Bài tổng quan
Thuộc hạ trung hay phản khi Liêm Trinh đến Phá Quân, Hỏa Linh, Xương Khúc ngồi ở cung Giao Hữu
Có chủ nhân đối đãi khắt khe nên người dưới quay lưng, có chủ nhân gặp toàn kẻ ngay thẳng dốc lòng. Người ta chọn bạn, chọn thuộc hạ, nhưng lá số đã ghi sẵn ai sẽ ở lại và ai sẽ bỏ đi. Mỗi sao ngồi ở cung này kể một kiểu người dưới tay khác nhau…
Mục lục · 10 phần
- 01Liêm Trinh ở cung Giao Hữu: khắt khe với kẻ dưới thì kẻ dưới phản
- 02Thiên Phủ ở cung Giao Hữu: người dưới đông, có tài, nhưng cũng có lòng chống đối
- 03Thái Âm ở cung Giao Hữu: sáng thì kẻ dưới đông, mờ thì lẻ loi
- 04Tham Lang ở cung Giao Hữu: phát sớm tàn sớm, lời thật khó nghe
- 05Cự Môn ở cung Giao Hữu: ở lâu sinh chuyện, dễ cãi vã với người dưới
- 06Thiên Tướng ở cung Giao Hữu: thuộc hạ tốt đến sớm hay đến muộn
- 07Thiên Lương ở cung Giao Hữu: người dưới tuy ít nhưng đắc lực
- 08Thất Sát và Phá Quân ở cung Giao Hữu: kẻ lừa chủ, kẻ kéo chủ xuống
- 09Hỏa Tinh, Linh Tinh và Văn Xương, Văn Khúc ở cung Giao Hữu
- 10Các sao còn lại ở cung Giao Hữu
Liêm Trinh ở cung Giao Hữu: khắt khe với kẻ dưới thì kẻ dưới phản
Liêm Trinh là sao của kỷ luật và của tình; dùng người cũng theo hai lối ấy, nên thuộc hạ có thể thành chân tay mà cũng có thể thành mối họa.
Liêm Trinh cùng Thiên Tướng ở Tý, Ngọ: thuở trẻ thuộc hạ không dùng được, đến tuổi già mới có thuộc hạ tốt, phẩm chất tốt, làm việc giỏi. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ không đắc lực. Gặp bảy cát tinh thì được thuộc hạ giúp mà mở mang sự nghiệp.
Liêm Trinh cùng Thất Sát ở Sửu, Mùi: đối xử với thuộc hạ quá khắt khe nên thuộc hạ phản bội. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ phản. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ có giúp chút ít.
Liêm Trinh đứng một mình ở Dần, Thân: thuộc hạ đắc lực. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ oán chủ mà bỏ trốn. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ ít nhiều có giúp.
Liêm Trinh cùng Phá Quân ở Mão, Dậu: thuộc hạ không giúp. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ năng lực tầm thường. Gặp bảy cát tinh thì chỉ được chút ít sức giúp.
Liêm Trinh cùng Thiên Phủ ở Thìn, Tuất: thuộc hạ nhiều. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ không nhiều và không giúp được. Gặp bảy cát tinh thì được thuộc hạ giúp mà mở mang sự nghiệp.
Liêm Trinh cùng Tham Lang ở Tỵ, Hợi: thuộc hạ hoặc bạn bè phần nhiều là người mê cờ bạc, mê sắc. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ hoặc bạn bè phạm pháp, vướng vào kiện tụng. Gặp bảy cát tinh thì được thuộc hạ giúp chút ít.
Thiên Phủ ở cung Giao Hữu: người dưới đông, có tài, nhưng cũng có lòng chống đối
Kho của Thiên Phủ chứa được nhiều người; chỉ khi gặp sao dữ thì người trong kho mới đổi ý.
Thiên Phủ cùng Vũ Khúc ở Tý, Ngọ thì đọc theo cặp Vũ Khúc – Thiên Phủ.
Thiên Phủ đứng một mình ở Sửu, Mùi: thuộc hạ đông đảo. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ có lòng phản kháng rất mạnh. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ có sức giúp.
Thiên Phủ cùng Tử Vi ở Dần, Thân thì đọc theo cặp Tử Vi – Thiên Phủ. Cùng Liêm Trinh ở Thìn, Tuất thì đọc theo cặp Liêm Trinh – Thiên Phủ.
Thiên Phủ đứng một mình ở Mão, Dậu: thuộc hạ giúp rất lớn, tố chất tốt, có tài hoa và có kiến thức chuyên môn. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ phản chủ. Gặp bảy cát tinh thì được thuộc hạ giúp mà mở mang sự nghiệp. Thiên Phủ đứng một mình ở Tỵ, Hợi thì giống như ở Mão, Dậu.
Thái Âm ở cung Giao Hữu: sáng thì kẻ dưới đông, mờ thì lẻ loi
Thái Âm sáng thì kẻ dưới đông và làm rạng danh chủ; mờ thì chủ gần như một mình.
Thái Âm cùng Thiên Đồng ở Tý, Ngọ thì đọc theo cặp Thiên Đồng – Thái Âm. Cùng Thái Dương ở Sửu, Mùi thì đọc theo cặp Thái Dương – Thái Âm. Cùng Thiên Cơ ở Dần, Thân thì đọc theo cặp Thiên Cơ – Thái Âm.
Thái Âm đứng một mình ở Mão, Thìn, Tỵ: thuộc hạ không nhiều. Gặp sáu sát tinh thì chẳng có thuộc hạ nào. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ tầm thường.
Thái Âm đứng một mình ở Dậu, Tuất, Hợi: thuộc hạ nhiều, có giúp sức. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ không đắc lực. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ có thể giúp chủ làm rạng rỡ môn đình.
Tham Lang ở cung Giao Hữu: phát sớm tàn sớm, lời thật khó nghe
Tham Lang là sao của ham muốn; bạn bè và thuộc hạ của người ấy cũng dễ dính vào tiền, vào danh, vào cám dỗ.
Tham Lang đứng một mình ở Tý, Ngọ: thuở trẻ không được thuộc hạ giúp. Gặp sáu sát tinh thì có thuộc hạ nhưng rất khó sai khiến, khó chiều. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ có giúp.
Tham Lang cùng Vũ Khúc ở Sửu, Mùi: thuộc hạ không đắc lực. Gặp sáu sát tinh thì bị thuộc hạ liên lụy, hao tài. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ giúp chút ít.
Tham Lang đứng một mình ở Dần, Thân: phát sớm thì cũng tàn sớm, nên tu tâm dưỡng tính. Gặp bảy cát tinh thì có quý nhân, có đồng liêu giúp đỡ. Gặp sáu sát tinh thì lời ngay nghe chướng tai, dễ kết bạn xấu, của cải bị người chiếm đoạt.
Tham Lang cùng Tử Vi ở Mão, Dậu thì đọc theo cặp Tử Vi – Tham Lang. Tham Lang đứng một mình ở Thìn, Tuất thì giống như ở Tý, Ngọ. Tham Lang cùng Liêm Trinh ở Tỵ, Hợi thì đọc theo cặp Liêm Trinh – Tham Lang.
Cự Môn ở cung Giao Hữu: ở lâu sinh chuyện, dễ cãi vã với người dưới
Cự Môn là sao của lời nói; kẻ dưới ở lâu thì lời qua tiếng lại cũng nhiều.
Cự Môn đứng một mình ở Tý, Ngọ: thuộc hạ có sức giúp. Cự Môn cùng Thiên Đồng ở Sửu, Mùi thì đọc theo cặp Thiên Đồng – Cự Môn. Cùng Thái Dương ở Dần, Thân thì đọc theo cặp Cự Môn – Thái Dương. Cùng Thiên Cơ ở Mão, Dậu thì đọc theo cặp Thiên Cơ – Cự Môn.
Cự Môn đứng một mình ở Thìn, Tuất: thuộc hạ ở lại quá lâu. Gặp sáu sát tinh thì thường xảy ra tranh chấp với thuộc hạ. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ không có sức giúp. Cự Môn đứng một mình ở Tỵ, Hợi thì giống như ở Thìn, Tuất.
Thiên Tướng ở cung Giao Hữu: thuộc hạ tốt đến sớm hay đến muộn
Thiên Tướng giữ ấn, dùng người cũng cẩn trọng; nhưng kẻ dưới tốt có khi đến từ thuở còn trẻ, có khi phải chờ đến tuổi già.
Thiên Tướng cùng Liêm Trinh ở Tý, Ngọ thì đọc theo cặp Liêm Trinh – Thiên Tướng.
Thiên Tướng đứng một mình ở Sửu, Mùi: có thuộc hạ tốt. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ không dùng được, bỏ trốn. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ nhiều, lại dốc sức giúp chủ.
Thiên Tướng cùng Vũ Khúc ở Dần, Thân thì đọc theo cặp Vũ Khúc – Thiên Tướng. Cùng Tử Vi ở Thìn, Tuất thì đọc theo cặp Tử Vi – Thiên Tướng.
Thiên Tướng đứng một mình ở Mão, Dậu: phải đến tuổi già mới có thuộc hạ tốt. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ phản chủ. Gặp bảy cát tinh thì được một số ít thuộc hạ giúp sức.
Thiên Tướng đứng một mình ở Tỵ, Hợi: đến tuổi trung niên mới được thuộc hạ tốt. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ oán chủ. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ có giúp.
Thiên Lương ở cung Giao Hữu: người dưới tuy ít nhưng đắc lực
Thiên Lương là bóng che; người dưới của ông có khi không đông mà lại gắn bó từ thuở trẻ.
Thiên Lương đứng một mình ở Tý, Ngọ: thuộc hạ nhiều, có giúp sức. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ nhiều mà không dùng được việc. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ nhiều, giúp được chủ, làm rạng rỡ môn đình.
Thiên Lương đứng một mình ở Sửu, Mùi: từ sớm đã có thuộc hạ, số người không nhiều nhưng rất đắc lực. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ ít, lại không giúp được. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ giúp được chủ.
Thiên Lương cùng Thiên Đồng ở Dần, Thân thì đọc theo cặp Thiên Đồng – Thiên Lương. Cùng Thái Dương ở Mão, Dậu thì đọc theo cặp Thái Dương – Thiên Lương. Cùng Thiên Cơ ở Thìn, Tuất thì đọc theo cặp Thiên Cơ – Thiên Lương.
Thiên Lương đứng một mình ở Tỵ, Hợi: thuộc hạ không nhiều, cũng không giúp được. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ có lòng chống đối. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ ít nhiều có giúp.
Thất Sát và Phá Quân ở cung Giao Hữu: kẻ lừa chủ, kẻ kéo chủ xuống
Hai sao dữ này dùng người cũng như dùng quân: dùng đúng thì xông trận cho chủ, dùng sai thì quay giáo.
Thất Sát đứng một mình ở Tý, Ngọ: thuộc hạ không tốt, lừa chủ. Gặp sáu sát tinh thì của cải bị thuộc hạ chiếm đoạt. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ ngang bướng, hư hỏng. Thất Sát đứng một mình ở Dần, Thân và ở Thìn, Tuất thì giống như ở Tý, Ngọ. Thất Sát cùng Liêm Trinh ở Sửu, Mùi, cùng Vũ Khúc ở Mão, Dậu, cùng Tử Vi ở Tỵ, Hợi thì đọc theo từng cặp tương ứng.
Phá Quân đứng một mình ở Tý, Ngọ: thuộc hạ đắc lực, giúp chủ thành công. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ không giúp. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ đắc lực, giúp chủ rạng rỡ môn đình. Phá Quân đứng một mình ở Thìn, Tuất thì giống như ở Tý, Ngọ.
Phá Quân đứng một mình ở Dần, Thân: thuộc hạ oán hận chủ và phản bội, bỏ đi. Gặp sáu sát tinh thì bị thuộc hạ kéo lụy, có tổn thất. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ không có sức giúp. Phá Quân cùng Tử Vi ở Sửu, Mùi, cùng Liêm Trinh ở Mão, Dậu, cùng Vũ Khúc ở Tỵ, Hợi thì đọc theo từng cặp tương ứng.
Hỏa Tinh, Linh Tinh và Văn Xương, Văn Khúc ở cung Giao Hữu
Sao nóng và sao văn đứng ở cung bạn bè, mỗi cung kể một chuyện khác về người dưới tay.
Hỏa Tinh, Linh Tinh
Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh ở Dần, Ngọ, Tuất: thuộc hạ đắc lực. Gặp Kình Dương, Đà La thì thuộc hạ hận chủ mà bỏ đi. Gặp Văn Xương, Văn Khúc thì thuộc hạ không tốt. Gặp Địa Không, Địa Kiếp thì thuộc hạ không đắc lực. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ trung thực, đắc lực.
Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh ở Thân, Tý, Thìn: không được thuộc hạ giúp. Gặp Kình Dương, Đà La thì thuộc hạ oán hận chủ. Gặp Văn Xương, Văn Khúc thì thuộc hạ đắc lực. Gặp Lộc Tồn thì thuộc hạ không có sức giúp. Gặp Thiên Khôi, Thiên Việt thì thuộc hạ trộm của chủ. Gặp Tả Phụ, Hữu Bật thì thuộc hạ đắc lực. Gặp Địa Không, Địa Kiếp thì bị thuộc hạ liên lụy, tổn thất rất lớn. Ở Tỵ, Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi thì giống như ở Thân, Tý, Thìn.
Văn Xương, Văn Khúc
Văn Xương hoặc Văn Khúc ở Tý, Thìn, Thân: thuộc hạ có giúp. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ giúp ít. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ trung hậu, thành tâm giúp chủ.
Văn Xương hoặc Văn Khúc ở Dần, Ngọ, Tuất: thuộc hạ không có sức giúp. Gặp sáu sát tinh thì thuộc hạ oán hận chủ mà bỏ trốn, thuộc hạ bán đứng chủ. Gặp bảy cát tinh thì thuộc hạ giúp ít. Ở Tỵ, Dậu, Sửu, Hợi, Mão, Mùi thì giống như ở Tý, Thìn, Thân.
Các sao còn lại ở cung Giao Hữu
Mấy sao phụ cuối cùng gói lại cả câu chuyện: sao nào đem người trung đến, sao nào đem họa đến.
Kình Dương, Đà La: không hợp với thuộc hạ, thuộc hạ oán hận, thậm chí bị thuộc hạ hãm hại.
Thiên Không, Địa Kiếp: bị thuộc hạ liên lụy, tổn thất rất lớn.
Hóa Kỵ: không được thuộc hạ giúp.
Thiên Khôi, Thiên Việt, Lộc Tồn: thuộc hạ nhiều, giúp được chủ, rất trung thành.
Tả Phụ, Hữu Bật: thuộc hạ nhiều, có sức giúp.
Nguồn: Phan Tử Ngư, Tử Vi Đẩu Số Kinh Điển.
