Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Lập Thái Cực Từ Cung Mệnh Đến Cung Tật Ách: Cung Chức Hoán Vị

Tử Vi Bắc Phái - Nhập môn16/09/202625 phút đọc7 lượt đọc
Lập Thái Cực Từ Cung Mệnh Đến Cung Tật Ách: Cung Chức Hoán Vị

Lập thái cực là chọn một cung làm cung thứ nhất rồi xoay mười hai cung chức theo đó, để xem một người thân hay một lĩnh vực như một lá số riêng. Khởi điểm là cung mệnh làm gốc. Từ đó, lần lượt cung huynh đệ, phu thê, tử nữ, tài bạch, tật ách được đặt vào vị trí cung thứ nhất, và các cung chức hoán vị theo. Chẳng hạn, khi lấy cung phu thê làm gốc, cung tài bạch trở thành cách đối đãi giữa vợ chồng, còn cung thiên di là cung phu thê thứ hai. Khi lấy tài bạch làm gốc, cung điền trạch là bản thể của tài vận, cung huynh đệ là kho tiền. Riêng khi tật ách làm thái cực, tầng tâm tính thầm kín nhất của con người mới lộ diện.


Cung Mệnh Lập Thái Cực

Trong Tứ Hóa phái, tùy theo chủ đề muốn hỏi mà chọn một cung chức làm bản vị, đây gọi là lập thái cực. Cung lập thái cực sẽ được tính là cung "1", các cung còn lại sẽ theo đó mà hoán vị theo thứ tự để cung cấp thông tin cho chủ đề đang tìm.

Thông thường trong trạng thái cung chức hoán vị, điều rất dễ hỗn loạn là làm sao phân biệt chủ thể và khách thể. Ví dụ, cung điền trạch là cung vị huynh đệ lúc cung quan lộc lập thái cực; lúc này cung quan lộc là chủ thể (lập thái cực), cung vị huynh đệ là khách thể; vì vậy phải nói sự nghiệp của mệnh tạo như thế nào khi có quan hệ với anh em, đồng sự, mà không thể nói sự nghiệp của anh em, đồng sự của mệnh tạo như thế nào.

Cung mệnh lập thái cực

Cung mệnh: dùng để xem tính tình, cử chỉ, hình tượng bề ngoài của mệnh tạo; mệnh cách cao hay thấp; vận thế tiên thiên.

Cung vị huynh đệ của cung mệnh lập thái cực là cung huynh đệ: xem cá tính và hành vi của anh em và của mẹ, cách cục của họ cao thấp thế nào.

Cung vị phu thê của cung mệnh lập thái cực là cung phu thê: xem người phối ngẫu đối với mệnh tạo tốt xấu thế nào; người phối ngẫu có cách cục cao hay thấp.

Cung vị tử nữ của cung mệnh lập thái cực là cung tử nữ: dùng để xem cá tính, hành vi của con cái và quan hệ đối đãi giữa mệnh tạo với con cái; tình hình tiêu xài tiền bạc của mệnh tạo.

Cung vị tài bạch của cung mệnh lập thái cực là cung tài bạch: xem tình trạng tiền bạc, năng lực tài chính của mệnh tạo có cách cục cao thấp thế nào; xem khuynh hướng nghề nghiệp thích hợp.

Cung vị tật ách của cung mệnh lập thái cực là cung tật ách: cung tật ách cũng là cung vị bản thể lúc cung mệnh lập thái cực. Do nguyên lí "nhất lục cộng tông", "mệnh tật đồng nguyên", nên có thể xem về tính khí, trạng thái tâm lí, bệnh chứng, tình trạng sức khỏe thể chất của mệnh tạo.

Cung vị thiên di của cung mệnh lập thái cực là cung thiên di: cung thiên di và cung mệnh có quan hệ bản cung và đối cung, một tịnh một động, một nội một ngoại, có quan hệ biểu lí (trong ngoài); phàm cơ duyên xuất ngoại, hoàn cảnh gặp phải ở bên ngoài, cách nhìn về tương lai... của mệnh tạo đều thuộc cung thiên di, cho nên còn gọi là cung cơ hội. Có thể xem duyên ở bên ngoài, tình hình hoạt động lúc đi xa, xuất ngoại... và định hướng tương lai của mệnh tạo.

Cung vị nô bộc của cung mệnh lập thái cực là cung nô bộc: cung nô bộc là cung vị "tuyệt tình", chủ về phá tán thất bại xét ở góc độ của cung mệnh, nên có thể xem mệnh cục thành bại thế nào, mệnh căn tuổi thọ ra sao; cho nên đây là cung vị "nhất khí sinh tử", nhưng cần phải tham chiếu phối hợp với cung tật ách. Cung nô bộc là cung vị chúng sinh tướng, có thể xem tình hình quan hệ giữa mệnh tạo với người chung quanh ra sao, xem có tai họa do người khác gây ra hay không. Phàm duyên phận với bạn bè hậu hay bạc, quan hệ đối đãi với bạn bè đều thuộc về cung này.

Cung vị quan lộc của cung mệnh lập thái cực là cung quan lộc: cung quan lộc cũng là cung vị "khí số" lúc cung mệnh lập thái cực, nên có thể xem vận khí của cung mệnh cao hay thấp, EQ, mô thức hành vi tạo tác sự nghiệp của mệnh tạo. Nếu là người tu đạo, cung quan lộc đại biểu cho hành vi tu đạo và đạo hạnh của mệnh tạo.

Cung vị điền trạch của cung mệnh lập thái cực là cung điền trạch: xem gia vận tốt hay xấu, duyên phận với lục thân, tình hình của cải, hoàn cảnh nhà ở của mệnh tạo.

Cung vị phúc đức của cung mệnh lập thái cực là cung phúc đức: có thể xem về phúc khí, đạo đức, tức phẩm chất, đức tính, quan niệm, lí tưởng, sở thích, thị hiếu của mệnh tạo; cũng biểu trưng cho tình trạng hưởng phước, thù tạc, hưởng thụ, y thực tài lộc. Nếu là nữ mệnh thì liên can đến chuyện sinh đẻ. Cung phúc đức cũng đại biểu nhân sinh quan, như lạc quan hay bi quan, tích cực hay tiêu cực; nên có thể dùng để xem mệnh tạo có lối suy nghĩ bế tắc không, trong lòng có phiền não hay không, xem có điều gì khiến tâm tư nặng nề mà không buông bỏ được hay không.

Cung vị phụ mẫu của cung mệnh lập thái cực là cung phụ mẫu: xem lúc nhỏ mệnh tạo được cha mẹ chăm lo thế nào, cuộc đời bằng phẳng hay gập ghềnh, tài trí và tình trạng di truyền thế nào; tình hình đối đãi giữa mệnh tạo với cha mẹ. Cũng có thể xem về cá tính và cách cục cao thấp của cha mẹ; cha mẹ hay thượng cấp với mệnh tạo có duyên phận hậu hay bạc. Cung phụ mẫu còn là cung văn thư, có thể xem về công danh, học lực và IQ của mệnh tạo.

Cung Huynh Đệ Lập Thái Cực

Cung huynh đệ: xem cá tính, hành vi của anh em.

Cung vị huynh đệ của cung huynh đệ lập thái cực là cung phu thê: cũng có thể xem tình hình tác động lẫn nhau tốt hay xấu trong quan hệ anh em bạn bè và những mối quan hệ ngang vai khác.

Cung vị phu thê của cung huynh đệ lập thái cực là cung tử nữ: có thể xem về tình trạng hôn nhân của anh em, và xem người phối ngẫu của họ có cách cục cao hay thấp, tính cách thế nào, thái độ đối nhân xử thế ra sao.

Cung vị tử nữ của cung huynh đệ lập thái cực là cung tài bạch: dùng để xem duyên với người khác giới và tình hình hợp tác đầu tư của anh chị em hoặc mẹ.

Cung vị tài bạch của cung huynh đệ lập thái cực là cung tật ách: có thể xem về năng lực tài chính và tình trạng quản lí tiền bạc của anh em.

Cung vị tật ách của cung huynh đệ lập thái cực là cung thiên di: cung thiên di là cung vị tật ách, cũng là cung vị bản thể của cung huynh đệ; xem tình hình sức khỏe và tật bệnh, và tâm tính của anh em, hoặc của mẹ.

Cung vị thiên di của cung huynh đệ lập thái cực là cung nô bộc: xem về cơ hội và cảnh ngộ gặp phải ở bên ngoài của anh em; xem tình hình quý nhân và tiểu nhân gây họa phúc như thế nào đối với anh em.

