọ có Phá Quân độc thủ là người được hưởng phú quý nhưng cô độc, khắc vợ chồng, hiếm con…

Nguồn: Tử Vi Khảo Luận — Hoàng Thường, Hàm Chương.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Giải phú