Bài tổng quan
Hiệp quan, hiệp tài, đắc mã và ngày xuất hành tốt xấu
Ông Dương Chuẩn Tòng chọn ngày cho một người tuổi Ất Hợi, và ông lấy toàn chữ Canh cho năm, tháng, ngày, giờ. Người xưa gọi đó là hiệp quan: mạng Ất gặp Canh, cả bốn cột đều thuận. Còn khi cần lên đường, sáu mươi ngày trong tháng lại mỗi ngày một dáng, mỗi ngày một giờ kỵ riêng?
Bảy cách chọn năm, tháng, ngày, giờ hợp với bản mạng
Sách giới thiệu những cách giúp không nhỏ cho việc xem ngày giờ để buôn bán, làm ăn, cất nhà, chôn cất. Chỉ cần lấy thiên can hoặc địa chi mà luận, và chỉ cần nhớ kỹ chỗ sinh, chỗ hợp, chỗ khắc. Bảy cách ấy là hiệp quan, hiệp tài, tỷ kiến, ấn thọ, trường sinh, tự lộc và đắc mã. Nếu bốn chữ năm, tháng, ngày, giờ đem dùng không có chữ nào xung khắc bản mạng thì là thượng kiết.
Hiệp quan cách
Ngày xưa ông Dương Chuẩn Tòng xem ngày cho ông Du thị Ngự tuổi Ất Hợi, và dùng năm Canh Dần, tháng Canh Thìn, ngày Canh Dần, giờ Canh Thìn. Lý do là tuổi Ất hợp với can Canh, mà năm, tháng, ngày, giờ đều mang chữ Canh; Ất hợp Canh là chánh quan, nên gọi là hiệp quan cách. Nếu quan hợp như thế mà đủ bốn chữ thì càng hay.
Nếu quan không tương hợp, như Giáp với Tân, Bính với Quý, thì không nên dùng nhiều, nhiều thì khắc thân, chỉ dùng một hai chữ là vừa. Còn thất sát, như Giáp gặp Canh, Bính gặp Nhâm, thì khắc mạng và quyết không nên dùng. Mặt khác, lộc của Ất nằm ở Mẹo, mà Mẹo đứng giữa Dần và Thìn, hai đầu che chở, nên cách này cũng gọi là cung lộc cách. Đó đều là những cách thượng kiết.
Hiệp tài cách
Ông Tăng Văn Xán chọn ngày cho người tuổi Nhâm Ngọ sửa nhà, và ông Dương Chuẩn Tòng chọn ngày chôn cất cho một người mất tuổi Nhâm Ngọ. Cả hai đều dùng năm, tháng, ngày, giờ mang chữ Đinh Mùi. Đinh với Nhâm hợp thành chánh tài nên gọi là hiệp tài cách.
Tỷ kiến cách
Với người mất tuổi Kỷ Tỵ, ông Dương Chuẩn Tòng dùng đủ bốn chữ Kỷ Tỵ làm Kỷ kiến cách. Sách giải rằng kiến cách là thượng kiết: mạng Kỷ gặp ba bốn chữ Kỷ trong bốn cột. Còn kiếp tài là hung, như mạng Kỷ mà gặp nhiều chữ Mậu.
Ấn thọ cách
Cách này phải được chánh ấn và kỵ kiêu ấn (cũng gọi là thiên ấn). Mạng Giáp thì đặng bốn chữ Quý, mạng Ất thì đặng bốn chữ Nhâm. Kiêu ấn cũng sinh ra ta nhưng nhiều thì kỵ, dùng một hai chữ thì không hại. Trong bốn cột mà có nhiều thượng quan và thực thần, tức những chữ do bản mạng sinh ra như Giáp gặp Bính, Đinh hay Bính gặp Mậu, Kỷ, thì là tiết khí, hao hơi mất sức, cũng kỵ.
Trường sinh cách và tự lộc cách
Trường sinh cách là người tuổi Nhâm thuộc Thủy dùng bốn chữ Thân vì Thân sinh Thủy, hay người tuổi Bính thuộc Hỏa dùng bốn chữ Dần vì Dần sinh Hỏa. Tự lộc cách là người tuổi Dần mà dùng bốn cột đều là Giáp, hoặc người tuổi Giáp mà dùng bốn cột đều là Dần. Mạng Giáp thấy nhiều chữ Dần thì trong nhà tự hiện ra nhiều tài lộc; tuổi Dần mà gặp nhiều chữ Giáp thì tài lộc từ ngoài tìm đến mình. Lộc của các can là: Ất ở Mẹo, Bính và Mậu ở Tỵ, Đinh và Kỷ ở Ngọ, Canh ở Thân, Tân ở Dậu, Nhâm ở Hợi, Quý ở Tý.
Đắc mã và quý nhân
Ngựa, tức sao Mã, chọn cũng theo phép trên. Mã của mỗi mạng nằm ở đâu thì tra bốn câu: tuổi Hợi, Mẹo, Mùi thì mã ở Tỵ; tuổi Tỵ, Dậu, Sửu thì mã ở Hợi; tuổi Dần, Ngọ, Tuất thì mã ở Thân; tuổi Thân, Tý, Thìn thì mã ở Dần. Mạng Lộc và mạng Quý nhân rất quý, còn mạng Mã thì không bằng, vì nó là ngôi bình, có khi không nên dùng. Ví dụ mạng Dần lấy Thân làm Mã, nếu trong bốn cột dùng nhiều chữ Thân thì xung bản mạng, là hung. Sách nhận xét rằng những bốn cột năm, tháng, ngày, giờ theo thành cách như vừa nói thì rất tốt, nhưng không phải dễ gặp.
Sáu mươi ngày xuất hành, tốt xấu ra sao
Chọn được ngày giờ hợp mạng rồi, người xưa còn phải hỏi ngày ra khỏi cửa của mình thuộc loại nào trong sáu mươi ngày.
Sách đi qua từng ngày can chi, ghi ngày ấy xuất hành thì tốt hay xấu, giờ nào nên đi và giờ nào là giờ không vong cần tránh. Mỗi ngày gắn với một điển tích, nhưng phần điển tích in lẫn lộn nên ở đây chỉ chép phần kết luận.
| Ngày | Xuất hành | Giờ kỵ (không vong) |
|---|---|---|
| Giáp Tý | Đến nhà người cầu tài thì được ăn uống, đại kiết | Ngọ, Mùi |
| Ất Sửu | Giờ Dần, Mẹo đi hướng bắc thì tốt | Ngọ, Mùi |
| Bính Dần | Trước xấu sau tốt | Thìn, Tỵ |
| Đinh Mẹo | Giờ Ngọ xuất hành có tài | Dần |
| Mậu Thìn | Xấu, dễ gặp điều quái gở | Tý, Sửu |
| Kỷ Tỵ | Đại kiết | Thân, Dậu |
| Canh Ngọ | Có tài, tốt | Ngọ, Mùi |
| Tân Mùi | Tốt | Thìn, Tỵ |
| Nhâm Thân | Tốt | Dần, Mẹo |
| Quý Dậu | Nhà có rượu thức ăn, tốt | Tý, Sửu |
| Giáp Tuất | Giờ Dần, Mẹo hướng đông nam tốt | Dậu, Thân |
| Ất Hợi | Giờ Dần, Mẹo tốt | Ngọ, Mùi |
| Bính Tý | Chẳng nên xuất hành | Thìn, Tỵ |
| Đinh Sửu | Chủ khẩu thiệt | Dần, Mẹo |
| Mậu Dần | Giờ Ngọ có tài, được tốt | Tý |
| Kỷ Mẹo | Giờ Tý, Sửu tốt | Thân, Dậu |
| Canh Thìn | Cầu mưu bất lợi, xấu | Ngọ, Mùi |
| Tân Tỵ | Giờ Mẹo gặp quý nhân, tốt | Thìn, Tỵ |
| Nhâm Ngọ | Giờ Tỵ được tốt | Dần, Mẹo |
| Quý Mùi | Giờ Tỵ, Ngọ được tốt | Tý, Sửu |
| Giáp Thân | Được tốt | Tý, Sửu |
| Ất Dậu | Chủ khẩu thiệt | Ngọ, Mùi |
| Bính Tuất | Giờ Dần, Mẹo có tài, thật tốt | Thìn, Tỵ |
| Đinh Hợi | Giờ Tý, Sửu tốt | Dần, Mẹo |
| Mậu Tý | Sách ghi trước hung, chữ sau không đọc rõ | Tý, Sửu |
| Kỷ Sửu | Chủ đại hung | Thân, Dậu |
| Canh Dần | Có tài | Ngọ, Mùi |
| Nhâm Thìn | Chủ hung | Dần, Mẹo |
| Quý Tỵ | Chẳng nên xuất hành; giờ Thìn đi được | Tý |
| Giáp Ngọ | Giờ Tý tốt | Thân, Dậu |
| Ất Mùi | Giờ Dần, Mẹo tốt | Ngọ, Mùi |
| Bính Thân | Ngày đại bại, xuất hành các việc chẳng lợi | Thìn, Tỵ |
| Mậu Tuất | Giờ Mẹo xuất ngoại có tài | Tý, Sửu |
| Kỷ Hợi | Việc quan chủ hung | Thân, Dậu |
| Canh Tý | Giờ Dần, Mẹo có tài | Ngọ, Mùi |
| Tân Sửu | Chủ hung, bất lợi | Thìn, Tỵ |
| Nhâm Dần | Bất lợi | Dần, Mẹo |
| Quý Mẹo | Giờ Ngọ, Mùi có tài, tốt | Tý |
| Giáp Thìn | Các việc đều tốt, giờ Mẹo, Thìn đại kiết | Dậu, Thân |
| Ất Tỵ | Xấu | Ngọ, Mùi |
| Bính Ngọ | Chủ hung | Thìn, Tỵ |
| Đinh Mùi | Giờ Ngọ, Mùi đại kiết | Dần, Mẹo |
| Mậu Thân | Giờ Thìn được tốt | Tý |
| Kỷ Dậu | Xấu | Thân, Tỵ |
| Canh Tuất | Cầu mưu không thành; việc quan chủ hung | Ngọ, Mùi |
| Tân Hợi | Chủ hung | Thân, Tỵ |
| Nhâm Tý | Đại kiết | Dần, Mẹo |
| Quý Sửu | Đại kiết | Tý, Sửu |
| Giáp Dần | Giờ Thìn, Tỵ đại lợi, tốt | Thân, Dậu |
| Ất Mẹo | Các việc chẳng tốt | Ngọ, Mùi |
| Bính Thìn | Giờ Ngọ, Mùi được tốt | Thìn |
| Đinh Tỵ | Giờ Tý, Sửu đi tốt | Dần, Mẹo |
| Mậu Ngọ | Bất lợi, xấu | Tý, Sửu |
| Kỷ Mùi | Tốt | Thân, Dậu |
| Canh Thân | Giờ Tỵ có tài, tốt | Ngọ, Mùi |
| Tân Dậu | Giờ Dần, Mẹo được tốt | Thìn |
| Nhâm Tuất | Đại kiết | Dần, Mẹo |
| Quý Hợi | Tốt | Tý, Sửu |
Bảy điều kỵ phải tránh trong tháng
Ngày tốt trong bảng chưa chắc đã dùng được, vì mỗi tháng còn những ngày kỵ chồng lên.
Sách dặn điều cần nhất là tránh hai giờ không vong của ngày. Ngoài ra mỗi tháng còn những ngày kỵ sau: ngày vãng vong, ngày Thiên Địa tranh hùng, ngày du họa, ngày thiên cách, ngày ngũ quỷ, ngày tài ly, ngày ngũ bất ngộ. Mỗi tháng có một hai ngày như vậy; trong sáu mươi ngày trên, gặp được ngày tốt mà trùng với những ngày kỵ của tháng thì phải bỏ.
| Tháng | Vãng vong | Thiên Địa tranh hùng | Du họa | Thiên cách | Ngũ quỷ | Tài ly | Ngũ bất ngộ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giêng | Dần | Tý, Ngọ | Tỵ | Dần | Ngọ | Thìn | Tuất |
| Hai | Tỵ | Hợi, Tý | Dần | Tý | Dần | Sửu | Tý |
| Ba | Thân | Ngọ, Mùi | Hợi | Tuất | Thìn | Tuất | Ngọ |
| Tư | Hợi | Tý, Sửu | Thân | Thân | Dậu | Mùi | Mùi |
| Năm | Mẹo | Mùi | Tỵ | Ngọ | Mẹo | Dần | Dần |
| Sáu | Ngọ | Sửu, Dần | Dần | Thìn | Thân | Tý | Mẹo |
| Bảy | Dậu | Thân, Dậu | Hợi | Dần | Sửu | Dậu | Thìn |
| Tám | Tý | Dần, Mẹo | Thân | Tỵ | Tỵ | Hợi | Hợi |
| Chín | Thìn | Dậu, Tuất | Tỵ | Tuất | Tý | Tý | Tý |
| Mười | Mùi | Mẹo, Thìn | Dần | Thân | Hợi | Mẹo | Sửu |
| Mười Một | Tuất | Tuất, Hợi | Hợi | Mùi | Mùi | Thân | Thìn |
| Chạp | Hợi | Thìn, Tỵ | Thân | Thìn | Tuất | Tỵ | Dậu |
Nguồn: Bửu Sơn, Tử Vi Tướng Pháp Trọn Đời.