Cung vị nô bộc của cung huynh đệ lập thái cực là cung quan lộc: cung huynh đệ cai quản chung mối quan hệ giữa người với người, là tuyến "thành tựu", là cầu nối tình duyên với người khác giới. Trong trường hợp này, sự biến động thành bại của cung này được quyết định do hành vi tạo tác và vận thế sự nghiệp ở cung quan lộc. Nói một cách khác, sự nghiệp của mệnh tạo thành hay bại là do nhiều người trong xã hội quyết định, vì cung nô bộc là cung vị chúng sinh tướng. Cũng có thể dùng để xem anh em giao du bạn bè như thế nào, có tiềm phục họa phúc do giao du bạn bè mang đến không.

Cung vị quan lộc của cung huynh đệ lập thái cực là cung điền trạch: có thể xem về vận thế sự nghiệp và hành vi của anh em.

Cung vị điền trạch của cung huynh đệ lập thái cực là cung phúc đức: có thể xem về "kho tiền", tình trạng gia sản của anh em, gia vận của họ cao thấp thế nào. Cung huynh đệ cũng đại biểu cho sự thành tựu của mệnh tạo; sự thành tựu của mệnh tạo quy về cung phúc đức, nhân quả tốt thì thành tựu ắt sẽ không tệ.

Cung vị phúc đức của cung huynh đệ lập thái cực là cung phụ mẫu: có thể xem về phúc phận, quan niệm, lí tưởng, sở thích, thị hiếu của anh em.

Cung vị phụ mẫu của cung huynh đệ lập thái cực là cung mệnh: xem công danh và học lực của anh em; xem quan hệ của anh em với cơ quan làm việc; xem cha vợ của anh em.

Cung Phu Thê Lập Thái Cực

Cung phu thê: xem cá tính, hành vi, hình tượng của người phối ngẫu, tức xem về đối tượng của tình duyên hôn nhân, và duyên phận với người khác giới và tình trạng hôn nhân.

Cung vị huynh đệ của cung phu thê lập thái cực là cung tử nữ: dùng để xem cá tính, hành vi và tình hình đối đãi của anh chị em chồng (hay vợ); cũng có thể xem về mối quan hệ giữa những người ngang vai với mệnh tạo.

Cung vị phu thê của cung phu thê lập thái cực là cung tài bạch: xem tình hình đối đãi nhau giữa vợ chồng, tình cảm vợ chồng, tình duyên hậu hay bạc. Vì cung tài bạch là cung vị đối đãi, bất luận cung mệnh hay cung phu thê phi Hóa Kị nhập hoặc xung cung tài bạch, đều sẽ hình thành vấn đề đối đãi nhau giữa người, sự việc hay vật. Đây gọi là nguyên tắc "tam tam quy nhất", "nhất hàm tam, tam đồng ngũ"; nghĩa là: "1" là cung mệnh, người phối ngẫu của mệnh tạo là cung phu thê ("3"), cung vị phu thê ("3") của người phối ngẫu là cung tài bạch ("5"), cho nên cung tài bạch giống như cung mệnh ("1") của mệnh tạo. Nếu cung tài bạch không được như lí tưởng, có lúc lực phá hoại của nó đối với tình cảm hôn nhân còn lớn hơn ở cung phu thê. Đây gọi là "vợ chồng nghèo thì trăm sự đều buồn"! Cho nên cung này rất ngại bị Hóa Kị của cung mệnh hay cung phu thê nhập hoặc xung, đều chủ về tình cảm thay đổi.

Cung vị tử nữ của cung phu thê lập thái cực là cung tật ách: là đào hoa của người phối ngẫu, nên có thể xem tình hình giao tế, thù tạc của người phối ngẫu; xem duyên với người khác giới và tình trạng hợp tác đầu tư ở bên ngoài của người phối ngẫu. Nếu cung tật ách của nguyên cục phi Hóa Lộc nhập cung mệnh của nguyên cục, biểu thị người phối ngẫu yêu mệnh tạo, hơn nữa tình yêu rất nóng bỏng.

Cung vị tài bạch của cung phu thê lập thái cực là cung thiên di: Lạc Thư nói "tả tam hữu thất", tức "3" là cung phu thê và "7" là cung thiên di, vì vậy cung thiên di tương đương với cung phu thê thứ hai. Lúc luận về tình cảm vợ chồng, cung thiên di có thể xem duyên hôn nhân sâu hay cạn, tình huống đối đãi nhau cát hung thế nào. Lúc luận về tài bạch của người phối ngẫu, có thể xem về nguồn tiền của, phương hướng vận dụng tiền bạc và tình trạng tài chính của người phối ngẫu.

Cung vị tật ách của cung phu thê lập thái cực là cung nô bộc: cung nô bộc là cung vị tật ách và cũng là cung vị bản thể lúc cung phu thê lập thái cực, là tượng trưng cho đào hoa và duyên với người khác giới của người phối ngẫu, nên có thể dùng để xem khuynh hướng tính dục; cũng chủ về tình trạng sức khỏe sinh đẻ, tâm tính của người phối ngẫu. Hà Đồ nói "tam bát vi mộc", cung phu thê "3" là chính phối, cung nô bộc "8" là ngoại tình; trong trường hợp này nếu cung phu thê của nguyên cục không có tứ hóa năm sinh, mà cung nô bộc của nguyên cục có tứ hóa năm sinh, thì lấy tứ hóa ở cung nô bộc của nguyên cục làm "dụng" để luận đoán.

Cung vị thiên di của cung phu thê lập thái cực là cung quan lộc: xem quan hệ giao tế ở bên ngoài của người phối ngẫu. Còn đại biểu cho tình cảm ngoài hôn nhân và tình duyên thứ hai của mệnh tạo; đại biểu cho duyên với người khác giới ngoài quan hệ vợ chồng. Vì vậy, nếu cung quan lộc có tứ hóa năm sinh thì khá dễ ngoại tình. Nếu cuộc hôn nhân với nguyên phối đã thay đổi thì cung quan lộc đại biểu cho tình duyên thứ hai, cho nên cũng có thể xem sau khi tái hôn tình duyên cát hung thế nào.

Cung vị nô bộc của cung phu thê lập thái cực là cung điền trạch: cung điền trạch là cung vị nô bộc, còn là cung vị "tuyệt tình" lúc cung phu thê lập thái cực, tức hôn nhân thành hay bại có thể nhìn từ việc gia đình có hòa thuận hay không. Cung vị nô bộc cũng là cung vị chúng sinh tướng, cho nên có thể xem về tình hình giao hữu, quan hệ giữa người với người, nhất là bạn khác giới của người phối ngẫu; cho nên nữ mệnh đã kết hôn có thể xem có vận đào hoa ứng ở cung điền trạch hay không, xem tình hình giao du của người phối ngẫu như thế nào. Nếu hai can của cung phu thê và cung điền trạch phi hóa tác động lẫn nhau, cần phải lưu ý, có thể dẫn đến biến động, thay đổi trong hôn nhân, đây gọi là "phu điền giao dịch". Do cung vị nô bộc của người phối ngẫu cũng là cung vị phu thê của cung nô bộc, nên cũng dùng để xem tình hình bạn bè của người phối ngẫu, và xem người phối ngẫu có tiềm phục họa phúc gì không.

Cung vị quan lộc của cung phu thê lập thái cực là cung phúc đức: cung phu thê chủ về tình duyên hôn nhân tốt hay xấu; trong trường hợp cung phúc đức là cung vị "khí số" của cung phu thê, nó biểu trưng cho vận thế thăng trầm của tình duyên hôn nhân, tình hình đối đãi giữa vợ chồng; cũng có thể xem tình trạng phát triển sự nghiệp và hành vi của người phối ngẫu.

Cung vị điền trạch của cung phu thê lập thái cực là cung phụ mẫu: dùng để xem mối quan hệ giữa mệnh tạo với cơ cấu công hoặc quan viên; cũng dùng để xem "kho tiền" của người phối ngẫu và tình trạng gia đình của người phối ngẫu. Cung phu thê chủ về tình duyên hôn nhân, cung điền trạch là đại biểu cho gia đình, cung phụ mẫu là nơi quy về của hôn nhân, cho nên có thể xem về tình hình có kết hôn chính thức hay không, sinh hoạt hôn nhân thế nào.

Cung vị phúc đức của cung phu thê lập thái cực là cung mệnh: có thể xem phúc phận của người phối ngẫu ra sao; xem thị hiếu, sở thích, quan niệm hưởng thụ và tình trạng tuổi thọ của người phối ngẫu.

