Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Cổ Quyết Về Thiên Khôi, Thiên Việt Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái19/09/20263 phút đọc1 lượt đọc
Cổ Quyết Về Thiên Khôi, Thiên Việt Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Một người đàn ông sinh năm Bính có Thiên Khôi đóng ở cung mệnh, Thiên Việt đóng ở cung thân, cổ nhân hứa trước một điều rất đời thường: tuổi trẻ tất lấy được vợ đẹp, miễn là không có sát tinh chen vào. Cặp quý nhân này ở cung thân, cung mệnh thì văn chương cái thế, phần nhiều thi cử đỗ đạt; giáp hai bên cung mệnh thì thành cách giáp quý; nguyên cục có mà vận hạn lại trùng gặp thì gọi là quý nhập quý hương. Hội cùng Tả Phụ, Hữu Bật ở tam phương tứ chính, một đời được quý nhân dìu dắt, toan tính chẳng tốn sức. Nhưng nguyên cục có Kình Dương, Đà La mà vận hạn lại gặp thêm lần nữa thì chỉ còn bệnh nan y trầm kha. Quý nhân đến rồi, làm sao để giữ họ lại?

Mục lục · 1 phần

Thiên Khôi, Thiên Việt

Hai vị phò tá Tả Hữu vừa được định đúng tầm là trợ duyên; cặp quý nhân Khôi Việt bước vào với lời hứa về văn chương, khoa bảng và người vợ đẹp - nhưng cổ nhân vẫn giữ nguyên thói quen đặt điều kiện cho từng câu.

坐贵向贵,左右吉聚富而贵。
Tọa quý hướng quý, Tả Hữu cát tụ phú nhi quý.

Dịch nghĩa: Tọa quý hướng quý, Tả Phụ, Hữu Bật và sao cát tụ tập, chủ về phú lẫn quý.
Chú giải: Cung mệnh và đối cung có Thiên Khôi, Thiên Việt, lại được sao cát vây chiếu. (Xem hình 229)

Hình 229: dương nam sinh giờ Thìn năm Mậu Thân, kim tứ cục, Thiên Tướng cùng Thiên Khôi thủ mệnh ở Sửu, Tử Vi Phá Quân cùng Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Việt ở cung thiên di Mùi
H. 229

魁临命,钺临身,少年必娶美妻。
Khôi lâm mệnh, việt lâm thân, thiếu niên tất thú mĩ thê.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi đến cung mệnh, Thiên Việt đến cung thân, tuổi trẻ tất lấy được vợ đẹp.
Chú giải: Không có sát tinh mới đúng. (Xem hình 230, 231)

Hình 230: ví dụ 1, sinh giờ Tị năm Bính, Cự Môn cùng Thiên Khôi thủ mệnh ở Hợi, cung thân ở Dậu có Thái Âm, Thiên Việt, Văn Khúc, chủ về tuổi trẻ lấy được vợ đẹp
H. 230
Hình 231: ví dụ 2, sinh giờ Tí năm Mậu, mệnh và thân cùng ở Sửu có Thiên Khôi, Thiên Việt ở Mùi, chủ về tuổi trẻ lấy được vợ đẹp
H. 231

魁钺身命,盖世文章。
Khôi Việt thân mệnh, cái thế văn chương.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi và Thiên Việt đến cung thân và cung mệnh, là văn chương cái thế.
Chú giải: Không gặp Hóa Kị, mà gặp Hóa Khoa mới đúng.

魁钺同行,位至台辅。
Khôi Việt đồng hành, vị chí Đài Phụ.

Dịch nghĩa: Có Thiên Khôi, Thiên Việt đồng hành, địa vị đến bậc Đài Phụ.
Chú giải: Nếu Thiên Khôi, Thiên Việt chỉ ở tam phương đến hội hợp thì không đúng.

魁钺命身多折桂。
Khôi Việt mệnh thân đa chiết quế.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi, Thiên Việt ở cung mệnh hoặc cung thân phần nhiều thi cử đỗ đạt.
Chú giải: Chia ra ở cung mệnh và cung thân mới đúng. Xem chú giải ở trên.

魁钺夹命为奇格。
Khôi Việt giáp mệnh vi kì cách.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi, Thiên Việt giáp mệnh là cách đặc biệt.
Chú giải: Người sinh năm Bính hay Đinh, Thiên Khôi, Thiên Việt ở cung Hợi và cung Dậu, giáp cung Tuất là cung mệnh; người sinh năm Nhâm hay Quý, Thiên Khôi, Thiên Việt ở cung Mão và cung Tị, giáp cung Thìn là cung mệnh; đây gọi là "giáp quý".

贵入贵乡,逢之富贵。
Quý nhập quý hương, phùng chi phú quý.

Dịch nghĩa: Quý nhập cung quý, gặp nó thì phú quý.
Chú giải: Tức là nguyên cục có Thiên Khôi, Thiên Việt, vận hạn lại trùng Thiên Khôi, Thiên Việt.

魁钺昌曲禄存扶,刑煞无冲,台辅贵。
Khôi Việt Xương Khúc Lộc Tồn phù, hình sát vô xung, Đài Phụ quý.

Dịch nghĩa: Có Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Văn Khúc, Lộc Tồn phù trợ, các sao sát, hình không xung chiếu, chủ về quý hiển đến bậc Đài Phụ.
Chú giải: Văn Xương, Văn Khúc phải không Hóa Kị mới đúng.

Ở đây không phải là sao Đài Phụ, mà nói bậc quan Đài Phụ.

魁钺辅星为福寿。
Khôi Việt phụ tinh vi phúc thọ.

Dịch nghĩa: Phụ tinh Thiên Khôi, Thiên Việt, chủ về phúc thọ.
Chú giải: Sao phụ Thiên Khôi, Thiên Việt bay vào cung mệnh, chủ về tăng phúc thọ.

魁钺重逢羊陀,痼疾尤多。
Khôi Việt trùng phùng Dương Đà, cố tật vưu đa.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi, Thiên Việt gặp Kình Dương, Đà La, phần nhiều là bệnh nan y.
Chú giải: Thiên Khôi, Thiên Việt của nguyên cục có Kình Dương, Đà La, đến vận hạn cũng lại gặp Kình Dương, Đà La, chủ về bệnh nan y trầm kha.

魁钺辅弼三方,一生遇贵提携。
Khôi Việt Phụ Bật tam phương, nhất sinh ngộ quý đề huề.

Dịch nghĩa: Thiên Khôi, Thiên Việt, Tả Phụ, Hữu Bật tam phương, một đời được quý nhân dìu dắt, giúp đỡ.
Chú giải: Bốn sao này tương hội ở tam phương tứ chính, không có các sao sát, kị, thì toan tính không cần phí chút sức lực mà vẫn được.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái