Bài tổng quan
Người vợ khắc chồng, góa phụ giàu và nỗi lo đội nón xanh
Vợ chồng hiếm khi chết cùng một giờ, nhưng cũng hiếm khi cùng bạc đầu. Có lá số mà người chồng ra đi trước, lại ra đi đột ngột, và có lá số mà người vợ giàu có, đông kẻ quỳ dưới váy mà vẫn lẻ bóng...
Mục lục · 12 phần
- 01Đàn bà vong kiếp là điềm chẳng lành nhất
- 02Cưới vợ chớ cưới người khiến chồng chết dữ
- 03Vợ khắc chồng
- 04Mệnh quả phụ
- 05Làm sao biết bạn đội nón xanh
- 06Cưới vợ chớ cưới người hình chồng
- 07Rồng chó quấn nhau: nếu không phá nhà thì bỏ trốn theo người
- 08Khắc chồng rồi sa chốn phong trần
- 09Nếu không làm dâm phụ thì làm tiện phụ
- 10Người đàn bà làm nhà chồng suy tàn
- 11Làm sao biết người nữ này không vượng nhà mẹ
- 12Cưới vợ chớ cưới người Quả Tú
Đàn bà vong kiếp là điềm chẳng lành nhất
Có người đàn bà mà cái ngày và cái giờ sinh đã gói sẵn một nhà cãi vã.
Đàn bà vong kiếp bất tường nhất, giờ ngày phạm vào thì tính hung ác. Tử, tuyệt nhiều lại thêm khắc phá. Gặp nhiều hợp thì đều hạ tiện; vượng thì đi tìm chồng nơi quê xa. Chị em dâu, cha mẹ chồng ít hòa hợp; kiện tụng trong nhà, xú danh truyền xa.
Người xưa nói: nhà có người vợ ác thì sao yên ổn được? Nhà không yên thì sao hưng vượng được? Vì thế người xưa nhiều lần dặn: xem thập tự trước, xem mặt sau. Người nay không tin, nếu chẳng may cưới phải một người đàn bà vong thần kiếp sát thì e rằng bạn tức đến thổ huyết.
Phàm nữ mệnh, trụ ngày phạm Vong Thần, trụ giờ phạm Kiếp Sát, hoặc trụ ngày phạm Kiếp Sát, trụ giờ phạm Vong Thần, thì người ấy bẩm sinh là kẻ bá đạo: vô pháp vô thiên, không kính cha mẹ chồng, bắt nạt chị em dâu, chú bác bất hòa, cô dì trở mặt, ngỗ nghịch chồng, hay nổi nóng, vô lý quấy nhiễu, không có độ lượng bao dung, thiếu lòng thông cảm, không có giáo dưỡng, nói chi đến đức tính. Bảng đối chiếu:
| Sinh năm | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ngày (giờ) | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân |
| Giờ (ngày) | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần | Hợi | Thân | Tỵ | Dần |
Cô họ Trần có thập tự: năm Ất Tỵ, ngày chi Thân, giờ chi Dần. Người tuổi Tỵ có Thân phạm Vong Thần; người tuổi Tỵ có Dần phạm Kiếp Sát. Theo cách nói của sách xưa, đây là một người vợ ác.
Cưới vợ chớ cưới người khiến chồng chết dữ
Chết trước đã đau; chết dữ là nỗi đau chưa biết gọi tên.
Vợ chồng hai người rất ít khi cùng năm, cùng tháng, cùng ngày, cùng giờ mà chết; nếu có thì ắt là tai nạn xe, tai nạn máy bay… Nhưng vợ chồng cũng ít khi cùng sống đến bạc đầu, tổng có một bên chết trước. Chết trước cũng không sao, chỉ sợ lại là hung tử: chẳng phải đáng sợ lắm sao?
Nếu các hạ bất cẩn, cưới một người đàn bà mà trụ ngày phạm Thương Quan Dương Nhận làm vợ, thì rất tiếc, e rằng bạn sẽ chết dữ. Chết dữ là chết không tử tế, chết ngoài ý muốn, có thể chết rất thảm; nếu không thì sao gọi là chết dữ?
Cô Lý Chân Chân có thập tự: ngày Bính Ngọ. Bính lấy Kỷ làm Thương Quan; thập tự không có Kỷ nhưng có Ngọ, Ngọ mang Kỷ, và Bính có dương nhận ở Ngọ. Vì vậy biết chồng cô Lý Chân Chân sẽ chết dữ.
Vợ khắc chồng
Có lá số mà hai người ở cạnh nhau như hai người xa lạ trên đường.
Nữ mệnh phạm hình, hại, xung, phá, dương nhận, kiếp sát, phá toái, không vong thì chủ khắc chồng. Nếu không khắc chồng thì vợ chồng như người qua đường; ly hôn thì tốt, tái giá sẽ tốt hơn, hoặc gả cho người lớn tuổi thì an toàn hơn, có bảo đảm hơn.
Ngày rơi Không Vong
Thập tự: năm Bính Thân, ngày chi Thìn (Tỵ).
Năm và ngày cùng một chi, phạm phục ngâm
Ví dụ: năm Bính Ngọ, ngày chi Ngọ. Phan Tử Ngư suy rộng:
- Nên gả cho người cùng tuổi, hoặc cùng nạp âm thì có thể hóa giải; nếu không thì phải lấy chồng lớn hơn mười hai tuổi trở lên.
- Nếu chi người kia là Tý thì phạm phản ngâm, e chồng con không vẹn cả hai.
Dương nhận giờ đạp lên ngày
Thập tự: giờ can Mậu (nhận ở Ngọ) chiếu xuống ngày chi Ngọ. Mệnh này khắc chồng.
Ngày sinh mang quỷ
Thập tự: năm can Bính, ngày can Nhâm. Phan Tử Ngư suy rộng: một là có thể không có chồng; hai là có chồng cũng như không.
Mệnh quả phụ
Cùng một chữ góa, mà kẻ nghèo người giàu, kẻ lặng lẽ người ồn ào.
Quả phụ nghèo
Cô Từ Anh Anh có ngũ chi: năm chi Tuất, ngày chi Mùi. Người tuổi Tuất có Mùi phạm chi phá, phạm hình, lại phạm Quả Tú: nên biết cô Từ Anh Anh cả đời khốn khổ, chồng lại chết trước, là mệnh quả phụ nghèo.
Người Tuất có Mùi phạm chi phá; Tuất Mùi phạm hình càng khó chịu nổi. Lại phạm Quả Tú thì chồng chết trước, cả đời nghèo túng biết oán ai? Người xưa nhiều lần dặn dò: cưới vợ chớ cưới người Quả Tú.
Trong lá số có Vũ Khúc ở Thìn, Kình Dương, Đà La ở Tuất, là mệnh quả phụ, chồng chết sớm.
Góa phụ giàu
Thập tự: năm Kỷ Tỵ, ngày Mậu Ngọ. Bảng đối chiếu giữa năm sinh và trụ ngày:
| Sinh năm | Trụ ngày |
|---|---|
| Mậu Ngọ | Đinh Tỵ |
| Kỷ Tỵ | Mậu Ngọ |
| Quý Hợi | Nhâm Tý |
| Đinh Tỵ | Bính Ngọ |
Trụ ngày Mậu Ngọ thì chồng chết trước; ngày ngồi lộc năm nên rất có tiền. Dưới váy xưng thần thì nhiều lắm, nịnh bợ a dua, ai cũng thế.
Góa phụ giàu và phong tao
Thập tự: năm Quý Tỵ, tháng Mậu Ngọ, ngày (Mậu Ngọ).
- Trụ tháng hoặc trụ ngày là Mậu Ngọ thì chồng chết trước, làm quả phụ.
- Mậu lộc ở Tỵ, chủ có tiền.
- Người can Mậu gặp Quý, lại mang Tài.
- Người tuổi Tỵ có Ngọ phạm Hàm Trì, rất phong tao.
Quả phụ nghèo vì dương nhận
Thập tự: năm Đinh Hợi, ngày Bính Ngọ. Ngày phạm tự nhận, chồng chết trước; Không Vong ở Ngọ, ắt góa cư; Ngọ mang Kiếp Tài nên nhà chồng nghèo. Chồng chết rồi thì dựa vào ai?
Làm sao biết bạn đội nón xanh
Có lá số mà người đàn ông lúc nào cũng cúi xuống nhặt chiếc mũ rơi.
Mệnh rùa
Ông Lưu Vĩnh Đại có thập tự: năm Canh Tý, ngày chi Dậu, giờ chi Tỵ, thai chi (Tỵ). Nam mệnh phạm Hàm Trì phá toái thì vợ phong lưu, hạnh đỏ vượt tường, ra ngoài tìm ăn vụng; đáng thương ông Lưu Vĩnh Đại phải làm con rùa.
Vưu vật bẩm sinh
Cô Hà có thập tự: ngày can Mậu, giờ can Quý. Cô Hà là vưu vật bẩm sinh, ham muốn như đói như khát; tuy có chồng nhưng chồng không thỏa mãn nổi nhu cầu của cô, nên đành sau lưng chồng lén ra ngoài tìm ăn vụng.
Cưới vợ chớ cưới người hình chồng
Thương Quan đứng cạnh Thiên Ấn thì chiếc ghế bên cạnh người vợ sớm bỏ trống.
Ví dụ một: cô Tăng Khả Ái có thập tự: ngày can Giáp, giờ chi Tuất. Giáp có Tuất, mang Thương Quan Thiên Ấn, nên biết cô Tăng chồng chết trước, tái giá. Nếu chi người kia có Thìn thì cũng duyên mỏng với con cái, mệnh này nên làm ni cô.
Ví dụ hai: cô Liễu Ái Khanh có thập tự: năm (Giáp), tháng (Giáp), ngày Bính, giờ Kỷ, thai Giáp. Cô Liễu mệnh phạm Thương Quan Thiên Ấn, chồng chết trước, tái giá.
Rồng chó quấn nhau: nếu không phá nhà thì bỏ trốn theo người
Hai chữ Thìn và Tuất đứng cùng một ngũ chi: bên nhau mà không chung đường.
Nữ mệnh ngũ chi có Thìn, có Tuất là rồng chó quấn nhau, ắt vì chuyện dâm mà nhà tan người tán, hoặc bỏ trốn theo người. Cho nên trước khi xem mặt phải xem thập tự, lý do ở đây: nếu ngũ chi bên nữ có Thìn có Tuất thì vợ chồng chẳng những không bạc đầu, mà còn dạy bạn làm con rùa.
Cô Du có thập tự: năm chi Thìn, ngày chi Tuất. Cô Du bẩm sinh hiếu dâm, nhu cầu chuyện chăn gối nhiều, không thịt thì không no; không chỉ sau lưng chồng ngoại tình mà còn không tiếc bỏ trốn theo người, khiến bạn muốn khóc không nước mắt, ngửa mặt lên trời ôm hận. Việc này trách ai? Ai bảo bạn trước khi kết hôn không xem thập tự của nàng?
Khắc chồng rồi sa chốn phong trần
Kim chặt Mộc, Thân hình Tỵ: chỉ bốn chữ cũng đủ thấy con đường người đàn bà đi.
Thập tự: năm Nhâm Thân (Kiếm Phong Kim), ngày Kỷ Tỵ (Đại Lâm Mộc). Thân hình Tỵ, Kim khắc Mộc: khắc chồng, làm kỹ nữ.
Thập tự chỉ cần xem bốn chữ, đã biết mệnh này rơi vào chốn phong trần. Nếu cưới người nữ này làm vợ, sống chết đều phải làm con rùa.
Nếu không làm dâm phụ thì làm tiện phụ
Nhâm và Đinh đứng cùng một lá số: nước gặp lửa, tình dễ động mà người dễ lụy.
Phàm nữ mệnh có Nhâm có Đinh thì làm người mắt đa tình, thần thái yểu điệu, nhiều tình dễ động, chỉ một cái nhử là mắc; dâm tà gian ác, hay vướng nhục nhã; hoặc già mà lấy chồng trẻ, hoặc trẻ mà lấy chồng già, hoặc trước lành sau hèn, hoặc trước hèn sau lành.
Giả sử có cô họ Lý, thập tự: năm Đinh Mùi, ngày Nhâm Tý.
- Có Đinh có Nhâm là dâm phụ; không làm dâm phụ thì làm tiện phụ.
- Đinh lộc ở Ngọ, thập tự có Tý, Tý Ngọ tương xung, cả đời nghèo túng.
- Người tuổi Mùi có Tý phạm Hàm Trì: chồng ham sắc, nếu không thì ham cờ bạc.
- Trụ ngày tự nhận, chồng chết trước.
- Người tuổi Mùi có Tý phạm Đại Hao, cũng gọi là Nguyên Thần: người này không biết xấu hổ, cả đời không nên việc, ắt thông dâm với người.
- Nếu cưới người nữ này làm vợ, sống chết đều phải làm con rùa.
Người đàn bà làm nhà chồng suy tàn
Cô thần vốn là sát cô khắc: ai chạm vào nó cũng phải trả giá bằng người thân.
Xét ra Cô Thần vốn là sát cô độc khắc hại; nữ mệnh phạm vào thì “ăn ông ăn bà”: gả về nhà chồng rồi, không phải cha chồng bệnh thì mẹ chồng chết. Chuyện này cũng đành, vì cha mẹ chồng tuổi cao, sớm muộn cũng mất, không nói cũng được. Nhưng để nhà chồng suy tàn thì khiến lòng người bất an, khó tránh oán hận.
Thế nào là suy tàn? Như làm ăn thất bại, từ giàu thành nghèo, người trong nhà chết chóc thương tật…
Vì vậy người xưa nhiều lần dặn: xem thập tự trước, xem mặt sau. Nếu biết thập tự bên nữ phạm “sai thác cô thần” thì nên khéo léo từ chối. Nhưng người đời nay cho rằng đây là thời đại khoa học, không tin chuyện ấy, chỉ cần vừa gặp đã thấy rung động, ai còn bận tâm đến sao chổi hay điều gì khác. Dĩ nhiên không phải người đàn bà nào cũng là sao chổi; nhưng chẳng may đụng phải thì hối không kịp.
Cô Chu có thập tự: năm chi Tý, ngày Mậu Dần. Cô Chu là sao chổi. Người xưa nhiều lần nhấn mạnh: cưới vợ chớ cưới người đàn bà làm nhà suy tàn.
Làm sao biết người nữ này không vượng nhà mẹ
Mệnh phạm phá ngoại sát. Bảng đối chiếu giữa năm sinh và chi của ngày, giờ, thai:
| Sinh năm | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi ngày, giờ, thai | Ngọ | Ngọ | Dậu | Dậu | Dậu | Tý | Tý | Tý | Mão | Mão | Mão | Ngọ |
Cưới vợ chớ cưới người Quả Tú
Duyên chồng mỏng như sợi khói: giữ được thì ấm, buông ra thì tan.
Nữ mệnh trụ ngày phạm Quả Tú thì duyên chồng kém: hoặc không kết hôn, hoặc chồng chết trước, hoặc không được chồng thương yêu, hoặc vợ chồng có danh mà không có thực. Bảng đối chiếu:
| Sinh năm | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chi ngày | Tuất | Tuất | Sửu | Sửu | Sửu | Thìn | Thìn | Thìn | Mùi | Mùi | Mùi | Tuất |
Bổ mệnh có phương
- Nên kết hôn muộn.
- Sau hôn nhân nên đối với chồng gấp bội chu đáo, quan tâm, thông cảm.
- Chớ nói lời ác với chồng.
- Chớ làm tổn thương lòng tự trọng của chồng.
Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Bổ Mệnh Thư, quyển 4.
