Bài tổng quan
Cổ Quyết Về Loan Hỉ, Khốc Hư, Tam Thai Bát Tọa Và Ca Quyết
Hồng Loan thủ cung mệnh thì người thông minh, xinh đẹp, tính tình hiền hòa; Thiên Hỉ đóng ở đó thì hôn nhân đến sớm, dung mạo ưa nhìn. Ngay bên cạnh là Thiên Khốc, Thiên Hư, cái tên nghe đã lạnh, vậy mà miếu vượng gặp sao lộc vẫn dương danh, chỉ khi rơi vào hãm địa mới thành nghèo túng, cô độc, hình thương. Tam Thai, Bát Tọa thì chỉ được một câu: thủ cung phu thê là sinh li khắc hại. Khép lại tất cả là bài ca vần hai mươi lăm dòng gói chỗ hỉ chỗ kị của từng ngôi sao, từ Tử Vi nên ở Ngọ đến Phá Quân ưa nhất Tý Ngọ. Biết đủ chỗ hỉ chỗ kị của các sao rồi, liệu việc đoán số có tự nhiên tinh tường?
Hồng Loan, Thiên Hỉ Thủ Cung Thân Và Cung Mệnh
红鸾守身命,聪明秀丽性温良。天喜命身宫,婚姻早发美姿容。
Hồng Loan thủ thân mệnh, thông minh tú lệ tính ôn lương. Thiên Hỉ mệnh thân cung, hôn nhân tảo phát mĩ tư dung.
Dịch nghĩa: Hồng Loan thủ cung thân hay cung mệnh, chủ về thông minh, xinh đẹp, tính tình hiền hòa. Thiên Hỉ ở cung mệnh và cung thân, hôn nhân sớm, dung mạo xinh đẹp.
Chú giải: Không có các sao sát, kị mới đúng.
Hồng Loan Ở Cung Lục Thân Và Cung Thiên Di
Ở cung thân cung mệnh, hai sao hỉ khánh ấy tả một con người; dời sang các cung khác, chúng bắt đầu tả các mối quan hệ quanh người đó và cả những khoản tiền đến từ bên ngoài.
红鸾六亲位,六亲主有情。
Hồng Loan lục thân vị, lục thân chủ hữu tình.
Dịch nghĩa: Hồng Loan ở cung lục thân, lục thân có tình cảm tốt với.
Chú giải: Các cung phụ mẫu, cung huynh đệ là thuộc cung lục thân.
红鸾守迁移,主有外财。
Hồng Loan thủ thiên di, chủ hữu ngoại tài.
Dịch nghĩa: Hồng Loan thủ thiên di, chủ về có tiền bất ngờ.
Chú giải: Gặp Hóa Kị là không đúng; gặp sát tinh thì giảm bớt.
Thiên Khốc, Thiên Hư Miếu Vượng Và Lạc Hãm
Hồng Loan, Thiên Hỉ là tin vui; Thiên Khốc, Thiên Hư thì ngay từ cái tên đã là tiếng khóc và sự trống rỗng, vậy mà gặp đúng chỗ miếu vượng vẫn có thể thành danh.
哭虚庙旺,遇禄名扬。
Khốc Hư miếu vượng, ngộ lộc danh dương.
Dịch nghĩa: Thiên Khốc và Thiên Hư miếu vượng, gặp sao lộc thì dương danh.
Chú giải: Thiên Khốc và Thiên Hư ở ba cung Sửu, Mão, Thân là nhập miếu.
哭虚陷地,穷独刑伤。
Khốc Hư hãm địa, cùng độc hình thương.
Dịch nghĩa: Thiên Khốc, Thiên Hư ở hãm địa, chủ về nghèo túng, cô độc, hình thương.
Chú giải: Ở năm cung Tí, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất là hãm địa.
Thiên Khốc, Thiên Hư Ở Cung Thiên Di Và Cung Phụ Mẫu
Ở ba cung nhập miếu, hai ngôi sao ấy còn mượn được ánh sáng của sao lộc mà thành danh; rời khỏi cung mệnh, tiếng khóc và sự trống rỗng theo chân người ra đến ngoài cửa và về tận mảnh ruộng của cha ông.
哭虚迁移,出门必惹是非。
Khốc Hư Thiên Di, xuất môn tất nhạ thị phi.
Dịch nghĩa: Thiên Khốc, Thiên Hư ở cung thiên di, đi xa ắt chuốc thị phi.
Chú giải: Gặp các sao sát, kị mới đúng.
哭虚居父母,破荡卖田庄。
Khốc Hư cư phụ mẫu, phá đãng mại điền trang.
Dịch nghĩa: Thiên Khốc và Thiên Hư ở phụ mẫu, phá sạch, bán hết gia sản đất đai.
Chú giải: Gặp các sao sát, kị mới đúng.
Tam Thai, Bát Tọa Thủ Cung Phu Thê
Sau những ngôi sao hỉ khánh và ai oán, cổ nhân dừng lại ở một cặp sao danh vị là Tam Thai, Bát Tọa, và chỉ để lại cho chúng đúng một câu về chuyện vợ chồng.
三台八座守夫妻,生离克害。
Tam Thai Bát Tọa thủ phu thê, sinh li khắc hại.
Dịch nghĩa: Tam Thai, Bát Tọa thủ cung phu thê, chủ về sinh li khắc hại.
Chú giải: Hoặc chủ về vợ chồng hữu danh vô thực.
Phụ Lục: Chư Tinh Triền Thứ Hi Kị Ca
Ngoài các câu quyết rời còn có một bài ca vần hai mươi lăm dòng, gom chỗ hợp và chỗ kị của từng ngôi sao, mở bằng Tử Vi và dừng lại ở Hồng Loan, Thiên Hỉ.
Ca quyết cung hợp kị của các sao:
紫微宜午朱,独忌居罗网
Tử Vi nghi Ngọ chu, độc kị cư la võng天机喜桃花,丑未为墓堂
Thiên Cơ hỉ đào hoa, Sửu Mùi vi mộ đường太阳喜书宫,戌亥子失光
Thái Dương hỉ thư cung, Tuất Hợi Tí thất quang武曲宜居墓,巳宫则不良
Vũ Khúc nghi cư Mộ, Tị cung tắc bất lương天同巳亥吉,午陷丑未伤
Thiên Đồng Tị Hợi cát, Ngọ hãm Sửu Mùi thương廉贞喜申寅。桃花有嫌妨
Liêm Trinh hỉ Thân Dần, đào hoa hữu hiểm phương天府无陷地,卯巳申平常
Thiên Phủ vô hãm địa, Mão Tị Thân bình thường月喜亥子丑,卯辰巳无光
Nguyệt hỉ Hợi Tí Sửu, Mão Thìn Tị vô quang贪狼宜入墓,申寅落陷方
Tham Lang nghi nhập Mộ, Thân Dần lạc hãm phương巨门喜金木,辰戌为凶堂
Cự Môn hỉ kim mộc, Thìn Tuất vi hung đường天相多庙地,唯嫌卯酉房
Thiên Tướng đa miếu địa, duy hiềm Mão Dậu phòng天梁亦多庙,巳申亥陷伤
Thiên Lương diệc đa miếu, Tị Thân Hợi hãm thương七杀嫌巳亥,余宫皆吉祥
Thất Sát hiềm Tị Hợi, dư cung giai cát tường破军忌卯酉,最喜子午方
Phá Quân kị Mão Dậu, tối hỉ Tý Ngọ phương昌曲喜全局,陷于火炎乡
Xương Khúc hỉ toàn cục, hãm vu hỏa viêm hương火铃自宜火,水局见灾殃
Hỏa Linh tự nghi hỏa, thủy cục kiến tai ương擎羊喜四墓,四仲气不扬
Kình Dương hỉ Tứ Mộ, tứ trọng khí bất dương陀罗亦宜墓,四孟则无良
Đà La diệc nghi Mộ, tứ mạnh tắc vô lương化禄忌四仲,喜居寅申堂
Hóa Lộc kị tứ trọng, hỉ cư Dần Thân đường化权宜丑戌,唯忌四煞乡
Hóa Quyền nghi Sửu Tuất, duy kị tứ sát hương化科喜申丑,劫空大不祥
Hóa Khoa hỉ Thân Sửu, Kiếp Không đại bất tường化忌喜子丑,火局添灾伤
Hóa Kị hỉ Tý Sửu, hỏa cục thiêm tai thương刑姚宜水木,壬未为墓堂
Hình Diêu nghi thủy mộc, Nhâm Mùi vi Mộ đường鸾喜丑戌亥,又喜坐东方
Loan Hi Sửu Tuất Hợi, hựu hỉ tọa đông phương诸星知喜忌,断算自精详
Chư tinh tri hỉ kị, đoán toán tự tinh tường
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
