Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Cổ Quyết Về Tả Phụ, Hữu Bật Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái19/09/20265 phút đọc1 lượt đọc
Cổ Quyết Về Tả Phụ, Hữu Bật Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết

Cổ quyết hứa với người có Tả Phụ, Hữu Bật những điều rất lớn: địa vị lên tới bậc Đài Phụ, suốt đời hưởng nhiều phúc, áo lụa quần là, tiền tài quan chức song mĩ. Vậy mà hết câu này sang câu khác, lời chú giải nhắc cùng một điều: đó chỉ là trợ duyên, không phải nhân tố chính. Chỉ một mình Hữu Bật thủ mệnh gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh đã có thể là con dòng thứ xa lìa dòng họ; Tả Phụ hay Hữu Bật đóng ở cung phu thê thì người ấy có hai lần kết hôn, gặp sát kị là tử biệt, gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh là sinh li. Hội sát tinh trùng trùng thì có trước mà không có sau, có phúc mà khó hưởng. Khi hai vị phò tá đứng về phía một lá số, họ nâng đỡ được đến đâu?

Mục lục · 1 phần

Tả Phụ, Hữu Bật

Mười bốn chính tinh đã đi trọn một vòng tinh bàn; giờ đến lượt những ngôi sao phò tá, mà cổ nhân khen hết lời, nhưng lời chú giải lại nhắc đi nhắc lại rằng chúng chỉ là trợ duyên chứ không phải nhân tố chính.

左右文昌,位至台辅。
Tả Hữu Văn Xương, vị chí Đài Phụ.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, địa vị đến bậc Đài Phụ.
Chú giải: Cung mệnh của nguyên cục phải cát mới đúng.

左右夹命为贵格。
Tả Hữu giáp mệnh vi quý cách.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật giáp cung mệnh là quý cách.
Chú giải: Cung mệnh là "Tử Vi, Phá Quân" mới đúng; Thiên Tướng cũng có thể.

左辅右弼,终身福厚。
Tả Phụ Hữu Bật, chung thân phúc hậu.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, suốt đời hưởng nhiều phúc.
Chú giải: Trên chỉ là trợ duyên, không phải nhân tố chính.

左右同宫,披罗衣紫。
Tả Hữu đồng cung, phi la y tử.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung, chủ về áo lụa quần là.
Chú giải: Cung mệnh là "Tử Vi, Phá Quân" mới đúng.

左右单守照命宫,离宗庶出。
Tả Hữu đơn thủ chiếu mệnh cung, li tông thứ xuất.

Dịch nghĩa: Một mình Tả Phụ hoặc Hữu Bật thủ cung mệnh, có con dòng thứ xa lìa dòng họ.
Chú giải: Hữu Bật là đúng, nhưng phải gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh. (Xem hình 224)

Hình 224: sinh giờ Thân năm Nhâm, Hữu Bật một mình thủ mệnh ở Dần, Thái Dương cùng Linh Tinh ở Ngọ, Cự Môn cùng Hỏa Tinh, Đà La ở Tuất
H. 224

右弼天相福来临。
Hữu Bật, Thiên Tướng phúc lai lâm.

Dịch nghĩa: Hữu Bật và Thiên Tướng có phúc đến.
Chú giải: Cần kiêm được "Tài ấm giáp ấn" mới đúng.

左右财官兼夹拱,衣禄丰盈。
Tả Hữu tài quan kiêm giáp củng, y lộc phong doanh.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật ở cung tài bạch hay cung quan lộc; hoặc Tả Phụ, Hữu Bật giáp cung hay vây chiếu cung mệnh, chủ về tiền bạc của cải dồi dào.
Chú giải: Đây là nói cung tài bạch hoặc cung phúc đức có Tả Phụ, Hữu Bật, hoặc Tả Phụ và Hữu Bật giáp cung thì ứng nghiệm như vậy, nhưng cũng chỉ là trợ duyên, không phải là nhân tố chính.

左右魁钺为福寿。
Tả Hữu Khôi Việt vi phúc thọ.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt tụ tập, là chủ về phúc thọ.
Chú giải: Đây cũng chỉ là trợ duyên.

左右昌曲逢羊陀,当生异痣。
Tả Hữu Xương Khúc phùng Dương Đà, đương sinh dị chí.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc gặp Kình Dương, Đà La, đương nhiên có nốt ruồi lạ.
Chú giải: "Văn Xương, Tả Phụ, Kình Dương" là một nhóm; "Văn Khúc, Hữu Bật, Đà La" là một nhóm; nếu lẫn lộn thì không đúng.

左右魁钺,禄扶为奇。
Tả Hữu Khôi Việt, Lộc phù vi kì.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, có Lộc Tồn phù trợ là cách cục đặc biệt.
Chú giải: Trong bốn phụ diệu, Lộc Tồn là quý nhất.

左右贞羊遭刑盗。
Tả Hữu Trinh Dương tao hình đạo.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Hữu Bật, Liêm Trinh, Kình Dương, chủ về bị "hình khắc", trộm cướp.
Chú giải: Liêm Trinh Hóa Kị là đúng.

墓逢左右,八座之尊。
Mộ phùng Tả Hữu, Bát Tọa chi tôn.

Dịch nghĩa: Cung Mộ gặp Tả Phụ, Hữu Bật, Bát Tọa là chủ về tôn quý.
Chú giải: Tả Phụ, Hữu Bật nhập miếu ở các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; là cung "Tứ Mộ". (Xem hình 225, 226)

Hình 225: người sinh tháng 1 thủ mệnh ở cung Thìn hoặc Tuất gặp Tả Phụ, Hữu Bật; người sinh tháng 4 thủ mệnh ở cung Mùi có Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung
H. 225
Hình 226: người sinh tháng 7 thủ mệnh ở cung Thìn hoặc Tuất gặp Hữu Bật, Tả Phụ; người sinh tháng 10 thủ mệnh ở cung Sửu có Hữu Bật, Tả Phụ đồng cung
H. 226

左辅紫府相,右弼来会,一生富贵双全。
Tả Phụ Tử Phủ Tướng, Hữu Bật lai hội, nhất sinh phú quý song toàn.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Tử Vi, Thiên Phủ, Thiên Tướng, có Hữu Bật đến hội hợp; chủ về một đời phú quý song toàn.
Chú giải: Gặp Hỏa Tinh, Hóa Kị xung phá, thì kết cục không tốt.

右弼紫府同宫,财官双美。
Hữu Bật Tử Phủ đồng cung, tài quan song mĩ.

Dịch nghĩa: Hữu Bật, Tử Vi, Thiên Phủ đồng cung, chủ về tiền tài quan chức song mĩ.
Chú giải: Gặp Linh Tinh xung phá, chủ về kết cục không tốt.

左辅守命,紫府禄存三合拱照,文武大贵。
Tả Phụ thủ mệnh, Tử Phủ Lộc Tồn tam hợp củng chiếu, văn vũ đại quý.

Dịch nghĩa: Tả Phụ thủ mệnh; Tử Vi, Thiên Phủ, Lộc Tồn tam hợp vây chiếu, chủ về văn võ đại quý.
Chú giải: Có các sao sát, kị thì giảm quý.

右弼守命,会府相昌曲,终身福厚。
Hữu Bật thủ mệnh, hội Phủ Tướng Xương Khúc, chung thân phúc hậu.

Dịch nghĩa: Hữu Bật thủ mệnh, hội Thiên Phủ, Thiên Tướng, Văn Xương, Văn Khúc, chủ về suốt đời hưởng nhiều phúc.
Chú giải: Giống chú giải trước.

左辅机昌亦主贵。
Tả Phụ Cơ Xương diệc chủ quý.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Thiên Cơ, Văn Xương cũng chủ về quý.
Chú giải: Có các sao sát, kị thì giảm quý.

左辅日月,贪武合,终身利禄有声名。
Tả Phụ Nhật Nguyệt, Tham Vũ hợp, chung thân lợi lộc hữu thanh danh.

Dịch nghĩa: Tả Phụ, Thái Dương, Thái Âm, Tham Lang, Vũ Khúc tụ hợp, chủ về suốt đời nhiều lợi lộc và có thanh danh.
Chú giải: Hóa Kị thì không đúng cách.

左辅守夫妻,人定二婚。
Tả Phụ thủ phu thê, nhân định nhị hôn.

Dịch nghĩa: Tả Phụ thủ cung phu thê, người này có hai lần kết hôn. (Xem hình 227)
Chú giải: Gặp các sao sát, kị thì chủ về "tử biệt"; gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh thì "sinh li".

Hình 227: sinh giờ Thân năm Nhâm, Tả Phụ cùng Vũ Khúc Hóa Kị, Thiên Tướng ở cung phu thê Thân, mệnh ở Tuất có Thất Sát, Đà La, gặp sát tinh, Hóa Kị chủ về tử biệt
H. 227

右弼守夫妻,人定二婚。
Hữu Bật thủ phu thê, nhân định nhị hôn.

Dịch nghĩa: Hữu Bật thủ phu thê, mạng có hai lần kết hôn. (Xem hình 228)
Chú giải: Gặp các sao sát, kị thì chủ về "tử biệt"; gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh thì "sinh li".

Hình 228: sinh giờ Ngọ năm Nhâm, Hữu Bật cùng Thiên Mã ở cung phu thê Dần, Thái Âm cùng Linh Tinh thủ mệnh ở Thìn, Hỏa Tinh ở Thân, gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh chủ về sinh li
H. 228

左辅守命羊铃凑,巨杀七杀为下局。
Tả Phụ thủ mệnh Dương Linh tấu, Cự Môn Thất Sát vi hạ cục.

Dịch nghĩa: Tả Phụ thủ mệnh, Kình Dương, Linh Tinh hội hợp, mệnh "Cự Môn, Thất Sát" là hạ cục.
Chú giải: Chính diệu là Thất Sát hoặc "Cự Môn, Thiên Cơ" là đúng.

左辅同会煞重重,有始无终。
Tả Phụ đồng hội sát trùng trùng, hữu thủy vô chung.

Dịch nghĩa: Tả Phụ hội hợp với sát tinh trùng trùng, có trước mà không có sau.
Chú giải: Rất kị Kình Dương, Linh Tinh, Địa Không, Địa Kiếp.

右弼同会煞重重,有福难享。
Hữu Bật đồng hội sát trùng trùng, hữu phúc nan hưởng.

Dịch nghĩa: Hữu Bật hội hợp sát tinh trùng trùng, có phúc mà khó hưởng.
Chú giải: Rất kị Hỏa Tinh, Đà La, Địa Không, Địa Kiếp.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái