Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Nhập môn

Bài tổng quan

Hiệp quan, hiệp tài, đắc mã và ngày xuất hành tốt xấu

Tử Vi Nam Phái - Nhập môn30/09/20268 phút đọc1 lượt đọc
Hiệp quan, hiệp tài, đắc mã và ngày xuất hành tốt xấu

Ông Dương Chuẩn Tòng chọn ngày cho một người tuổi Ất Hợi, và ông lấy toàn chữ Canh cho năm, tháng, ngày, giờ. Người xưa gọi đó là hiệp quan: mạng Ất gặp Canh, cả bốn cột đều thuận. Còn khi cần lên đường, sáu mươi ngày trong tháng lại mỗi ngày một dáng, mỗi ngày một giờ kỵ riêng?


Bảy cách chọn năm, tháng, ngày, giờ hợp với bản mạng

Sách giới thiệu những cách giúp không nhỏ cho việc xem ngày giờ để buôn bán, làm ăn, cất nhà, chôn cất. Chỉ cần lấy thiên can hoặc địa chi mà luận, và chỉ cần nhớ kỹ chỗ sinh, chỗ hợp, chỗ khắc. Bảy cách ấy là hiệp quan, hiệp tài, tỷ kiến, ấn thọ, trường sinh, tự lộc và đắc mã. Nếu bốn chữ năm, tháng, ngày, giờ đem dùng không có chữ nào xung khắc bản mạng thì là thượng kiết.

Hiệp quan cách

Ngày xưa ông Dương Chuẩn Tòng xem ngày cho ông Du thị Ngự tuổi Ất Hợi, và dùng năm Canh Dần, tháng Canh Thìn, ngày Canh Dần, giờ Canh Thìn. Lý do là tuổi Ất hợp với can Canh, mà năm, tháng, ngày, giờ đều mang chữ Canh; Ất hợp Canh là chánh quan, nên gọi là hiệp quan cách. Nếu quan hợp như thế mà đủ bốn chữ thì càng hay.

Nếu quan không tương hợp, như Giáp với Tân, Bính với Quý, thì không nên dùng nhiều, nhiều thì khắc thân, chỉ dùng một hai chữ là vừa. Còn thất sát, như Giáp gặp Canh, Bính gặp Nhâm, thì khắc mạng và quyết không nên dùng. Mặt khác, lộc của Ất nằm ở Mẹo, mà Mẹo đứng giữa Dần và Thìn, hai đầu che chở, nên cách này cũng gọi là cung lộc cách. Đó đều là những cách thượng kiết.

Hiệp tài cách

Ông Tăng Văn Xán chọn ngày cho người tuổi Nhâm Ngọ sửa nhà, và ông Dương Chuẩn Tòng chọn ngày chôn cất cho một người mất tuổi Nhâm Ngọ. Cả hai đều dùng năm, tháng, ngày, giờ mang chữ Đinh Mùi. Đinh với Nhâm hợp thành chánh tài nên gọi là hiệp tài cách.

Tỷ kiến cách

Với người mất tuổi Kỷ Tỵ, ông Dương Chuẩn Tòng dùng đủ bốn chữ Kỷ Tỵ làm Kỷ kiến cách. Sách giải rằng kiến cách là thượng kiết: mạng Kỷ gặp ba bốn chữ Kỷ trong bốn cột. Còn kiếp tài là hung, như mạng Kỷ mà gặp nhiều chữ Mậu.

Ấn thọ cách

Cách này phải được chánh ấn và kỵ kiêu ấn (cũng gọi là thiên ấn). Mạng Giáp thì đặng bốn chữ Quý, mạng Ất thì đặng bốn chữ Nhâm. Kiêu ấn cũng sinh ra ta nhưng nhiều thì kỵ, dùng một hai chữ thì không hại. Trong bốn cột mà có nhiều thượng quan và thực thần, tức những chữ do bản mạng sinh ra như Giáp gặp Bính, Đinh hay Bính gặp Mậu, Kỷ, thì là tiết khí, hao hơi mất sức, cũng kỵ.

