Bài tổng quan
Mệnh tọa các bậc Trường Sinh và từng cung Tý đến Hợi
Người ngồi ở Đế Vượng thà làm đầu gà không làm đuôi trâu, người ngồi ở Mộ thì nhỏ nhen cần kiệm quá mức, còn người ngồi ở Tử cứ ưu nhu để mất cơ hội tốt. Rồi mười hai cung Tý đến Hợi lại thêm mười hai dáng nữa, cùng lao lục mà mỗi nơi một khác...
Mục lục · 14 phần
- 01Mệnh đóng ở các bậc Trường Sinh: Lâm Quan, Đế Vượng, Mộ, Tử
- 02Mệnh tọa Ngũ Quỷ: đầu đời khúc khuỷu
- 03Mệnh tọa Tý: chí khí bất phàm mà vãn niên cô độc
- 04Mệnh tọa Sửu: cao ngạo, cô độc, nên ra đi sớm
- 05Mệnh tọa Dần: lao lục mà nhiệt tình, hoạt bát
- 06Mệnh tọa Mão: thần kinh nhạy, thiện ác phân minh
- 07Mệnh tọa Thìn: vui hòa giải, nhiều cơ mưu, lắm đổi thay
- 08Mệnh tọa Tỵ: tâm tế, giỏi tích lũy, hay bới lông tìm vết
- 09Mệnh tọa Ngọ: cao ngạo, khoan hồng, giỏi lời khéo sắc làm vui
- 10Mệnh tọa Mùi: lao lục, ly tổ mới an, hay che chở người thân
- 11Mệnh tọa Thân: lúc tự tin lúc mâu thuẫn, đời nhiều biến đổi
- 12Mệnh tọa Dậu: thích yên tĩnh, tính cương trực, hay thị phi
- 13Mệnh tọa Tuất: tâm bình hòa, nên học nghệ đạo, trước khổ sau ngọt
- 14Mệnh tọa Hợi: nhiều sầu, dễ cảm, lòng từ mà sáng suốt
Mệnh đóng ở các bậc Trường Sinh: Lâm Quan, Đế Vượng, Mộ, Tử
Mệnh tọa Lâm Quan
Mệnh tọa Lâm Quan ở bốn cung Tỵ, Thân, Dần, Hợi là mệnh góa bụa.
Mệnh tọa Đế Vượng
Đế Vượng đóng ở các cung Ngọ, Mùi, Thìn, Dậu, Mão, Tuất. Người này có những nét sau:
- Làm người ngạo khí, không phục sự quản của người khác, không cúi đầu trước ai, hay tự phụ.
- Làm việc một mình đi một mình, lấy điều mình thích mà dựng tương lai.
- Muốn có một phen thành tựu thì phải tốn hết khổ tâm phấn đấu.
- Dễ đắc tội với người, thiếu kiên nhẫn.
- Nữ mệnh có khí khái của đàn ông, bề ngoài văn tĩnh tú khí mà bên trong ngang ngạnh.
- Xấu hổ khi phải ở dưới người.
- Quá tự tin.
- Việc gì cũng độc đoán độc hành, có tính bá đạo.
- Thà làm đầu gà, không làm đuôi trâu.
- Hiếu thắng, hiếu cường.
- Mãi không chịu thua, mãi không chịu khuất phục.
- Thích cùng người tranh dài tranh ngắn.
- Thích mạo hiểm, thích đầu cơ.
- Có dục vọng chiếm hữu mạnh mẽ.
- Thích hưởng thụ, xa hoa.
- Nữ mệnh có đào hoa.
Mệnh tọa Mộ
Mộ đóng ở các cung Ngọ, Mùi, Thìn, Dậu, Mão, Tuất, Sửu, Tý. Đó là người nhỏ nhen: làm người nhỏ khí, quá mức cần kiệm.
Mệnh tọa Tử
Tử đóng ở các cung Ngọ, Thân, Thìn, Tuất, Dần, Tý. Làm người ưu nhu, thiếu quả đoán, ngồi để mất cơ hội tốt, cả đời hối hận.
Tứ sinh, tứ mộ, tứ bại
Bốn cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi là tứ sinh; bốn cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là tứ mộ; bốn cung Tý, Ngọ, Mão, Dậu là tứ bại. Mệnh tọa tứ sinh là mệnh lao lục. Mệnh tọa tứ mộ thì cô độc. Mệnh tọa tứ bại thì phong lưu, tửu sắc.
Mệnh tọa Ngũ Quỷ: đầu đời khúc khuỷu
Ngũ Quỷ không chọn cung để đứng: đứng ở đâu cũng kéo sóng về đó.
Ngũ Quỷ cũng có thể đóng ở bất kỳ cung nào. Đầu đời khúc khuỷu, gặp Ngũ Quỷ thì không gió cũng nổi sóng.
Mệnh tọa Tý: chí khí bất phàm mà vãn niên cô độc
- Lời nói hay vượt quá sự thật.
- Thích bàn luận học vấn với người cùng chí hợp đạo.
- Có sức sáng tạo.
- Tình cảm cởi mở.
- Chí khí bất phàm.
- Vãn niên cô độc.
- Vợ chồng không thể bạc đầu giai lão.
- Thích kết bạn, thích vui chơi, cả đời phiêu đãng.
- Việc gì cũng dễ nhận lời, sau lại nuốt lời, thất tín rồi hối hận.
- Khí chất văn nhã.
- Chủ quan quá mạnh, tính tình quái lệch.
- Giữ thái độ lạc quan với cuộc sống.
- Thích khác người, lập dị; cách nhìn sự vật không giống mọi người.
- Có tình hoài cựu, không thấy mới quên cũ.
- Bàn việc chứ không bàn người.
- Không để bụng oán cũ.
- Có điềm thành nhanh bại nhanh.
- Người thích ăn, hoặc rất sành ăn uống, tinh thông đạo ẩm thực.
- Không nhận che chở của người, cũng không giúp che chở người.
- Nam mệnh đắm tửu sắc, khoe khoang làm anh hùng.
- Nữ mệnh lanh lợi, thông minh, ham muốn chuyện phòng the nhiều.
- Có một sở trường chuyên môn nào đó.
Mệnh tọa Sửu: cao ngạo, cô độc, nên ra đi sớm
Sang Sửu, người ngồi ở Mệnh thường thấy đường đời mở ra xa quê hơn là gần quê.
- Thích dùng thái độ cao ngạo để dạy dỗ người khác.
- Cô độc.
- Nên sớm rời quê bỏ xứ, ra ngoài phát triển.
- Khoa trương, tự phụ, thích lập công, chí hướng bồng bột.
- Lao tâm, lao lục.
- Lục thân không nương tựa được, hoặc hình khắc.
- Dễ bị người ghen ghét, oán thành thù, dễ bị người hãm hại.
- Phối ngẫu chết trước.
- Làm người cương trực, trung thực, thành khẩn.
- Con cái có người quanh năm ở ngoài, hoặc thường không ở bên cạnh.
- Vui giúp người, che chở nhiều người khác.
- Không được tổ nghiệp; nếu có tổ nghiệp cũng bị phá bại.
- Nên làm con nuôi.
- Không tính lợi hại của bản thân, nguyện gánh trách nhiệm lớn.
- Thích người khác tin tưởng, khen ngợi mình.
- Việc đã quyết thì không thích người khác phản đối.
- Mũi nhọn quá lộ.
- Thích một thú chơi nào đó, như sưu tập tem.
- Dám xông, dám làm, dám chịu.
- Nóng lòng muốn thể hiện.
Mệnh tọa Dần: lao lục mà nhiệt tình, hoạt bát
Dần là chỗ của người không chịu ngồi yên: có việc là xông vào, có đường tắt là rẽ qua.
- Mệnh lao lục.
- Hay tự tìm khổ não.
- Nhiệt tình.
- Thích mạo hiểm.
- Thích tìm đường tắt để đạt mục đích.
- Không thích bị ràng buộc.
- Tính tình hoạt bát.
- Thông minh đại khí, nghe một biết mười.
- Cả đời không được an nhàn.
- Với người thì ít hợp.
- Chịu được khổ nhọc.
- Giao du rộng rãi, nhân duyên không tệ.
- Lời nói có phong độ của bậc nhân giả, khiến người ấn tượng sâu.
- Việc gì cũng thích cùng người chia sẻ thành quả.
- Cả đời dựa vào bản thân nỗ lực phấn đấu.
- Nên động không nên tĩnh, nên công không nên thủ.
- Tâm tình bất định.
- Làm việc nghị lực không đủ.
Mệnh tọa Mão: thần kinh nhạy, thiện ác phân minh
Ở Mão, người ta vừa mong manh vừa sắc sảo, như viên ngọc đang chờ được mài.
- Thần kinh quá nhạy, mỗi khi vì việc nhỏ tranh cãi là nổi giận.
- Thích giao du.
- Có đào hoa.
- Việc gì cũng nên khiêm tốn, nhẫn nhịn.
- Làm người khảng khái, sơ tài.
- Dễ thấy lạ nghĩ dời.
- Thời trẻ thể chất không tốt, tuổi tráng niên về sau có thể cường kiện.
- Lục thân không nương tựa được.
- Với người, với việc đều có tầm nhìn sâu.
- Ngọc không mài thì không thành đồ.
- Sẽ có chỗ độc đáo.
- Khắc kỷ tự luật, năng lực quan sát mạnh.
- Vợ chồng bất hòa.
- Thiện ác phân minh.
- Đầu đời phiêu đãng.
- Trải nhiều trắc trở, sau trung niên mọi việc đều cẩn thận.
- Nam mệnh dễ đắm tửu sắc.
- Nữ mệnh lanh lợi, thông minh, ham muốn chuyện phòng the nhiều.
Mệnh tọa Thìn: vui hòa giải, nhiều cơ mưu, lắm đổi thay
Thìn là cái cân: người ngồi đó muốn đặt mọi thứ về thế quân bình, mà cuộc đời thì cứ lật đi lật lại.
- Vui làm người hòa giải tranh chấp.
- Có biện pháp cân bằng.
- Thích an nhàn, sợ lao khổ.
- Thích làm điệu, trang điểm.
- Nên sớm rời quê bỏ xứ, ra ngoài phát triển, hoặc gánh vác nơi quê người.
- Là người cơ mưu nhiều biến.
- Việc nhiều lần lật đi lật lại.
- Lục thân không nương tựa được.
- Cô độc.
- Phối ngẫu chết trước.
- Con cái có người quanh năm ở ngoài.
- Không được tổ nghiệp.
- Tính cách ôn thuận, quá tùy hòa.
- Suy nghĩ chu đáo.
- Không thiên vị bênh vực ai.
- Thiếu quả đoán.
- Cử chỉ nho nhã, lễ độ.
- Nên theo ngoại giao, mậu dịch.
- Che chở nhiều người, vui giúp người.
- Mệnh lao lục.
- Phải nỗ lực gấp đôi người khác mới thành công.
Mệnh tọa Tỵ: tâm tế, giỏi tích lũy, hay bới lông tìm vết
Ở Tỵ, con mắt tinh tế nhìn ra cả những khe hở nhỏ nhất, vừa là sức mạnh vừa là cái khổ.
- Thích bới lông tìm vết.
- Tâm tế, thủ đoạn tinh minh.
- Biết tích ít thành nhiều.
- Hay tự tìm khổ não.
- Lo cái nhỏ mất cái lớn.
- Có năng lực quan sát sắc bén và năng lực phân tích.
- Mệnh lao lục.
- Nên theo văn chức hoặc thương nghiệp.
- Bôn ba khắp nơi, trải gian tân.
- Vẫn có thể cần mẫn làm việc.
- Cá tính quyên giới (thanh cao khó gần), có chí khí, thông minh.
- Cả đời phải dựa vào nỗ lực của bản thân, cả đời biến hóa rất lớn.
- Tâm tính bất định, làm việc nghị lực không đủ.
Mệnh tọa Ngọ: cao ngạo, khoan hồng, giỏi lời khéo sắc làm vui
Ngọ là chỗ mặt trời đứng bóng, người đóng ở đó vừa sáng vừa chói, vừa rộng lượng vừa tính toán.
- Làm người cao ngạo, tự đại.
- Không thích cầu người, nhưng biết chăm sóc người khác.
- Nếu có sức tranh lên thượng du thì thành công có thể mong.
- Phong lưu, có tình cảm rắc rối.
- Khoan hoằng đại lượng.
- Biết chịu đựng để nổi lên.
- Giỏi lời khéo sắc làm vui, thổi phồng nịnh nọt.
- Việc gì có lợi cho bản thân thì không tiếc lợi dụng người khác, hoặc nói một đằng nghĩ một nẻo để lấy lòng người, đạt mục đích.
- Không nhận che chở của người, cũng không giúp che chở người.
- Nam mệnh đắm tửu sắc, khoe khoang làm anh hùng.
- Nữ mệnh lanh lợi, thông minh, ham muốn chuyện phòng the nhiều.
- Vợ chồng bất hòa.
Mệnh tọa Mùi: lao lục, ly tổ mới an, hay che chở người thân
Mùi là chốn của người mềm bên ngoài mà cứng bên trong, thương người nhà nhưng phải đi xa mới yên.
- Không chịu dễ dàng tiếp nhận ý kiến người khác.
- Với người thân tộc của mình có lòng che chở, thiên vị.
- Vui và ghét đều đi vào cực đoan.
- Cả đời lao lục.
- Ly tổ mới an.
- Lục thân không nương tựa được.
- Nên sớm rời quê bỏ xứ, ra ngoài mưu sinh.
- Con cái có người quanh năm ở ngoài, hoặc thường không ở bên cạnh.
- Mẫn cảm, dễ giận.
- Nhất cử nhất động thường hiện thái độ e thẹn, õng ẹo.
- Bề ngoài nhu thuận, làm việc nghiêm túc.
- Lý tưởng nhiều, thực hiện ít.
- Có lòng giúp người, che chở nhiều người.
- Làm người cương trực, trung thành.
Mệnh tọa Thân: lúc tự tin lúc mâu thuẫn, đời nhiều biến đổi
Ở Thân, tâm linh nhanh nhạy như con khỉ trên cành, mà lòng người thì khi chắc khi chao.
- Có lúc tràn đầy tự tin, có lúc tự mâu thuẫn.
- Có khả năng lý giải ưu tú.
- Dễ nóng vội.
- Dễ đắm mê một thú chơi nào đó.
- Nên kết hôn muộn.
- Mệnh lao lục.
- Cả đời biến hóa rất lớn, đại khởi đại lạc.
- Tâm linh nhanh nhạy.
- Tâm tính bất định, làm việc nghị lực không đủ.
- Có thiên tài biểu diễn.
- Lời lẽ, tư thái khá đẹp.
- Việc gì cũng có cảm giác được mất trước, hoặc giỏi so đo.
- Cả đời dựa vào nỗ lực của bản thân.
- Cả đời không được an nhàn.
Mệnh tọa Dậu: thích yên tĩnh, tính cương trực, hay thị phi
Dậu là cái hồ tĩnh lặng, nhưng mặt nước phẳng không có nghĩa là lòng nước không gợn.
- Thích môi trường yên tĩnh.
- Thích du sơn ngoạn thủy.
- Tâm địa lương thiện.
- Tương đối thực tế.
- Lúc thất ý biết tự an ủi.
- Tâm tính cương trực.
- Khẩu thiệt thị phi nhiều.
- Trầm mặc.
- Tình cảm rắc rối không tránh khỏi.
- Làm việc độc đoán mà đi.
- Thấy lạ nghĩ dời.
- Không nhận che chở của người, cũng không giúp che chở người.
- Cá tính cương nghị, không khuất phục người.
- Vợ chồng bất hòa.
- Nam mệnh đắm tửu sắc, khoe khoang làm anh hùng.
- Nữ mệnh lanh lợi, ham muốn chuyện phòng the nhiều.
Mệnh tọa Tuất: tâm bình hòa, nên học nghệ đạo, trước khổ sau ngọt
Tuất là chốn của người ít lời, hễ gặp nghịch cảnh thì lặng im, rồi lặng lẽ xông qua.
- Ngẫu nhiên bị kích thích thì tâm tro ý lạnh.
- Không nói lời thừa, không nói lời oán.
- Ghét cường biện.
- Chịu giúp kẻ yếu, đỡ kẻ nghiêng ngả.
- Nên học nghệ đạo.
- Tâm tính bình hòa.
- Lục thân không nương tựa được.
- Việc gì cũng cần người khác khích lệ, không thể dội nước lạnh vào.
- Cô độc.
- Phối ngẫu chết trước.
- Thiếu nhẫn nại.
- Không thúc ngựa cũng không phi nước đại.
- Tinh thần dũng cảm, làm việc nhiệt tình.
- Có lòng giúp người, che chở nhiều người.
- Phải nỗ lực gấp đôi người khác mới xông ra khỏi nghịch cảnh.
- Trước khổ sau ngọt.
Mệnh tọa Hợi: nhiều sầu, dễ cảm, lòng từ mà sáng suốt
Hợi là chốn của nước mắt dễ rơi và bàn tay dễ mở, nơi người ta quên mình để lo cho kẻ khác.
- Nhiều sầu, dễ cảm.
- Dễ chảy nước mắt.
- Tâm mềm.
- Khoan thứ cho chính mình.
- Đối người tiếp vật một mảnh nhiệt tình.
- Mệnh lao lục.
- Khắc kỷ giúp người.
- Lòng từ, sáng suốt.
- Làm người xinh đẹp.
- Trọng tình cảm.
- Không coi trọng tài phú cá nhân, thích cùng người chung hưởng chung thành.
- Nghe một tự ngộ.
- Bôn ba bận rộn, trải gian tân.
- Hay tự tìm khổ não.
- Cả đời biến hóa rất lớn, đại khởi đại lạc.
- Phải dựa vào nỗ lực của bản thân.
- Nên động không nên tĩnh, nên công không nên thủ.
- Tâm tính bất định, làm việc nghị lực không đủ.
Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Bổ Mệnh Thư, quyển 3.
