Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

An Tạp Diệu, Vòng Thập Nhị Thần, Lưu Diệu Và Đấu Quân Theo Trung Châu

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái17/09/202620 phút đọc26 lượt đọc
An Tạp Diệu, Vòng Thập Nhị Thần, Lưu Diệu Và Đấu Quân Theo Trung Châu

Tạp diệu tuy nhỏ nhưng mỗi sao đều có quy tắc an riêng, nhiều quy tắc dựa vào chính các sao đã an trước. Cô Thần, Quả Tú, Kiếp Sát, Đại Hao định theo tam hợp và chi năm sinh; một khẩu quyết chung an Phi Liêm, Phá Toái, Hoa Cái, Hàm Trì, Long Đức, Nguyệt Đức. Thiên Tài, Thiên Thọ khởi từ cung mệnh và cung thân; Tam Thai, Bát Tọa khởi từ Tả Phụ, Hữu Bật; Ân Quang, Thiên Quý dựa vào Văn Xương, Văn Khúc. Mệnh chủ và Thân chủ định theo chi năm sinh. Lưu Xương, Lưu Khúc là bí truyền riêng của phái Trung Châu, còn tiểu hạn thì phái này không dùng. Cung Đấu Quân của năm làm cung mệnh tháng giêng, từ đó suy ra lưu nguyệt, lưu nhật và lưu thời.


An Cô Thần, Quả Tú

Khẩu quyết an Cô Thần, Quả Tú theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Dần Mão Thìn phương an Tị Sửu;
Tị Ngọ Mùi phương phạ Thân Thìn;
Thân Dậu Tuất phương thuộc Hợi Mùi;
Hợi Tí Sửu phương giận Dần Tuất.

Dịch nghĩa:

Người sinh năm Dần Mão Thìn ở Tị Sửu;
Người sinh năm Tị Ngọ Mùi sợ Thân Thìn.
Người sinh năm Thân Dậu Tuất thuộc Hợi Mùi;
Người sinh năm Hợi Tí Sửu giận Dần Tuất.

Trước tiên lấy vượng thần trong "tam phương" để tìm cung xung, như người sinh năm Dần, Mão, Thìn, thì Mão là vượng thần, lục xung của Mão ở Dậu. Sau khi được Dậu, các cung còn lại trong cục ngũ hành của nó là vị trí Cô Thần và Quả Tú. Như Dậu thuộc "Tị Dậu Sửu kim cục", cho nên cung Tị an Cô Thần, cung Sửu an Quả Tú.

Trong "Hợi Tí Sửu", "Tí" xung "Ngọ"; "Dần Ngọ Tuất" tam hợp, cung Dần là Cô Thần, cung Tuất là Quả Tú.

Trong "Dần Mão Thìn", "Mão" xung "Dậu"; "Tị Dậu Sửu" tam hợp, cung Tị là Cô Thần, cung Sửu là Quả Tú.

Trong "Tị Ngọ Mùi", "Ngọ" xung "Tí"; "Thân Tí Thìn" tam hợp, cung Thân là Cô Thần, cung Thìn là Quả Tú.

Trong "Thân Dậu Tuất", "Dậu" xung "Mão"; "Hợi Mão Mùi" tam hợp, cung Hợi là Cô Thần, cung Mùi là Quả Tú.

An Kiếp Sát

Khẩu quyết an Kiếp Sát theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Thân Tí Thìn nhân xà khai khẩu;
Hợi Mão Mùi nhân hầu viễn tẩu;
Dần Ngọ Tuất nhân trư diện hắc;
Tị Dậu Sửu nhân hổ bào hao.

Dịch nghĩa:

Người sinh năm Thân Tí Thìn, rắn mở miệng;
Người sinh năm Hợi Mão Mùi khỉ chạy xa.
Người sinh năm Dần Ngọ Tuất heo mặt đen;
Người sinh năm Tị Dậu Sửu cọp gầm thét.

Kiếp Sát lấy tam hợp cục để định vị, ví dụ như Thân Tí Thìn tam hợp thủy cục, vị trí Tuyệt của thủy cục là Tị, an Kiếp Sát ở đây. Vì vậy Dần Ngọ Tuất tam hợp hỏa cục, vị trí Tuyệt ở cung Hợi, an Kiếp Sát ở cung Hợi. Hợi Mão Mùi tam hợp mộc cục, an Kiếp Sát ở cung Thân; Tị Dậu Sửu tam hợp kim cục, an Kiếp Sát ở cung Dần.

Còn một cách nhớ đơn giản khác là, Kiếp Sát ở trước Hoa Cái một cung. Ví dụ Hoa Cái ở cung Mùi, thì Kiếp Sát ở cung Thân.

An Đại Hao

Khẩu quyết an Đại Hao theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Đãn dụng niên chi khứ đối xung;
Âm dương di vị quá nhất cung.
Dương thuận âm nghịch di kì vị;
Đại Hao nguyên lai bất khả phùng.

Dịch nghĩa:

Dùng cung đối xung với cung có chi của năm;
Âm dương dời vị qua một cung.
Dương thuận âm nghịch thay đổi chỗ;
Đại Hao vốn là không nên gặp.

Phương pháp an Đại Hao là, ở đối cung của cung độ có chi của năm sinh, an Đại Hao trước một cung hoặc sau một cung. Dương chi đi thuận là trước một cung, âm chi đi nghịch là sau một cung.

An Phi Liêm, Phá Toái, Hoa Cái, Hàm Trì, Long Đức, Nguyệt Đức

Khẩu quyết an Phi Liêm, Phá Toái, Hoa Cái, Hàm Trì, Long Đức, Nguyệt Đức theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Phi Liêm phân phương thuận niên di;
Tây nam đông bắc các luân chi.
Phá Toái luân bài Tị Sửu Dậu;
Bất quan sinh nguyệt dữ sinh thời.
Thìn Sửu Tuất Mùi luân Hoa Cái;
Dậu Ngọ Mão Tí bố Hàm Trì.
Long Đức khởi Dương Nguyệt khởi Tị;
Lục tinh đô khởi cứ niên chi.

Dịch nghĩa:

Phi Liêm chia ra đi thuận theo chi của năm;
Lần lượt các phương tây nam đông bắc.
Phá Toái luân phiên an ở Tị Sửu Dậu;
Bất kể tháng sinh giờ sinh.
Thìn Sửu Tuất Mùi luân phiên an Hoa Cái;
Dậu Ngọ Mão Tí bày Hàm Trì.
Long Đức khởi ở Mùi, Nguyệt Đức khởi ở Tị;
Sáu sao đều khởi theo chi của năm sinh.

An Phi Liêm

Năm Tí khởi từ cung Thân, theo thứ tự 12 chi của năm, trước tiên ở phương tây (Thân Dậu Tuất), kế đến là ở phương nam (Tị Ngọ Mùi); tiếp theo là ở phương đông (Dần Mão Thìn), cuối cùng an ở phương bắc (Hợi Tí Sửu).

An Phá Toái

Người sinh năm Tí an tại cung Tị, chiếu theo cung tam hợp Tị, Sửu, Dậu mà luân chuyển, bất kể tháng sinh giờ sinh.

An Hoa Cái

Người sinh năm Tí khởi từ cung Thìn, căn cứ thứ tự bốn cung Thìn, Sửu, Tuất, Mùi mà an 12 chi của năm sinh.

An Hàm Trì

An Hàm Trì khởi năm Tí từ cung Dậu, căn cứ thứ tự bốn cung Dậu, Ngọ, Mão, Tí mà an 12 chi của năm sinh.

An Long Đức, Nguyệt Đức

Long Đức khởi năm Tí ở cung Mùi, đi thuận theo thứ tự 12 địa chi cho mỗi năm kế tiếp. Nguyệt Đức khởi năm Tí ở cung Tị, cũng đi thuận theo thứ tự 12 địa chi.

Năm sinhTíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Long Đức ở cungMùiThânDậuTuấtHợiTíSửuDầnMãoThìnTịNgọ
Nguyệt Đức ở cungTịNgọMùiThânDậuTuấtHợiTíSửuDầnMãoThìn

An Thiên Đức, Niên Giải

Khẩu quyết an Thiên Đức, Niên Giải theo năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Thiên Đức tinh quân khởi Dậu cung;
Thuận chí sinh niên định kì tung.
Niên Giải Tuất cung nghịch hành khứ;
Số chí sinh niên khả giải hung.

Dịch nghĩa:

Thiên Đức khởi ở cung Dậu;
Đi thuận đến chi của năm sinh thì dừng.
Niên Giải khởi từ cung Tuất đi nghịch;
Đếm đến năm sinh có thể giải hung.

Năm sinhTíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Thiên Đức ở cungDậuTuấtHợiTíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThân
Niên Giải ở cungTuấtDậuThânMùiNgọTịThìnMãoDầnSửuTíHợi

Về phương pháp an Giải Thần, Lục Bân Triệu căn cứ chi của năm để an, còn Mân phái và Bắc phái đều căn cứ tháng sinh để khởi. Theo lưu truyền của phái Trung Châu Vương Đình Chi thì dùng cả hai loại Giải Thần là "Niên Giải Thần" và "Nguyệt Giải Thần", gọi tắt là "Niên Giải" và "Nguyệt Giải".

An Thiên Tài, Thiên Thọ

Khẩu quyết an Thiên Tài, Thiên Thọ theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Mệnh cung khởi Tí Thiên Tài thuận;
Thân cung khởi Tí Thiên Thọ đường.

Dịch nghĩa:

Cung mệnh khởi Tí đi thuận đến năm sinh an Thiên Tài;
Cung thân khởi Tí đi thuận đến năm sinh an Thiên Thọ.

An Long Trì, Phượng Các

Khẩu quyết an Long Trì, Phượng Các theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Long Trì Thìn thượng Tí thuận hành;
Sinh niên đáo xứ phúc nguyên chân.
Phượng Các Tuất cung nghịch khởi Tí;
Ngộ đáo sinh niên thị thử thần.

Dịch nghĩa:

Long Trì khởi Tí từ cung Thìn đi thuận;
Đếm đến năm sinh là tới nguồn phúc.
Phượng Các khởi Tí từ cung Tuất đi nghịch;
Đếm đến năm sinh là vị thần này.

Năm sinhTíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợi
Long Trì ở cungThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợiTíSửuDầnMão
Phượng Các ở cungTuấtDậuThânMùiNgọTịThìnMãoDầnSửuTíHợi

An Đài Phụ, Phong Cáo

Khẩu quyết an Đài Phụ, Phong Cáo theo giờ sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Khúc tiền nhị vị thị Đài Phụ; Khúc hậu nhị vị Phong Cáo hương.

Dịch nghĩa:

Trước Văn Khúc hai cung là Đài Phụ
Sau Văn Khúc hai cung là Phong Cáo.

An Đài Phụ trước Văn Khúc hai cung, an Phong Cáo sau Văn Khúc hai cung. Ví dụ như Văn Khúc ở cung Mùi, thì Đài Phụ ở cung Dậu, Phong Cáo ở cung Tị.

An Thiên Hình, Thiên Diêu

Khẩu quyết an Thiên Hình, Thiên Diêu theo tháng sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Thiên Diêu Sửu thượng thuận chính nguyệt;
Thiên Hình Dậu thượng chính nguyệt luân.
Số chí sinh nguyệt tiện trụ cước;
Tức an Hình Diêu lưỡng khỏa tinh.

Dịch nghĩa:

Thiên Diêu khởi tháng giêng ở cung Sửu đi thuận;
Thiên Hình khởi tháng giêng ở cung Dậu đi thuận.
Đếm đến tháng sinh thì dừng chân;
An hai sao Thiên Hình, Thiên Diêu ở đây.

Tháng sinh123456789101112
Thiên Diêu ở cungSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợiTí
Thiên Hình ở cungDậuTuấtHợiTíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThân

An Nguyệt Giải, Thiên Vu

Khẩu quyết an Nguyệt Giải, Thiên Vu theo tháng sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Đơn nguyệt xung cung mịch Giải Thần;
Song nguyệt hoàn y đơn nguyệt thìn.
Tị Thân Dần Hợi Thiên Vu vị;
Phân luân thập nhị nguyệt tinh quân.

Dịch nghĩa:

Một tháng tìm Giải Thần ở cung xung;
Hai tháng vẫn như một tháng ở cung Thìn.
Tị Thân Dần Hợi là cung vị an Thiên Vu;
Chia ra luân phiên 12 tháng an sao.

Giải Thần này còn gọi là Nguyệt Giải, khác với Niên Giải an theo năm sinh. Phép khởi Nguyệt Giải là cứ hai tháng khởi một cung. Ví dụ như tháng giêng tháng hai cùng một cung, mà tháng giêng là kiến Dần, cho nên Nguyệt Giải của tháng giêng và tháng hai cùng ở đối cung của cung Dần, tức là cung Thân.

Tháng sinh1, 23, 45, 67, 89, 1011, 12
Nguyệt Giải ở cungThânTuấtTíDầnThìnNgọ

Thiên Vu khởi từ cung Tị, theo thứ tự bốn cung Tị, Thân, Dần, Hợi, chia ra an Thiên Vu của 12 tháng.

Tháng sinh1, 5, 92, 6, 103, 7, 114, 8, 12
Thiên Vu ở cungTịThânDầnHợi

An Thiên Nguyệt

Khẩu quyết an Thiên Nguyệt theo tháng sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Nhất khuyển nhị xà tam tại long;
Tứ hổ ngũ dương lục thố cung.
Thất trư bát dương cửu tại hổ;
Thập mã đông khuyển lạp Dần trung.

Dịch nghĩa:

Một chó, hai rắn, ba ở rồng;
Bốn cọp, năm dê, sáu cung thỏ.
Bảy heo, tám dê, chín tại cọp;
Mười ngựa, đông chó chạp ở Dần.

Tháng sinh123456789101112
Thiên Nguyệt ở cungTuấtTịThìnDầnMùiMãoHợiMùiDầnNgọTuấtDần

An Âm Sát

Khẩu quyết an Âm Sát theo tháng sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Dần Tí Tuất, Thân Ngọ Thìn, phân lục nguyệt, Âm Sát lâm.

Dịch nghĩa:

Dần Tí Tuất, Thân Ngọ Thìn, chia sáu tháng, Âm Sát đến.

Phép an Âm Sát là tháng giêng khởi từ cung Dần, cách một cung an tháng hai, cứ như vậy đi nghịch tuần tự bày bố đủ 12 tháng.

Tháng sinh1, 72, 83, 94, 105, 116, 12
Âm Sát ở cungDầnTíTuấtThânNgọThìn

An Thiên Thương, Thiên Sứ

Khẩu quyết an Thiên Thương, Thiên Sứ.

Phiên âm Hán Việt:

Thiên Thương nô bộc; Thiên Sứ tật ách.
Giáp thiên di cung; tối dị tầm đắc.

Dịch nghĩa:

Thiên Thương ở cung nô bộc; Thiên Sứ ở cung tật ách.
Giáp cung thiên di, rất dễ tìm được.

Hễ dương nam âm nữ thì y theo khẩu quyết trên, nhưng nếu là âm nam dương nữ thì đổi lại Thiên Thương ở cung tật ách, Thiên Sứ ở cung nô bộc.

An Tam Thai, Bát Tọa

Khẩu quyết an Tam Thai, Bát Tọa dựa vào Tả Phụ, Hữu Bật.

Phiên âm Hán Việt:

Tam Thai Tả Phụ khởi sơ nhất; số chí sinh nhật thị Thai cung.
Bát Tọa Hữu Bật nghịch sơ nhất; số chí sinh nhật định kì tông.

Dịch nghĩa:

Tam Thai khởi ngày 1 ở Tả Phụ; đếm đến ngày sinh là cung của nó.
Bát Tọa khởi ngày 1 ở Hữu Bật; đếm đến ngày sinh là cung của nó.

An Tam Thai là khởi ngày 1 từ cung Tả Phụ, đi thuận, đếm đến ngày sinh.

An Bát Tọa là khởi ngày 1 từ cung Hữu Bật, đi nghịch, đếm đến ngày sinh.

An Ân Quang, Thiên Quý

Khẩu quyết an Ân Quang, Thiên Quý dựa vào Văn Xương, Văn Khúc.

Phiên âm Hán Việt:

Văn Xương thuận số chí sinh nhật; thoái hậu nhất bộ thị Ân Quang.
Văn Khúc thuận số chí sinh nhật; thoái hậu nhất bộ Thiên Quý phương.

Dịch nghĩa:

Văn Xương đếm thuận đến ngày sinh; lùi lại một cung là Ân Quang.
Văn Khúc đếm thuận đến ngày sinh; lùi lại một cung là Thiên Quý.

An Mệnh Chủ, Thân Chủ

Khẩu quyết an mệnh chủ theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Tí thuộc Tham Lang Sửu Hợi môn;
Dần Tuất sinh nhân thuộc Lộc Tồn.
Mão Dậu thuộc Văn Tị Mùi Vũ;
Thìn Thân Liêm tú Ngọ Phá Quân.

Dịch nghĩa:

Tí thuộc Tham Lang, Sửu Hợi là Cự Môn; Dần Tuất thuộc Lộc Tồn.
Mão Dậu thuộc Văn, Tị Mùi thuộc Vũ; Thìn Thân là Liêm, Ngọ là Phá Quân.

Về phương pháp an mệnh chủ, còn có thuyết an theo chi của cung mệnh.

Khẩu quyết an thân chủ

Phiên âm Hán Việt:

Tí Ngọ an thân Linh Hỏa tú;
Sửu Mùi Thiên Tướng Dần Thân Lương.
Mão Dậu Thiên Đồng thân chủ thị;
Tị Hợi Thiên Cơ Thìn Tuất Xương.

Dịch nghĩa:

Tí Ngọ an thân là Linh Hỏa;
Sửu Mùi là Thiên Tướng, Dần Thân là Lương.
Mão Dậu thân chủ là Thiên Đồng;
Tị Hợi là Thiên Cơ, Thìn Tuất là Xương.

Chi của năm sinhMệnh chủThân chủ
TíTham LangLinh Tinh
SửuCự MônThiên Tướng
DầnLộc TồnThiên Lương
MãoVăn KhúcThiên Đồng
ThìnLiêm TrinhVăn Xương
TịVũ KhúcThiên Cơ
NgọPhá QuânHỏa Tinh
MùiVũ KhúcThiên Tướng
ThânLiêm TrinhThiên Lương
DậuVăn KhúcThiên Đồng
TuấtLộc TồnVăn Xương
HợiCự MônThiên Cơ

An Thái Tuế Thập Nhị Thần

Khẩu quyết an Thái Tuế Thập nhị thần theo chi của năm sinh.

Phiên âm Hán Việt:

Thái Tuế Hối Khí Tang Môn khởi;
Quán Sách Quan Phù Tiểu Hao tỉ.
Tuế Phá Long Đức Bạch Hổ thần;
Thiên Đức Điếu Khách Bệnh Phù chỉ.

Dịch nghĩa:

Khởi Thái Tuế, Hối Khí, Tang Môn,
Quán Sách, Quan Phù, đến Tiểu Hao,
Tuế Phá, Long Đức, đến Bạch Hổ,
Thiên Đức, Điếu Khách, Bệnh Phù là dừng.

Tức lấy cung có địa chi của năm sinh an Thái Tuế, các sao khác lần lượt an theo chiều thuận ở 11 cung còn lại.

An Bác Sĩ Thập Nhị Thần

Khẩu quyết an năm sinh Bác Sĩ Thập nhị thần.

Phiên âm Hán Việt:

Bác Sĩ thông minh Lực Sĩ quyền;
Thanh Long hỉ khí Tiểu Hao tiền.
Tướng Quân uy vũ Tấu Thư phúc;
Phi Liêm khẩu thiệt Hỉ Thần diên.
Bệnh Phù Đại Hao giai phi cát;
Phục Binh Quan Phủ tương câu triền.

Dịch nghĩa:

Bác Sĩ thông minh, Lực Sĩ quyền;
Thanh Long vui mừng, Tiểu Hao tiền.
Tướng Quân oai vũ, Tấu Thư phúc;
Phi Liêm điều tiếng, Hỉ Thần thọ.
Bệnh Phù, Đại Hao đều không cát;
Phục Binh, Quan Phủ cũng rất phiền.

Lấy can năm sinh định Lộc Tồn để khởi Bác Sĩ, chia ra thuận nghịch, theo thứ tự như sau: Lực Sĩ, Thanh Long, Tiểu Hao, Tướng Quân, Tấu Thư, Phi Liêm, Hỉ Thần, Bệnh Phù, Đại Hao, Phục Binh, Quan Phủ.

An Lưu Xương, Lưu Khúc

Khẩu quyết an Lưu Xương, Lưu Khúc.

Phiên âm Hán Việt:

Lưu Xương khởi Tị vị; Giáp Ất thuận lưu khứ.
Bất dụng Tứ Mộ cung; Nhật Nguyệt đồng niên tuế.
Lưu Khúc khởi Dậu vị; Giáp Ất nghịch hành tung.
Diệc bất dụng tứ Mộ; Niên Nhật Nguyệt tương đồng.

Dịch nghĩa:

Lưu Xương khởi ở cung Tị, Giáp Ất đi thuận.
Không dùng Tứ Mộ cung, lưu niên, lưu nhật, lưu nguyệt cũng an như vậy.
Lưu Khúc khởi ở cung Dậu, Giáp Ất đi nghịch.
Cũng không dùng Tứ Mộ cung, lưu niên, lưu nhật, lưu nguyệt cũng an như vậy.

Hai câu khẩu quyết cuối cùng nói, khi an Lưu Xương, Lưu Khúc của lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời, đều lấy theo thiên can.

Các phái khác vốn không có Niên Giải và Lưu Khúc, đây là bí truyền của phái Trung Châu Vương Đình Chi.

Lưu niênGiápẤtBínhĐinhMậuKỉCanhTânNhâmQuý
Lưu XươngTịNgọThânDậuThânDậuHợiTíDầnMão
Lưu KhúcDậuThânNgọTịNgọTịMãoDầnTíHợi

Lưu Diệu Và Tiểu Hạn

Sau khi đã biết cách an sao ở nguyên cục, cần biết thêm cách an các sao khi luận theo lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời — tức là các "lưu diệu".

Lưu diệu

Phái Trung Châu dùng các sao trong đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời, gồm có:

Lưu Khôi, Lưu Việt, Lưu Lộc, Lưu Dương (Kình Dương), Lưu Đà (La), Lưu Xương, Lưu Khúc, Hóa Lưu Lộc, Hóa Lưu Quyền, Hóa Lưu Khoa, Hóa Lưu Kị.

Trong đó, các lưu diệu như Thiên Khôi, Thiên Việt, Kình Dương, Đà La, Lộc Tồn, và các sao Lưu Tứ Hóa đều an giống như phương pháp an sao ở nguyên cục, chỉ khác là lấy thiên can của lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời để khởi, không dùng can của cung.

Tiểu hạn

Về vấn đề tiểu hạn, Lục Bân Triệu lẫn Vương Đình Chi khi luận mệnh đều chỉ dùng lưu niên, không dùng tiểu hạn, vì vậy sách này không bàn đến.

An Lưu Niên Thái Tuế

Khi luận đoán lưu niên, cần phải lấy lưu niên Thái Tuế làm chủ. Lưu niên Thái Tuế chính là cung độ lưu niên hiện hành.

Ví dụ như năm Giáp Tí thì lấy cung Tí làm vị trí Thái Tuế; năm Bính Thân thì lấy cung Thân làm vị trí Thái Tuế, v.v... Xem cát hung một năm, phải lấy các sao ở tam phương tứ chính của vị trí Thái Tuế năm đó mà định. Lưu diệu thì dựa vào can của năm đó để khởi, không dùng can của cung.

Muốn tìm hiểu tỉ mỉ vận trình trong một năm, phải lấy cung lưu niên Thái Tuế làm cung mệnh của năm đó, chiếu theo thứ tự 12 cung là huynh đệ, phu thê, v.v... đi nghịch mà bài bố, vận trình trong một năm của vợ chồng, con cái, tiền tài, v.v... đều có thể luận đoán.

Khi ứng dụng, phải lấy các sao cát hung của đại hạn làm "thể", còn các sao cát hung của lưu niên là "dụng" để tham khảo.

An Đấu Quân

Khẩu quyết an Đấu Quân theo chi của năm, tháng, giờ sinh.

Nguyên văn:

Thái Tuế cung trung tiện khởi chính; Nghịch hồi số chí sinh nguyệt đình.
Thử cung thuận lưu Tí thời vị; Lưu chí thời sinh an Đấu Quân.

Dịch nghĩa:

Thái Tuế trong cung dùng để khởi;
Đếm nghịch đến tháng sinh thì dừng.
Cung này khởi giờ Tí đi thuận;
Đếm đến giờ sinh an Đấu Quân.

An Đấu Quân phải lấy cung vị Thái Tuế năm đó để khởi. Ví dụ như tính Đấu Quân của người sinh giờ Mão tháng 5 năm Tí, khởi tháng giêng ở cung Tí đi nghịch, cung Hợi là tháng hai, cung Tuất là tháng ba, cung Dậu là tháng tư, cung Thân là tháng năm, rồi khởi giờ Tí ở cung Thân đi thuận trở lại, cung Dậu là giờ Sửu, cung Tuất là giờ Dần, cung Hợi là giờ Mão, năm Tí được Đấu Quân ở cung Hợi.

Sau khi được cung vị Đấu Quân của năm Tí, có thể lần lượt suy ra Đấu Quân của mỗi năm, như năm Sửu Đấu Quân ở cung Tí, năm Dần Đấu Quân ở cung Sửu, v.v...

Định Lưu Nguyệt, Lưu Nhật, Lưu Thời

Luận đoán lưu nguyệt, phải lấy cung vị Đấu Quân năm đó làm cung mệnh tháng giêng.

Ví dụ như năm Tí Đấu Quân ở cung Ngọ, thì năm Sửu Đấu Quân bày bố thuận ở cung Mùi, do đó năm Sửu tháng giêng lấy cung Mùi để khởi cung. Lại như năm Dần Đấu Quân ở cung Thân, thì năm Dần tháng giêng ở cung Thân, còn lại cứ như vậy mà suy.

Khi tính toán lưu nguyệt, Lưu Tứ Hóa phải lấy thiên can của lưu nguyệt để định. Ví dụ như lưu niên năm Ất Sửu, tháng ba, năm Tí Đấu Quân ở cung Ngọ, thì năm Sửu Đấu Quân ở cung Mùi khởi tháng giêng, ở cung Thân khởi tháng hai, ở cung Dậu khởi tháng ba. Nhưng thiên can thì lấy năm Ất Sửu (Ngũ hổ độn nguyệt quyết) khởi Mậu Dần (tháng giêng), Kỉ Mão (tháng hai), Canh Thìn (tháng ba). Cho nên khi tính mệnh, tuy cung mệnh của lưu nguyệt bày bố ở cung Dậu, nhưng Tứ Hóa vẫn tính tháng Canh Thìn, tức Canh: Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên Phủ, Thiên Đồng.

Tháng nhuận thì lấy nửa trước của tháng nhuận tính thuộc tháng trước, nửa sau của tháng nhuận tính thuộc tháng sau.

Phương pháp luận đoán lưu nhật là lấy cung vị lưu nguyệt để khởi ngày mồng một, đếm thuận trở về bản cung là ngày 13, hay ngày 14, v.v... Thiên can của ngày đó thì tra lịch vạn niên để tính Tứ Hóa. Phép tính tháng nhuận, ví dụ như tháng ba có tháng nhuận, thì tháng ba sau khi đếm thuận 30 ngày, rồi thêm 15 ngày của nửa trước tháng nhuận, tổng cộng là 45 ngày tính thuận, tháng tư cũng 45 ngày tính thuận.

Ví dụ như tháng ba ở cung Dậu, thì tháng ba ngày 15 ở cung Hợi, vì tháng ba ngày 1 ở cung Dậu, ngày 2 ở cung Tuất, ngày 3 ở cung Hợi, v.v... thuận đến ngày 13 ở cung Dậu, ngày 14 ở cung Tuất, ngày 15 ở cung Hợi.

Phép tính lưu thời thì lấy cung Tí lưu nhật để khởi giờ Tí, đếm thuận đến cung Hợi là giờ Hợi. Cung mệnh của lưu thời vẫn lấy can chi của lưu thời để tính.

Đến đây, phần "Phương pháp an sao" của phái Trung Châu đã trình bày trọn vẹn — từ an 14 chính tinh, các phụ tinh sát tinh, cho đến các lưu diệu của đại hạn, lưu niên, lưu nguyệt, lưu nhật, lưu thời.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái