Bài tổng quan
Tám Loại Mặt, Tám Sắc Mặt Và Hình Dáng Tính Cách Mười Bốn Chính Tinh
Phái Trung Châu có một chuẩn riêng để mô tả dung mạo theo tinh bàn. Khuôn mặt chia thành tám dạng, từ tròn, vuông đến các biến thể trên tròn dưới vuông; sắc mặt chia thành tám màu, từ hoa tử đằng, hồng vàng đến tía đen, hồng trắng. Trên chuẩn ấy, mỗi chính tinh có một chân dung riêng: Tử Vi sắc mặt tử đằng, mặt dài tròn, đôn hậu mà cao ngạo; Vũ Khúc thân nhỏ, giọng cao, quyết đoán nhưng tầm nhìn ngắn; Thiên Phủ mặt vuông, hơi mập, bảo thủ và cẩn thận; Thất Sát mắt lớn, không giận mà có uy. Phụ tinh và sát tinh cũng để dấu trên dung mạo: Văn Xương cho nhiều tàn nhang, Kình Dương, Đà La làm khuôn mặt trên dưới lệch nhau, còn Cô Thần, Quả Tú khiến đầu nhỏ.
Mục lục · 16 phần
- 01Tám Loại Mặt Và Tám Loại Sắc Mặt
- 02Hình Dáng, Tính Cách Tử Vi
- 03Hình Dáng, Tính Cách Thiên Cơ
- 04Hình Dáng, Tính Cách Thái Dương
- 05Hình Dáng, Tính Cách Vũ Khúc
- 06Hình Dáng, Tính Cách Thiên Đồng
- 07Hình Dáng, Tính Cách Liêm Trinh
- 08Hình Dáng, Tính Cách Thiên Phủ
- 09Hình Dáng, Tính Cách Thái Âm
- 10Hình Dáng, Tính Cách Tham Lang
- 11Hình Dáng, Tính Cách Cự Môn
- 12Hình Dáng, Tính Cách Thiên Tướng
- 13Hình Dáng, Tính Cách Thiên Lương
- 14Hình Dáng, Tính Cách Thất Sát
- 15Hình Dáng, Tính Cách Phá Quân
- 16Ảnh Hưởng Của Các Sao Khác
Tám Loại Mặt Và Tám Loại Sắc Mặt
Để tiện cho bạn đọc tham khảo, phái Trung Châu phân loại khuôn mặt, sắc mặt thành tám loại như dưới đây để thuyết minh.
Tám loại mặt
1. Mặt tròn: là mặt ngắn, phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) đều hiện hình tròn.
2. Mặt vuông: là phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) đều hiện hình vuông.
3. Mặt tròn dài: là phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) tuy tròn nhưng khuôn mặt dài.
4. Mặt vuông dài: là phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) tuy vuông, nhưng khuôn mặt dài.
5. Mặt tròn mà vuông: là phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) tuy tròn, nhưng hai gò má cao, khuôn mặt có góc cạnh.
6. Mặt vuông mà tròn: là phần trán và bộ phận hàm dưới (kể cả phần dưới của hai bên má) tuy vuông, nhưng hai gò má tròn.
7. Mặt trên tròn dưới vuông: là trán tròn, mà bộ phận hàm dưới vuông.
8. Mặt dưới tròn trên vuông: là trán vuông, mà bộ phận hàm dưới tròn.
Tám loại sắc mặt
1. Sắc hoa tử đằng: màu da đỏ trong, giống như đen mà không phải đen, giống như trắng mà không phải trắng.
2. Màu hồng vàng: màu da vàng, nhưng hơi kèm sắc hồng.
3. Màu vàng trắng: màu da trắng, nhưng hơi kèm sắc vàng.
4. Màu xanh trắng: màu da trắng, nhưng hơi kèm sắc xanh.
5. Màu xanh vàng: màu da vàng, nhưng hơi kèm sắc xanh.
6. Màu tía đen: màu da đen, nhưng hơi kèm sắc xanh.
7. Màu vàng đen: màu da đen, nhưng hơi kèm sắc vàng.
8. Màu hồng trắng: màu da trắng, nhưng hơi kèm sắc hồng.
Hình Dáng, Tính Cách Tử Vi
Khác với mục Hình Tính Phú trích từ cổ thư, phần dưới đây là diễn giải riêng của phái Trung Châu về hình dáng và tính cách của từng chính tinh, dựa theo hệ thống tám loại mặt và tám loại sắc mặt vừa nêu.
Tử Vi
Sắc mặt là màu tử đằng, tuổi già có thể chuyển thành màu hồng vàng. Cũng có thể vì chịu ảnh hưởng của các sao khác mà hiện thành màu vàng trắng. Khuôn mặt dài tròn, hoặc hơi gầy; eo lưng nở nang, đầy đặn; vóc người trung bình.
Tính tình đôn hậu, hào sảng, thẳng thắn, nhưng phần nhiều có tính cao ngạo, chủ quan rất mạnh, yêu ghét tùy tâm trạng, còn có phản ứng rất mạnh đối với điều yêu hay ghét. Nhưng dễ bị thiếu quyết đoán, tuy có tài lãnh đạo, nhưng dễ tin người.
"Tử Vi, Phá Quân" đồng cung, nếu có các sao sát, kị tụ hội, thì có thể nhãn thần hay biểu lộ sự do dự, bất định.
Tử Vi gặp các sao phụ tá, chủ quan mạnh mà thiếu chủ kiến, nhưng hình dáng, tướng mạo thì bề thế, hai mắt hiền từ mà có thần.
"Tử Vi, Tham Lang" đồng cung, khuôn mặt hơi bẹt.
"Tử Vi, Lộc Tồn" đồng cung, hình dáng tuy bề thế, nhưng thần thái cô độc.
Hình Dáng, Tính Cách Thiên Cơ
Sắc mặt xanh trắng, xanh đen, hoặc xanh vàng, tóm lại hơi điểm chút sắc xanh. Khuôn mặt dài tròn, phần nhiều hơi gầy.
Thiên Cơ hội hợp với sao cát thì tâm nhân từ; hội hợp với hung sát tinh thì nước da trơn dầu; chủ về tính nóng vội, nhiều cơ mưu, hay thay đổi, hiếu động, hiếu học, nhưng dễ rơi vào ảo tưởng.
Thiên Cơ gặp nhiều sao sát, kị, nếu sự nuôi dưỡng, giáo dục hậu thiên không tốt, sẽ dễ theo đám hạ lưu.
"Thiên Cơ, Cự Môn" đồng độ, cũng chủ về gầy.
"Thiên Cơ, Thái Âm" đồng độ, ánh mắt linh động mà sâu lắng.
"Thiên Cơ, Thiên Lương" đồng độ, ánh mắt lạnh lùng, nghiêm khắc mà không uy hiếp người khác.
"Thiên Cơ, Cự Môn" đồng độ, ánh mắt phù phiếm.
Hình Dáng, Tính Cách Thái Dương
Sắc mặt hồng trắng, hồng vàng, hoặc kèm sắc tía hồng. Khuôn mặt đầy tròn, hoặc mặt dài tròn.
Thái Dương ở cung Ngọ, chủ về thân người cao to; ở cung lạc hãm, thân người vừa hoặc lùn; ở cung vượng thì thân người vừa hoặc cao. Tính tình rộng rãi, dễ dãi, độ lượng, trung thành mà thông minh.
Thái Dương Hóa Kị, chủ về mắt có tật, hoặc mắt có tia đỏ.
Thái Dương ở cung miếu vượng, ánh mắt có thần. Nhưng cung Ngọ quá vượng, chủ về dễ bị bệnh tật ở mắt.
Thái Dương Hóa Kị lại gặp sát tinh, mắt lớn mắt nhỏ, hoặc một cao một thấp.
Hình Dáng, Tính Cách Vũ Khúc
Sắc mặt xanh trắng, xanh đen, hoặc xanh vàng, tóm lại hơi điểm chút sắc xanh. Khuôn mặt dài tròn, phần nhiều hơi gầy.
Vũ Khúc ở hai cung Thìn hoặc Tuất, là nhập "Thiên La, Địa Võng", chủ về thân hình gầy dài.
"Vũ Khúc, Thất Sát" đồng cung ở Mão, là chủ về thân hình mập mạp; ở cung Dậu, cũng có thân hình cao to. Ngoại trừ những cung độ vừa thuật ở trên, đặc trưng của Vũ Khúc là "thân hình nhỏ, giọng nói cao mà to"; tính quả cảm, cương nghị, lòng dạ ngay thẳng, không hiểm độc, có sức quyết đoán, nhưng phần nhiều đều có tầm nhìn ngắn; đa số đều có nhãn thần chính trực; nhưng nếu Vũ Khúc Hóa Kị thì thần sắc sẽ chuyển thành thảm hại, phần nhiều không thọ.
Vũ Khúc Hóa Kị mà còn gặp sát tinh, nếu các đường chỉ tay biến thành trơn phẳng, chủ về mắc bệnh ung thư.
Hình Dáng, Tính Cách Thiên Đồng
Sắc mặt vàng trắng; khuôn mặt vuông dài, hoặc khuôn mặt vuông dài mà hơi tròn.
Thiên Đồng ở cung mệnh, đều chủ về hình dáng nở nang, đầy đặn, mi thanh mục tú, nhãn thần nhân từ; tính khiêm tốn ôn hòa, thẳng thắn, hay sợ việc; nhưng tư tưởng cao siêu, có thể học hành thành tài.
Nếu Thiên Đồng Hóa Kị, thì nhãn thần nhu nhược, mềm yếu; nếu lại gặp sát tinh, sẽ chủ về phá tướng.
"Thiên Đồng, Cự Môn" đồng độ, gặp Hỏa Tinh hoặc Linh Tinh, chủ về có nốt ruồi lạ hoặc bớt trên người.
"Thiên Đồng, Thái Âm" đồng độ ở cung Ngọ, gặp sát tinh, chi thể dài lòng thòng.
"Thiên Đồng, Đà La" đồng độ, mập mạp nhưng chột mắt, hoặc mắt nhỏ.
Nữ mệnh "Thiên Đồng, Thái Âm" đồng độ ở cung Tí, ánh mắt diễm lệ.
Hình Dáng, Tính Cách Liêm Trinh
Sắc mặt vàng, hoặc hơi kèm sắc vàng đen. Liêm Trinh đồng độ với Tham Lang, thì sắc mặt vàng trắng, khuôn mặt dài tròn mà gầy. Gặp các sao sát, kị thì mặt dài mà cằm nhọn; mày rộng, miệng rộng, trán cao.
Liêm Trinh đồng độ với Thiên Phủ, chủ về mập mạp, nhưng da thô đen.
Liêm Trinh ở cung mệnh, đều chủ về nói nhiều; nhãn thần lộ quang, lông mày lộ cốt, hai gò má lộ góc cạnh. Nếu gặp các sao sát, kị, hình, thì mũi lộ lỗ trống, hai má lộ xương ngang. Tính không câu nệ lễ tiết, nóng nảy, hời hợt, hiếu động, dễ nổi giận, tranh chấp. Nhưng nếu gặp các sao khoa văn thì thích lễ nghĩa.
Liêm Trinh đồng độ với Thiên Phủ, chủ về nội tâm khoan dung, đôn hậu.
Liêm Trinh đồng độ với Tham Lang, vẻ bề ngoài khéo ăn khéo ở.
Liêm Trinh đồng độ với Thiên Tướng, nhãn thần sáng, nhưng dễ thành hời hợt, hoặc trơn tuột.
Liêm Trinh đồng độ với Thất Sát, gặp các sao sát, kị, hình, thì nhãn thần lộ hung quang, hoặc mắt có tia đỏ.
Liêm Trinh có Phá Quân đồng độ, chủ về thiếu tính nhẫn nại, nhãn thần bất định.
Hình Dáng, Tính Cách Thiên Phủ
Sắc mặt vàng trắng. Thiên Phủ đồng độ với Liêm Trinh, chủ về da thô đen. Khuôn mặt phần nhiều hình vuông hoặc vuông dài, có khi mặt vuông mà hơi kèm tròn; thân người hơi mập, tuổi già sẽ phát phì; thân người vừa hoặc cao; ngũ quan đoan chính, tâm tính ôn hòa trung hậu, có nghị lực, nhưng thiếu lực xung kích, là người có thể học hành nhiều, bảo thủ, cẩn thận.
Ánh mắt đẹp trong, nhưng không diễm lệ. Nếu hội hợp với các sao sát, kị, hung, thì ánh mắt bất định.
Nữ mệnh Thiên Phủ, mũi phần nhiều hình túi mật.
Hình Dáng, Tính Cách Thái Âm
Sắc mặt xanh trắng, hoặc hơi kèm xanh vàng; nếu Thái Âm ở cung lạc hãm, thì sắc mặt xanh đen.
Khuôn mặt phần nhiều hình tròn, hoặc dài tròn mà hơi kèm vuông.
Tính phần nhiều tính hướng nội, nhưng thông minh nhạy bén, ưa tính toán, nhiều lo nghĩ. Vẻ bề ngoài đoan trang, ôn hòa, thần sắc thanh nhã.
Nếu Thái Âm gặp các sao đào hoa, thì nhãn thần say đắm, hoặc có ánh mắt diễm lệ, tục gọi là "đào hoa nhãn" (mắt đa tình).
Thái Âm hội hợp với Văn Xương, Văn Khúc, chủ về ngũ quan tuấn tú thanh kì, nhưng nhãn thần dễ thành hời hợt, hiếu động.
Hình Dáng, Tính Cách Tham Lang
Sắc mặt xanh trắng, hoặc xanh vàng. Khuôn mặt dài tròn, hoặc tròn vuông lộ xương.
Tham Lang nhập miếu thì thân người đầy đặn, cao to; nếu Tham Lang ở cung hãm, thì thân người nhỏ, giọng nói cao mà to, nhưng tính tình bất thường.
Về phương diện tính cách, thông thường đều chủ về cơ mưu sâu xa, yêu ghét vô định, làm việc nóng vội, không chịu yên tịnh, thích dùng tiểu xảo, thủ đoạn.
Người có Tham Lang thủ mệnh, phần nhiều đều có sở thích riêng, phải xem các sao cát hung hội hợp mà định tính chất của sở thích. Nếu hội hợp với sao văn, thì thi tứu phong lưu, yêu thích văn nghệ; nếu hội hợp với các sao đào hoa, thì phần nhiều là người ham mê tửu sắc; nếu hội hợp với sát tinh, thì hút sách, rượu chè, cờ bạc.
Nhãn thần thường có sắc thái hời hợt, hiếu động; nữ mệnh thì nhãn thần lóng lánh, phần nhiều thiếu ngay thẳng.
Nếu hội Văn Xương, Văn Khúc, nhãn thần dễ thành xảo trá.
Nếu hội sao không, nhãn thần lại biến thành chính trực, trong sáng.
Tham Lang lạc hãm, lại Hóa Kị, gặp Kình Dương, Đà La, chủ về mặt có dấu vết, nốt ruồi, v.v...
Tham Lang ở cung Tí, gặp Kình Dương, Đà La, nam mệnh và nữ mệnh đều có ánh mắt diễm lệ.
Hình Dáng, Tính Cách Cự Môn
Sắc mặt xanh vàng; Cự Môn ở cung lạc hãm thì xanh đen. Cự Môn đồng độ hoặc hội chiếu với Thái Dương nhập miếu, thì sắc mặt hồng vàng; nếu đồng độ hoặc hội chiếu với Thái Dương lạc hãm, thì sắc mặt xanh đen kèm hồng; khuôn mặt vuông dài, hoặc dài tròn.
Thông thường hình dáng đều chủ về gầy nhỏ, hoặc thân người trung bình. Nhưng nếu tương hội với Thái Dương ở hai cung Tị hoặc Ngọ, thì chủ về mập mạp.
Tâm tính trung hậu, nhưng đa nghi. Khuôn mặt thanh tú, có tài ăn nói, có lòng chính nghĩa, nhưng học nhiều mà ít tinh, hơn nữa, thường không có việc gì đáng mà cứ phải bôn ba bận rộn, làm việc mà tâm không ổn định.
Nếu Cự Môn Hóa Kị, là người hay gây chuyện thị phi sau lưng, tuy không có ác ý, nhưng dễ khiến bạn bè tranh chấp.
Cự Môn có Đà La đồng cung, chủ về có nốt ruồi lạ.
Hình Dáng, Tính Cách Thiên Tướng
Sắc mặt xanh trắng, hoặc xanh trắng kèm vàng; khuôn mặt vuông, hoặc hơi kèm tròn.
Thông thường đều có thân người trung bình; sau trung niên, hình dáng có thể chuyển thành mập mạp.
Thiên Tướng chủ về tướng mạo đôn hậu, ngũ quan đoan chính, cử chỉ vững vàng. Bẩm tính không nén được bất bình, lời nói thành thực, khoan dung, đôn hậu, khẳng khái. Cho nên có thể giúp người lúc khẩn cấp, nhưng tình cảm dễ xung động.
Nhãn quang trong sáng, thần sắc hiền từ. Nhưng nếu có Vũ Khúc, Phá Quân, hoặc Thất Sát, Kình Dương, Đà La hội chiếu, lại gặp các sao kị hình, Địa Không, Địa Kiếp, thì nhãn thần thường kèm có các sắc thái như: buồn lo, mê muội, uy hiếp.
Hình Dáng, Tính Cách Thiên Lương
Sắc mặt vàng trắng; khuôn mặt vuông dài; mũi thẳng, trán cao; phần nhiều có thân hình hơi mập, thân người trung bình hoặc lùn. Nhất là Thiên Lương ở cung Ngọ, phần nhiều là lùn mập, nhưng ở cung Tị thì thân người gầy dài.
Tướng mạo vững vàng, dễ dãi rộng rãi. Tính tình thẳng thắn không có tư tâm, lúc lâm sự quyết đoán, can đảm.
Thiên Lương đồng độ với Thái Dương, còn gặp thêm Văn Xương, Văn Khúc, chủ về thông minh xuất chúng, nhưng kiêu ngạo, hiếu thắng.
Thiên Lương đồng độ với Thiên Cơ, học rộng biết nhiều, bác cổ thông kim.
Nhãn thần sáng; chỉ ở cung Ngọ mới có ánh mắt nghiêm, bức người. Nếu Thiên Lương rơi vào cung hãm, lại gặp các sao đào hoa, thì nhãn thần cũng diễm lệ.
Thiên Lương đồng độ với Thiên Hình, Kình Dương, nhãn thần mê muội, uy hiếp.
Hình Dáng, Tính Cách Thất Sát
Sắc mặt hồng vàng, hoặc vàng trắng; khuôn mặt phần nhiều vuông dài mà hơi gầy. Thân người trung bình, mập gầy bất nhất.
Mắt lớn, nhãn thần phần nhiều không giận mà có uy; tính nóng vội, bề ngoài thì ra vẻ quyết đoán, nhưng nội tâm thì do dự.
Thất Sát hội hợp với sao cát, nhãn thần có uy nhưng hiền hòa; hội hợp với sao hung, nhãn thần có uy mà sắc bén.
Nếu có tứ sát tinh cùng chiếu, lại gặp các sao hình kị, phần nhiều thân người có tổn thương, tàn tật. Cổ nhân cho rằng chủ về lưng gù. Theo kinh nghiệm của Vương Đình Chi, lúc nhỏ còn dễ mắc bệnh sốt tê liệt mà dẫn đến tàn tật.
Hình Dáng, Tính Cách Phá Quân
Sắc mặt xanh vàng; khuôn mặt dài tròn.
Người có Phá Quân thủ mệnh, ắt chủ về lưng dầy, mày rộng, đi ngồi eo lệch; phá tướng, hoặc cận thị, hoặc cả làm; hoặc lúc sinh đẻ thì khó sinh, hoặc sinh không đủ tháng.
Thân người trung bình, hoặc lùn; béo gầy bất nhất.
Phá Quân nhập miếu thì tâm địa trung hậu, thiện lương.
Phá Quân ở cung vượng, tính thẳng thắn, có nghị lực, giỏi khai sáng.
Phá Quân lạc hãm, thì tính cương, không hợp quần, thích tranh cường hiếu thắng, thậm chí hành động mạo hiểm.
Phá Quân nhập miếu thì nhãn thần sáng; lạc hãm thì nhãn thần đục.
Ảnh Hưởng Của Các Sao Khác
Ngoài 14 chính tinh, phái Trung Châu còn tóm lược ảnh hưởng của các phụ tinh, sát tinh đối với hình dáng, diện mạo như sau.
Văn Xương: chủ về nhiều tàn nhang, mập, sắc da vàng trắng.
Văn Khúc: chủ về nhiều nốt ruồi đen, miệng có góc cạnh, sắc da xanh vàng.
Tả Phụ: chủ về thân người gầy dài, sắc da vàng trắng.
Hữu Bật: chủ về thân người trung bình hoặc lùn, có nốt ruồi hoặc bớt, cằm vuông nhọn, hoặc tròn nhọn.
Thiên Khôi: chủ về cằm vuông nhọn, hoặc tròn nhọn mà nhỏ, thân người trung bình hoặc lùn, hơi gầy.
Thiên Khôi: chủ về cằm vuông, hơi mập.
Lộc Tồn: chủ về mặt hơi tròn, cằm tròn; hội sát tinh thì có dáng cô độc; hội Thiên Mã thì trán vuông mà đầy đặn.
Thiên Mã: chủ về thân người trung bình, không gầy; góc trán nhỏ cao và đầy.
Kình Dương: nếu đồng cung với Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, chủ về có nốt ruồi kín, hoặc dấu vết trên người; khuôn mặt trên lớn dưới nhỏ, hoặc trên tròn dưới vuông mà kèm nhọn.
Đà La: không gầy, răng khấp khểnh, không bằng, hoặc có tổn thương, tàn tật; khuôn mặt trên tròn dưới vuông.
Hỏa Tinh: chủ về khuôn mặt trên nhỏ dưới lớn, hoặc trên vuông dưới tròn mà kèm góc cạnh; lông tóc mọc kì lạ.
Linh Tinh: chủ về khuôn mặt trên nhọn tròn mà dưới vuông; lông tóc mọc kì lạ.
Địa Không: chủ về mặt nhọn, cằm nhỏ, thiên đình (tức mí trán) cũng nhỏ.
Địa Kiếp: thiên đình không đủ, cằm không đầy, cho nên nhìn nghiêng thì thấy trán lệch, cằm lẹm.
Thiên Khốc, Thiên Hư: chủ về cằm nhọn.
Cô Thần, Quả Tú: đầu nhỏ.
Kiếp Sát: chủ về thiên đình và cằm không đầy đặn.
Các sao đào hoa: cằm nhọn vuông, hoặc nhọn tròn; nhãn thần diễm lệ.
Phá Toái: chủ về hình dáng cô độc.
Phi Liêm: chủ về miệng xấu.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