Trường sinh cách và tự lộc cách

Trường sinh cách là người tuổi Nhâm thuộc Thủy dùng bốn chữ Thân vì Thân sinh Thủy, hay người tuổi Bính thuộc Hỏa dùng bốn chữ Dần vì Dần sinh Hỏa. Tự lộc cách là người tuổi Dần mà dùng bốn cột đều là Giáp, hoặc người tuổi Giáp mà dùng bốn cột đều là Dần. Mạng Giáp thấy nhiều chữ Dần thì trong nhà tự hiện ra nhiều tài lộc; tuổi Dần mà gặp nhiều chữ Giáp thì tài lộc từ ngoài tìm đến mình. Lộc của các can là: Ất ở Mẹo, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý.

Đắc mã và quý nhân

Ngựa, tức sao Mã, chọn cũng theo phép trên. Mã của mỗi mạng nằm ở đâu thì tra bốn câu: tuổi Hợi, Mẹo, Mùi thì mã ở Tỵ; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu thì mã ở Hợi; tuổi Dần, Ngọ, Tuất thì mã ở Thân; tuổi Thân, Tý, Thìn thì mã ở Dần. Mạng Lộc và mạng Quý nhân rất quý, còn mạng Mã thì không bằng, vì nó là ngôi bình, có khi không nên dùng. Ví dụ mạng Dần lấy Thân làm Mã, nếu trong bốn cột dùng nhiều chữ Thân thì xung bản mạng, là hung. Sách nhận xét rằng những bốn cột năm, tháng, ngày, giờ theo thành cách như vừa nói thì rất tốt, nhưng không phải dễ gặp.

Sáu mươi ngày xuất hành, tốt xấu ra sao

Chọn được ngày giờ hợp mạng rồi, người xưa còn phải hỏi ngày ra khỏi cửa của mình thuộc loại nào trong sáu mươi ngày.

Sách đi qua từng ngày can chi, ghi ngày ấy xuất hành thì tốt hay xấu, giờ nào nên đi và giờ nào là giờ không vong cần tránh. Mỗi ngày gắn với một điển tích, nhưng phần điển tích in lẫn lộn nên ở đây chỉ chép phần kết luận.

NgàyXuất hànhGiờ kỵ (không vong)
Giáp TýĐến nhà người cầu tài thì được ăn uống, đại kiếtNgọ, Mùi
Ất SửuGiờ Dần, Mẹo đi hướng bắc thì tốtNgọ, Mùi
Bính DầnTrước xấu sau tốtThìn, Tỵ
Đinh MẹoGiờ Ngọ xuất hành có tàiDần
Mậu ThìnXấu, dễ gặp điều quái gởTý, Sửu
Kỷ TỵĐại kiếtThân, Dậu
Canh NgọCó tài, tốtNgọ, Mùi
Tân MùiTốtThìn, Tỵ
Nhâm ThânTốtDần, Mẹo
Quý DậuNhà có rượu thức ăn, tốtTý, Sửu
Giáp TuấtGiờ Dần, Mẹo hướng đông nam tốtDậu, Thân
Ất HợiGiờ Dần, Mẹo tốtNgọ, Mùi
Bính TýChẳng nên xuất hànhThìn, Tỵ
Đinh SửuChủ khẩu thiệtDần, Mẹo
Mậu DầnGiờ Ngọ có tài, được tốtTý
Kỷ MẹoGiờ Tý, Sửu tốtThân, Dậu
Canh ThìnCầu mưu bất lợi, xấuNgọ, Mùi
Tân TỵGiờ Mẹo gặp quý nhân, tốtThìn, Tỵ
Nhâm NgọGiờ Tỵ được tốtDần, Mẹo
Quý MùiGiờ Tỵ, Ngọ được tốtTý, Sửu
Giáp ThânĐược tốtTý, Sửu
Ất DậuChủ khẩu thiệtNgọ, Mùi
Bính TuấtGiờ Dần, Mẹo có tài, thật tốtThìn, Tỵ
Đinh HợiGiờ Tý, Sửu tốtDần, Mẹo
Mậu TýSách ghi trước hung, chữ sau không đọc rõTý, Sửu
Kỷ SửuChủ đại hungThân, Dậu
Canh DầnCó tàiNgọ, Mùi
Nhâm ThìnChủ hungDần, Mẹo
Quý TỵChẳng nên xuất hành; giờ Thìn đi đượcTý
Giáp NgọGiờ Tý tốtThân, Dậu
Ất MùiGiờ Dần, Mẹo tốtNgọ, Mùi
Bính ThânNgày đại bại, xuất hành các việc chẳng lợiThìn, Tỵ
Mậu TuấtGiờ Mẹo xuất ngoại có tàiTý, Sửu
Kỷ HợiViệc quan chủ hungThân, Dậu
Canh TýGiờ Dần, Mẹo có tàiNgọ, Mùi
Tân SửuChủ hung, bất lợiThìn, Tỵ
Nhâm DầnBất lợiDần, Mẹo
Quý MẹoGiờ Ngọ, Mùi có tài, tốtTý
Giáp ThìnCác việc đều tốt, giờ Mẹo, Thìn đại kiếtDậu, Thân
Ất TỵXấuNgọ, Mùi
Bính NgọChủ hungThìn, Tỵ
Đinh MùiGiờ Ngọ, Mùi đại kiếtDần, Mẹo
Mậu ThânGiờ Thìn được tốtTý
Kỷ DậuXấuThân, Tỵ
Canh TuấtCầu mưu không thành; việc quan chủ hungNgọ, Mùi
Tân HợiChủ hungThân, Tỵ
Nhâm TýĐại kiếtDần, Mẹo
Quý SửuĐại kiếtTý, Sửu
Giáp DầnGiờ Thìn, Tỵ đại lợi, tốtThân, Dậu
Ất MẹoCác việc chẳng tốtNgọ, Mùi
Bính ThìnGiờ Ngọ, Mùi được tốtThìn
Đinh TỵGiờ Tý, Sửu đi tốtDần, Mẹo
Mậu NgọBất lợi, xấuTý, Sửu
Kỷ MùiTốtThân, Dậu
Canh ThânGiờ Tỵ có tài, tốtNgọ, Mùi
Tân DậuGiờ Dần, Mẹo được tốtThìn
Nhâm TuấtĐại kiếtDần, Mẹo
Quý HợiTốtTý, Sửu

Bảy điều kỵ phải tránh trong tháng

Ngày tốt trong bảng chưa chắc đã dùng được, vì mỗi tháng còn những ngày kỵ chồng lên.

Sách dặn điều cần nhất là tránh hai giờ không vong của ngày. Ngoài ra mỗi tháng còn những ngày kỵ sau: ngày vãng vong, ngày Thiên Địa tranh hùng, ngày du họa, ngày thiên cách, ngày ngũ quỷ, ngày tài ly, ngày ngũ bất ngộ. Mỗi tháng có một hai ngày như vậy; trong sáu mươi ngày trên, gặp được ngày tốt mà trùng với những ngày kỵ của tháng thì phải bỏ.

ThángVãng vongThiên Địa tranh hùngDu họaThiên cáchNgũ quỷTài lyNgũ bất ngộ
GiêngDầnTý, NgọTỵDầnNgọThìnTuất
HaiTỵHợi, TýDầnTýDầnSửuTý
BaThânNgọ, MùiHợiTuấtThìnTuấtNgọ
TưHợiTý, SửuThânThânDậuMùiMùi
NămMẹoMùiTỵNgọMẹoDầnDần
SáuNgọSửu, DầnDầnThìnThânTýMẹo
BảyDậuThân, DậuHợiDầnSửuDậuThìn
TámTýDần, MẹoThânTỵTỵHợiHợi
ChínThìnDậu, TuấtTỵTuấtTýTýTý
MườiMùiMẹo, ThìnDầnThânHợiMẹoSửu
Mười MộtTuấtTuất, HợiHợiMùiMùiThânThìn
ChạpHợiThìn, TỵThânThìnTuấtTỵDậu

Nguồn: Bửu Sơn, Tử Vi Tướng Pháp Trọn Đời.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Nhập môn