Bài tổng quan
Tuổi ngũ đế, can chi ngũ hành và ngày lành cưới gả
Một bảng dài từ tuổi thứ nhất đến tuổi bảy mươi ba, mỗi hàng gắn một trong năm màu trắng, đỏ, xanh, vàng, đen. Người xưa nhìn màu ấy để biết mình thuộc hành nào, rồi mới hỏi đến ngày nào nên dựng vợ gả chồng, ngày nào nên cất mái nhà. Còn tháng nào hợp cho cô dâu bước về nhà chồng?
Bảng tìm tuổi, ngũ hành và ngũ sắc của mình
Sách mở đầu bằng một bảng để mỗi người tự tra xem tuổi mình thuộc hành nào và mang màu nào trong năm màu trắng, đỏ, xanh, vàng, đen. Bảng ghi tuổi tính từ một đến bảy mươi ba. Cứ hai năm liền nhau chung một hành, nên trong bảng chỉ hàng đầu của mỗi cặp ghi hành và màu, hàng dưới để dấu gạch nối. Năm hành đi kèm năm màu như sau: Kim ứng màu Bạch, Hỏa ứng màu Xích, Mộc ứng màu Thanh, Thổ ứng màu Hoàng và Thủy ứng màu Hắc.
| Tuổi | Năm tuổi | Hành và màu |
|---|---|---|
| 47 – 46 | Giáp Tý, Ất Sửu | Kim, Bạch |
| 45 – 44 | Bính Dần, Đinh Mẹo | Hỏa, Xích |
| 43 – 42 | Mậu Thìn, Kỷ Tỵ | Mộc, Thanh |
| 41 – 40 | Canh Ngọ, Tân Mùi | Thổ, Hoàng |
| 39 – 38 | Nhâm Thân, Quý Dậu | Kim, Bạch |
| 37 – 36 | Giáp Tuất, Ất Hợi | Hỏa, Xích |
| 35 – 34 | Bính Tý, Đinh Sửu | Thủy, Hắc |
| 33 – 32 | Mậu Dần, Kỷ Mẹo | Thổ, Hoàng |
| 31 – 30 | Canh Thìn, Tân Tỵ | Kim, Bạch |
| 29 – 28 | Nhâm Ngọ, Quý Mùi | Mộc, Thanh |
| 27 – 26 | Giáp Thân, Ất Dậu | Thủy, Hắc |
| 25 – 24 | Bính Tuất, Đinh Hợi | Thổ, Hoàng |
| 23 – 22 | Mậu Tý, Kỷ Sửu | Hỏa, Xích |
| 21 – 20 | Canh Dần, Tân Mẹo | Mộc, Thanh |
| 19 – 18 | Nhâm Thìn, Quý Tỵ | Thủy, Hắc |
| 17 – 16 | Giáp Ngọ, Ất Mùi | Kim, Bạch |
| 15 – 14 | Bính Thân, Đinh Dậu | Hỏa, Xích |
| 13 (73) – 12 (72) | Mậu Tuất, Kỷ Hợi | Mộc, Thanh |
| 11 (71) – 10 (70) | Canh Tý, Tân Sửu | Thổ, Hoàng |
| 9 (69) – 8 (68) | Nhâm Dần, Quý Mẹo | Kim, Bạch |
| 7 (67) – 6 (66) | Giáp Thìn, Ất Tỵ | Hỏa, Xích |
| 5 (65) – 4 (64) | Bính Ngọ, Đinh Mùi | Thủy, Hắc |
| 3 (63) – 2 (62) | Mậu Thân, Kỷ Dậu | Thổ, Hoàng |
| 1 (61) – 60 | Canh Tuất, Tân Hợi | để trống trong bảng |
| 59 – 58 | Nhâm Tý, Quý Sửu | Mộc, Thanh |
| 57 – 56 | Giáp Dần, Ất Mẹo | Thủy, Hắc |
| 55 – 54 | Bính Thìn, Đinh Tỵ | Thổ, Hoàng |
| 53 – 52 | Mậu Ngọ, Kỷ Mùi | Hỏa, Xích |
| 51 – 50 | Canh Thân, Tân Dậu | Mộc, Thanh |
| 49 – 48 | Nhâm Tuất, Quý Hợi | Thủy, Hắc |
Những con số trong ngoặc là các tuổi cách nhau sáu mươi năm, cùng một can chi nên cùng một hành.
Thập can hợp nhau, thập nhị chi và cái lý âm dương ngũ hành
Biết mình thuộc hành nào rồi, người xưa hỏi tiếp: mười can và mười hai chi ấy gắn với nhau ra sao.
Về mười thiên can, sách nêu các cặp hợp nhau và hành mà mỗi cặp hợp thành: Giáp hợp Ất thuộc Mộc, Bính hợp Đinh thuộc Hỏa, Mậu hợp Kỷ thuộc Thổ, Canh hợp Tân thuộc Kim, Nhâm hợp Quý thuộc Thủy.
Về mười hai địa chi, sách gom theo hành như sau: Dần và Mẹo thuộc Mộc; Tỵ và Ngọ thuộc Hỏa; Thân và Dậu thuộc Kim; Tý, Hợi, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ.
Sách giải thích rằng theo luật của trời, khí của trời đất giao nhau từ thái âm đến thái dương nên người ta gọi gọn là âm dương. Âm dương sinh ra muôn vật, cây cỏ lẫn con người. Thân thể người cũng mang ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ, thiếu một thứ nào thì người không thể tồn tại.
Can chi thuộc âm dương
Trong thiên can, Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc dương; Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc âm. Trong địa chi, Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương; Sửu, Mẹo, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm.
Can chi thuộc ngũ hành, bốn phương và bốn mùa
Thiên can: Giáp, Ất thuộc Mộc, ở phương Đông; Bính, Đinh thuộc Hỏa, ở phương Nam; Mậu, Kỷ thuộc Thổ, ở Trung ương, tức ở giữa; Canh, Tân thuộc Kim, ở phương Tây; Nhâm, Quý thuộc Thủy, ở phương Bắc.
Địa chi: Dần, Mẹo, Thìn thuộc Mộc, mùa xuân, phương Đông. Tỵ, Ngọ, Mùi thuộc Hỏa, mùa hạ, phương Nam. Thân, Dậu thuộc Kim, mùa thu, phương Tây. Hợi, Tý, Sửu thuộc Thủy, mùa đông, phương Bắc. Bốn chi Thìn, Mùi, Tuất, Sửu thuộc Thổ, nằm ở bốn tháng cuối mùa, tức các tháng Ba, Sáu, Chín và Chạp; bốn chi ấy cũng đứng ở bốn góc đông bắc, tây bắc, đông nam, tây nam.
Những ngày tốt cho việc dựng vợ gả chồng
Đã biết hành và can chi thì đến việc chọn ngày cho hai họ.
Sách chép những ngày mà việc gì cũng dùng được, theo từng tháng:
| Tháng | Ngày tốt |
|---|---|
| Giêng | Tý, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi |
| Hai | Sửu, Thân, Tuất, Hợi |
| Ba | Tý, Dần, Tỵ, Ngọ, Thân, Dậu |
| Tư | Tý, Sửu, Ngọ, Mùi, Mẹo, Dậu |
| Năm | Sửu, Dần, Thìn, Mùi, Tuất |
| Sáu | Tý, Dần, Mẹo, Dậu, Thân |
| Bảy | Tý, Mẹo, Thìn, Thân, Dậu, Ngọ |
| Tám | Sửu, Dần, Thìn, Tỵ, Ngọ, Tuất, Hợi |
| Chín | Tý, Mẹo, Tỵ, Mùi, Hợi |
| Mười | Tý, Mẹo, Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Mười Một | Sửu, Dần, Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi |
Tháng tốt cho cô dâu về nhà chồng
Tuổi Tý và tuổi Ngọ hợp tháng Sáu và tháng Chạp. Tuổi Sửu và tuổi Mùi hợp tháng Năm và tháng Mười. Tuổi Dần và tuổi Thân hợp tháng Hai và tháng Tám. Tuổi Mẹo và tuổi Dậu hợp tháng Giêng và tháng Bảy. Tuổi Thìn và tuổi Tuất hợp tháng Tư và tháng Mười. Tuổi Tỵ và tuổi Hợi hợp tháng Ba và tháng Chín.
Năm kỵ việc cưới gả theo tuổi
Sách gọi đó là năm hung niên: trai hay gái đều không nên kết hôn vào những năm này vì rất khắc kỵ. Với con trai, tuổi Tý kỵ năm Mùi, Sửu kỵ năm Thân, Dần kỵ năm Dậu, Mẹo kỵ năm Tuất, Thìn kỵ năm Hợi, Tỵ kỵ năm Tý, Ngọ kỵ năm Sửu, Mùi kỵ năm Dần, Thân kỵ năm Mẹo, Dậu kỵ năm Thìn, Tuất kỵ năm Tỵ, Hợi kỵ năm Ngọ. Với con gái, tuổi Tý kỵ năm Mẹo, Sửu kỵ năm Dần, Dần kỵ năm Sửu, Mẹo kỵ năm Tý, Thìn kỵ năm Hợi, Tỵ kỵ năm Tuất, Ngọ kỵ năm Dậu, Mùi kỵ năm Thân, Thân kỵ năm Mùi, Dậu kỵ năm Ngọ, Tuất kỵ năm Tỵ, Hợi kỵ năm Thìn. Sách dặn người đọc cứ theo bảng lập sẵn ấy mà tra, sẽ không sai.
Sáu cặp tuổi kỵ nhau và bốn cặp tuyệt nhau
Sáu cặp tuổi kỵ nhau khi cưới gả là Tý với Mùi, Dần với Tỵ, Thân với Hợi, Sửu với Ngọ, Mẹo với Thìn, Dậu với Tuất. Bốn cặp còn nặng hơn, gọi là tứ tuyệt: Tý kỵ Tỵ, Dậu kỵ Dần, Ngọ kỵ Hợi, Mẹo kỵ Thân. Sách nói những cặp tuổi này không chỉ kỵ nhau chuyện vợ chồng mà anh em thân quyến cũng khắc kỵ nhau như thường.
Ngày tốt cho việc dựng nhà, lợp mái, xây bếp
Có vợ có chồng rồi thì đến mái nhà, và mái nhà cũng có ngày lành của nó.
Ngày tốt để xây đắp nền nhà là Bính Dần, Tân Tỵ, Mậu Thân, Kỷ Hợi.
Ngày tốt để cất nhà là Giáp Tuất, Canh Tý, Quý Tỵ, Ất Mẹo, Canh Thìn, Đinh Tỵ, Giáp Ngọ, Kỷ Mùi, Nhâm Thân, Bính Thân, Mậu Tuất, Kỷ Dậu, Nhâm Dần, Quý Hợi.
Ngày tốt để lợp nhà là Giáp Tuất, Nhâm Tý, Tân Sửu, Canh Dần, Quý Mẹo, Quý Tỵ, Ất Mùi, Giáp Ngọ, Kỷ Dậu, Tân Dậu.
Ngày tốt để xây bếp, xây lò tính theo tháng: tháng Giêng ngày Tuất, tháng Hai ngày Sửu, tháng Ba ngày Tý, tháng Tư ngày Mẹo, tháng Năm ngày Dần, tháng Sáu ngày Tỵ, tháng Bảy ngày Thìn, tháng Tám ngày Mùi, tháng Chín ngày Ngọ, tháng Mười ngày Dậu, tháng Mười Một ngày Thân, tháng Mười Hai ngày Hợi.
Trong hai mươi tám vì sao của lịch, sách kể chín sao tốt là Phòng, Vĩ, Cơ, Đẩu, Thất, Bích, Khuê, Trương, Chẩn, và khuyên người đọc dò các sao này trong lịch tàu hay lịch Việt ngữ, nơi có ghi rõ.
Nguồn: Bửu Sơn, Tử Vi Tướng Pháp Trọn Đời.