Cung vị phụ mẫu của cung phu thê lập thái cực là cung huynh đệ: xem cha của người phối ngẫu; xem quan hệ với nơi làm việc và tình hình hoạt động sự nghiệp ở bên ngoài của người phối ngẫu; xem học lực, công danh, địa vị xã hội và biểu hiện ở bên ngoài của người phối ngẫu. Nếu cung phu thê phi Hóa Kị nhập cung huynh đệ, có thể có hiện tượng mẹ chồng nàng dâu bất hòa, vì cung huynh đệ là đại biểu cho mẹ của mệnh tạo; đây là tượng người phối ngẫu có biểu hiện không tốt.

Cung Tử Nữ Lập Thái Cực

Cung tử nữ: xem cá tính, hành vi của con cái, duyên phận giữa mệnh tạo với con cái.

Cung vị huynh đệ của cung tử nữ lập thái cực là cung tài bạch: xem hành vi của con cái, hoặc tình hình hoạt động, tình hình giao du bạn bè của con cái, thành tựu của con cái, và tình trạng tác động lẫn nhau giữa mệnh tạo với những người ngang vai.

Cung vị phu thê của cung tử nữ lập thái cực là cung tật ách: có thể xem về người phối ngẫu của con cái (con dâu, con rể), xem lực hoạt động trong tình duyên của chúng như thế nào.

Cung vị tử nữ của cung tử nữ lập thái cực là cung thiên di: xem con cái của con cái, tức xem con cháu của mệnh tạo; cũng dùng để xem nhân duyên đào hoa, quan hệ giao tế, tình hình hợp tác đầu tư và hoạt động giải trí ở bên ngoài của con cái.

Cung vị tài bạch của cung tử nữ lập thái cực là cung nô bộc: xem tài vận của con cái có hay không và nhiều hay ít. Cung tử nữ còn chủ về hợp tác, cho nên cung nô bộc trong trường hợp này cũng đại biểu cho tài vận của quan hệ hợp tác.

Cung vị tật ách của cung tử nữ lập thái cực là cung quan lộc: cung tử nữ vốn là cung vị đào hoa; Hà Đồ nói "tứ cửu vi hữu", "4" là cung tử nữ và "9" là cung quan lộc, hai cung này vốn "đồng khí tương lân". Vì vậy, có thể dùng để xem tính khí, khuynh hướng tính dục, tình trạng sức khỏe của con cái.

Cung vị thiên di của cung tử nữ lập thái cực là cung điền trạch: dùng để xem quan hệ giao tế và tình trạng hoạt động của con cái lúc ở bên ngoài.

Cung vị nô bộc của cung tử nữ lập thái cực là cung phúc đức: vì cung nô bộc là cung vị "tuyệt tình", nên có thể xem về mệnh cách của con cái thành bại thay đổi thế nào. Xem tình hình con cái giao du bạn bè, quan hệ với người tốt hay xấu. Cũng có thể xem vận đào hoa, duyên với người khác giới của mệnh tạo; vì sự phát triển tình duyên với người khác giới có liên quan trực tiếp đến tâm sự, tâm trạng, quan niệm của mệnh tạo.

Cung vị quan lộc của cung tử nữ lập thái cực là cung phụ mẫu: có thể xem về học lực, vận thế sự nghiệp và hành vi của con cái. Cung tử nữ là cung vị "hợp tác", nên còn có thể xem tình hình hợp tác của mệnh tạo thế nào, lợi hay hại.

Cung vị điền trạch của cung tử nữ lập thái cực là cung mệnh: xem tình trạng gia đình, gia vận, "kho tiền" và tình trạng sản nghiệp của con cái.

Cung vị phúc đức của cung tử nữ lập thái cực là cung huynh đệ: xem tư tưởng, thị hiếu, sở thích, quan niệm hưởng thụ, phúc phận, nguồn tiền tài và tuổi thọ của con cái. Cũng có thể dùng để xem tình hình hưởng thụ đào hoa sắc dục của mệnh tạo; nếu cung huynh đệ có Hóa Kị, chủ về sinh hoạt tính dục của vợ chồng không được hòa hợp.

Cung vị phụ mẫu của cung tử nữ lập thái cực là cung phu thê: xem công danh, học lực của con cái. Cung vị phụ mẫu của cung tử nữ tức là người phối ngẫu của mệnh tạo, cho nên cung phu thê trong trường hợp này còn có thể xem về gene di truyền mà con cái thừa hưởng.

Cung Tài Bạch Lập Thái Cực

Cung tài bạch: dùng để xem cách thức và năng lực kiếm tiền của mệnh tạo.

Cung vị huynh đệ của cung tài bạch lập thái cực là cung tật ách: xem tiền bạc có thành tựu hay không, tình trạng quản lí tài chính của mệnh tạo thế nào. Lúc cung tài bạch phi Hóa Kị nhập cung phụ mẫu và xung cung tật ách là xung phá "kho tiền", chủ về tiền bạc tổn thất lớn.

Cung vị phu thê của cung tài bạch lập thái cực là cung thiên di: có thể xem về những vấn đề có liên quan đến tài bạch như tình hình mở rộng hoạt động làm ăn, năng lực tài chính hư thực thế nào.

Cung vị tử nữ của cung tài bạch lập thái cực là cung nô bộc: xem tình trạng thu chi và tình hình tiền bạc tăng giảm thế nào.

Cung vị tài bạch của cung tài bạch lập thái cực là cung quan lộc: xem tình hình vận dụng tiền bạc vốn liếng, chi xuất thế nào. Cung vị tài bạch của cung tài bạch là quay về cung quan lộc, đương nhiên cũng có hàm ý: muốn mưu cầu tiền bạc ổn định, trước tiên phải làm cho sự nghiệp phát triển.

Cung vị tật ách của cung tài bạch lập thái cực là cung điền trạch: cung điền trạch là cung vị tật ách, cũng là cung vị bản thể lúc cung tài bạch lập thái cực. Hà Đồ nói "ngũ thập tương thủ", cung tài bạch là "5", cung điền trạch là "10"; cho nên "tài điền" là "nhất lục cộng tông", một biểu một lí, thể và gốc của tài vận là ở đây. Cung điền trạch trong trường hợp này nếu bị xung, thì cũng giống như cung tài bạch bị phá; cho nên có thể dùng cung này để xem năng lực tài chính, nguyên nhân làm tiêu hao tiền bạc, hay nguyên nhân gặp khó khăn về tiền bạc của mệnh tạo.

Cung vị thiên di của cung tài bạch lập thái cực là cung phúc đức: dùng để xem thói quen tiêu xài, chi xuất trong việc thù tạc, hưởng thụ ở bên ngoài của mệnh tạo. Cung phúc đức và cung tài bạch là mối quan hệ bản cung và đối cung; cung tài bạch là dương, cung phúc đức là âm, cho nên cung phúc đức trong trường hợp này còn có hàm nghĩa: "tiền bạc liên quan đến họa phúc", "tiền do vận may hoặc ngẫu nhiên mà có được".

Cung vị nô bộc của cung tài bạch lập thái cực là cung phụ mẫu: dùng để xem tình hình chi phiếu, khế ước, hợp đồng có lợi hay hại thế nào. Cung vị "tuyệt tình" đại biểu cho giao dịch có biến động thay đổi, phá tán thất bại; cung phụ mẫu chủ về tình trạng cát hung, lợi hại của chi phiếu, khế ước, hợp đồng có liên quan đến tiền bạc. Thường thấy tiền của bại ở cung phụ mẫu là do khế ước, văn thư, giấy chứng nhận bảo đảm.

Cung vị quan lộc của cung tài bạch lập thái cực là cung mệnh: dùng để xem thái độ của mệnh tạo về phương cách quản lí tiền bạc; cũng dùng để xem vận khí tài bạch của mệnh tạo.

Cung vị điền trạch của cung tài bạch lập thái cực là cung huynh đệ: xét ở góc độ tiền bạc, cung huynh đệ là cung vị tài khố (kho tiền), là tĩnh, là thể; có thể xem nơi giữ tiền của mệnh tạo, tiền gởi, tài khoản ngân hàng. Cung huynh đệ cũng là cung vị tài bạch lúc cung điền trạch lập thái cực; trường hợp này và trường hợp trước tuy đều luận về cung huynh đệ, nhưng ý nghĩa hơi khác nhau, tùy theo chủ đề luận đoán là gì mà định. Tóm lại, cung huynh đệ luận về tiền bạc là cung vị tài khố (kho tiền), nhưng nếu luận về điền trạch thì biến thành tiền mặt lưu động trong gia đình. Dùng để xem "kho tiền", sức mạnh tài chính; xem tình hình tiền để dành, tiền gởi trong ngân hàng thế nào.

Cung vị phúc đức của cung tài bạch lập thái cực là cung phu thê: dùng để xem lí tưởng và quan niệm dùng tiền của mệnh tạo.

Cung vị phụ mẫu của cung tài bạch lập thái cực là cung tử nữ: đại biểu cho loại văn thư có liên quan đến tiền bạc, như khế ước về khoản vay, văn kiện hợp đồng; mở rộng là phát hành chứng khoán, đại biểu cho cổ phiếu công khai trên thị trường. Có thể dùng để xem tình hình kiếm tiền hay thu hoạch tiền bạc liên quan đến văn kiện giấy tờ như kể ở trên của mệnh tạo.

Cung Tật Ách Lập Thái Cực

Cung tật ách: xem tâm tính thầm kín của mệnh tạo; cũng dùng để xem bệnh tình và tình trạng sức khỏe.

Cung vị huynh đệ của cung tật ách lập thái cực là cung thiên di: xem tình hình tai kiếp, họa phúc bất ngờ lúc ở bên ngoài.

Cung vị phu thê của cung tật ách lập thái cực là cung nô bộc: xem vấn đề di truyền, khuynh hướng tính dục và tình hình sức khỏe tính dục của mệnh tạo.

Cung vị tử nữ của cung tật ách lập thái cực là cung quan lộc: xem hành vi của mệnh tạo trong lúc giao tế thù tạc ở bên ngoài (cung tử nữ là cung điền trạch ở bên ngoài).

Cung vị tài bạch của cung tật ách lập thái cực là cung điền trạch: cung tật ách đại biểu cho sức khỏe và tâm thức của mệnh tạo, cung tài bạch là công cụ giao dịch và phương cách kiếm tiền, cung điền trạch là kho tiền, là gia đình; tình trạng sức khỏe cơ thể tiêu hao hoặc tâm thức lao tổn thường có liên quan đến tình hình gia đình có yên ổn hay không; vì vậy có thể xem năng lực tài chính, tình trạng tích lũy tiền bạc của mệnh tạo.

Cung vị tật ách của cung tật ách lập thái cực là cung phúc đức: xem tâm thức, nhân cách ở tầng sâu thẳm nhất, và nguyên nhân gây ra bệnh tiềm ẩn nơi mệnh tạo.

Cung vị thiên di của cung tật ách lập thái cực là cung phụ mẫu: dùng để xem thái độ biểu đạt tâm tư thầm kín và tình cảm của mệnh tạo.

Cung vị nô bộc của cung tật ách lập thái cực là cung mệnh: cung vị nô bộc cũng là cung vị "tuyệt tình", nên có thể dùng để xem bệnh tật kín trong cơ thể, kiếp số tiềm phục trong cuộc đời của mệnh tạo.

Cung vị quan lộc của cung tật ách lập thái cực là cung huynh đệ: dùng để xem khí thế và vận thế của cơ thể tốt hay xấu, là cung vị quan sát kiếp số sức khỏe của mệnh tạo.

Cung vị điền trạch của cung tật ách lập thái cực là cung phu thê: xem tình hình sức khỏe thể chất và năng lực tính dục của mệnh tạo. Cung tật ách chủ về sức khỏe cơ thể và tâm thức, cung điền trạch là nơi quy về, cho nên cung phu thê trong trường hợp này có liên quan đến tai kiếp của cơ thể, xem các cơ quan trên thân thể có ổn định không; nếu cung phu thê bị khắc thì thần hồn bất an, ảnh hưởng đến sự nghiệp và hôn nhân, là nguyên nhân để bệnh tật nảy sinh.

Cung vị phúc đức của cung tật ách lập thái cực là cung tử nữ: xem phúc khí của cơ thể, tức là xem tình trạng hưởng thụ và sức khỏe tính dục, vì cung tử nữ là cung vị đào hoa, chủ về hoạt động tính dục. Trên thực tế, lúc can cung tử nữ phi hóa nhập cung mệnh của nguyên cục là ý tượng: bên ngoài có sức thu hút, quyến rũ đào hoa; còn lúc can cung mệnh phi hóa nhập cung tử nữ, thì sức thu hút đào hoa là của chính bản thân mệnh tạo.

Cung vị phụ mẫu của cung tật ách lập thái cực là cung tài bạch: có thể xem tình hình di truyền về sức khỏe, xem thể chất cơ thể tốt hay xấu, tình trạng kiện toàn thế nào.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tứ Hóa Phái (quyển 2)

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn