Bài tổng quan
Địa Kiếp, Địa Không, Mạnh Chủ, Thân Chủ và Tuần Triệt
Địa Kiếp một chiều thuận, Địa Không một chiều nghịch, cùng khởi từ cung Hợi mà tách nhau ra theo giờ sinh. Rồi đến Mạnh Chủ, Thân Chủ — hai vì sao âm thầm đứng sau lưng cả lá số. Và sau cùng là hai chữ "Không" nổi tiếng nhất trong khoa Tử Vi: Triệt và Tuần, mỗi sao cư ngay giữa ranh hai cung…
Địa Kiếp một chiều thuận, Địa Không một chiều nghịch, cùng khởi từ cung Hợi mà tách nhau ra theo giờ sinh. Rồi đến Mạnh Chủ, Thân Chủ — hai vì sao âm thầm đứng sau lưng cả lá số. Và sau cùng là hai chữ "Không" nổi tiếng nhất trong khoa Tử Vi: Triệt và Tuần, mỗi sao cư ngay giữa ranh hai cung, như một khoảng trống chờ được lấp đầy hay bị xoáy rỗng…
Địa Kiếp, Địa Không
Gọi tắt là Kiếp Không, theo giờ sinh: Kiếp thuận, Không nghịch. Địa Kiếp: kể cung Hợi là giờ Tý, tính thuận tới giờ sinh, ngưng tại cung nào an Địa Kiếp tại cung ấy. Địa Không: kể cung Hợi là giờ Tý, tính nghịch tới giờ sinh, ngưng tại cung nào an Địa Không tại cung ấy. Thí dụ người sinh giờ Mão, an Địa Kiếp tại cung Dần, an Địa Không tại cung Thân.
Kiếp không khởi tự Hợi cung
Không nghịch kiếp thuận, long hung tuỳ thời
Nhận xét để ghi nhớ: Kiếp Không đồng cung — sinh giờ Tý: Kiếp Không đồng cung tại Hợi; sinh giờ Ngọ: Kiếp Không đồng cung tại Tỵ. Kiếp Không giáp biên — sinh giờ Sửu, giờ Hợi: Kiếp Không giáp biên tại Hợi; sinh giờ Tỵ, giờ Mùi: Kiếp Không giáp biên tại Tỵ. Kiếp Không cư 2 cung xung chiếu nhau — sinh giờ Mão: Kiếp an tại Dần, và an Không tại Thân cung; sinh giờ Dậu: an Địa Kiếp tại cung Thân, và an Địa Không tại cung Dần. Tập bấm cung ở bàn tay 2 sao Địa Kiếp, Địa Không này, an theo giờ sinh, sẽ nhập tâm được sinh giờ nào có cách đồng cung, giờ nào có cách giáp biên, và giờ nào sẽ cư cung xung chiếu nhau, để sau không phải tính tới Kiếp Không khi lấy số.
Mạnh Chủ, Thân Chủ
An Mạnh Chủ, tùy theo năm sinh.
| Năm sinh | Mạnh Chủ hội với |
|---|---|
| Tý | Tham Lang |
| Sửu, Hợi | Cự Môn |
| Dần, Tuất | Lộc Tồn |
| Mão, Dậu | Văn Khúc |
| Ngọ | Phá Quân |
| Thân, Thìn | Liêm Trinh |
| Mùi, Tỵ | Vũ Khúc |
Thơ an Mạnh Chủ
Mạnh-chủ sao lại kể ra
Tuổi Hợi, tuổi Sửu cùng nhà Cự-môn
Dần Tuất Hợi với Lộc-tồn
Mão Dần Văn Khúc Chuột còn Tham-Lang
Vũ-khúc Rắn trắng Dê vàng
Liêm trinh Rồng Khỉ, Ngựa hàng Phá quân
An Thân Chủ, tùy theo năm sinh.
| Năm sinh | Thân Chủ hội với |
|---|---|
| Tý | Linh Tinh |
| Sửu, Mùi | Thiên Tướng |
| Ngọ | Hỏa Tinh |
| Dần, Thân | Thiên Lương |
| Mão, Dậu | Thiên Đồng |
| Thìn, Tuất | Văn Xương |
| Tỵ, Hợi | Thiên Cơ |
Thơ an Thân Chủ
Thân-chủ ngộ hãm thời hung
Người mà tuổi Tý hội cùng Linh-tinh
Tuổi Ngọ sao Hỏa một mình
Sửu Mùi Thiên-tướng Thiên-lương Thân Dần
Thiên-đồng Mão Dậu xuất thân
Thiên cơ Tỵ Hợi một phần không sai
Thìn Tuất Văn-xương an bài
Đồng cung Thân Mạnh mấy ai sành tầy.
Triệt lộ
Gọi tắt là Triệt, tùy theo hàng can của tuổi sinh mà định cung an sao Triệt. Sao Triệt cư giữa vị trí của 2 cung.
| Sinh thuộc can | Cung an Triệt |
|---|---|
| Giáp, Kỷ | Thân, Dậu |
| Ất, Canh | Mùi, Ngọ |
| Bính, Tân | Thìn, Tỵ |
| Đinh, Nhâm | Dần, Mão |
| Mậu, Quý | Tý, Sửu |
Thí dụ: người sinh năm Bính Dần hay Tân Tỵ, an Triệt ở giữa 2 cung Thìn và Tỵ.
Thơ an Triệt
Triệt không thời Giáp Kỷ Hầu Kê
Ất Canh Mùi Ngọ đi về
Bính Tân Thìn Tỵ vẫn nề xưa nay
Đinh Nhâm Dần Mão sánh bày
Mậu Quý Tý Sửu phương này lạ thay.
Tuần không
Gọi tắt là Tuần. Muốn an sao Tuần, phải tính xem tuổi sinh thuộc Giáp nào trong Lục Giáp — vì sao Tuần an theo giáp, thường gọi là con nhà giáp nào, thí dụ Giáp Tý, Giáp Tuất. Tuần cũng cư ở vị trí giữa 2 cung như sao Triệt.
| Một Giáp là 10 tuổi | Cung an Tuần |
|---|---|
| Khởi từ Giáp Tý tới Quý Dậu | Tuất, Hợi |
| Khởi từ Giáp Tuất tới Quý Mùi | Thân, Dậu |
| Khởi từ Giáp Thân tới Quý Tỵ | Ngọ, Mùi |
| Khởi từ Giáp Ngọ tới Quý Mão | Thìn, (nguyên văn thiếu chữ thứ hai) |
| Khởi từ Giáp Thìn tới Quý Sửu | Dần, Mão |
| Khởi từ Giáp Dần tới Quý Hợi | Tý, Sửu |
Xem bảng kê dưới đây: phải tính tuổi sinh thuộc con nhà Giáp nào, để an sao Tuần tại cung nào.
| Người sinh tuổi | Thuộc Giáp nào | Cung an Tuần |
|---|---|---|
| Ất Sửu hay Nhâm Thân | Giáp Tý | Tuất, Hợi |
| Ất Hợi hay Nhâm Ngọ | Giáp Tuất | Thân, Dậu |
| Ất Dậu hay Nhâm Thìn | Giáp Thân | Ngọ, Mùi |
| Ất Mùi hay Nhâm Dần | Giáp Ngọ | Thìn, Tỵ |
| Ất Tỵ hay Nhâm Tý | Giáp Thìn | Dần, Mão |
| Ất Mão hay Nhâm Tuất | Giáp Dần | Tý, Sửu |
Cách ghép can chỉ để biết thuộc Giáp nào trong 6 Giáp, vì thiên can chỉ có 10 hàng, mà địa chi có 12. Bắt đầu lấy chữ đầu của hàng can là Giáp, đem ghép với chữ đầu của hàng chi, thành ra Giáp Tý; nếu cứ ghép xuôi tới 10 hàng, thì chữ Quý cuối cùng của 10 hàng can sẽ gặp địa chi Dậu, như vậy là hết 1 Giáp, và các tuổi từ Giáp Tý tới Quý Dậu sẽ thuộc con nhà Giáp Tý. Lại tiếp tục lấy chữ đầu của hàng can là Giáp, ghép với chữ Tuất của hàng chi còn lại, nhập chung lại sẽ thấy Giáp Tuất, và cứ như thế, thứ tự nạp xuôi, tới khi chữ Quý cuối cùng bên hàng can, gặp chữ nào ở bên địa chi, tức là hết một Giáp — như vậy tuổi từ Giáp Tuất tới Quý Mùi đều thuộc con nhà Giáp Tuất cả. Cứ thứ tự nạp xuôi như trên, sẽ thấy hiện ra 5 vòng địa chi hợp với 6 vòng thiên can, cho đủ 60 năm, mới đủ 6 giáp, vì thiên can có 10 hàng, phải 6 lần mới đủ 60 năm. Và địa chi có 12, chỉ 5 lần đã đủ 60 năm, nên khi ghép can với chi, mới thấy thừa lại 2 hàng địa chi, ngay từ giáp đầu là Giáp Tý, và phải ghép đủ với nhau 60 năm mới thấy bên thiên can tới chữ Quý, thì bên địa chi cũng tới chữ Hợi. Như vậy, năm Giáp Tý là năm khởi đầu của một vòng 60 năm và năm Quý Hợi là năm cuối cùng của 1 vòng 60 năm, và trong 1 vòng 60 năm, gồm đủ lục giáp như ta thường thấy.
Thơ an Tuần
Tuần không tính nghịch vòng quanh
Giáp Tý Tuất Hợi ngóng trông đêm ngày
Giáp Tuất Thân Dậu giãi bày
Giáp Ngọ Thìn Tỵ Giáp Thân Ngọ Mùi
Giáp Thìn Dần Mão nhớ ai
Giáp Dần Tý Sửu không sai một phần.
Cách an sao Tuần trên bàn tay
Phải tính tuổi sinh thuộc con nhà giáp nào, để an sao Tuần trên 12 cung. Thập can có 10 hàng là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý — coi như một bài thơ, đọc ngược lại nhập tâm là: Quý, Nhâm, Tân, Canh, Kỷ, Mậu, Đinh, Bính, Ất, Giáp. Nguyên tắc: bấm tuổi sinh vào cung địa bàn, rồi đọc ngược, và bấm ngược hàng can, bắt đầu từ can tuổi sinh tới Giáp, vì chữ Giáp là đầu của thập can.
Thí dụ người sinh tuổi Bính Dần: bấm can Bính vào cung Dần, rồi đọc ngược hàng can Bính Ất Giáp, sẽ thấy Bính ở cung Dần, Ất ở cung Sửu, và Giáp ở cung Tý — như vậy biết ngay tuổi Bính Dần thuộc con nhà Giáp Tý, an sao Tuần ở giữa hai cung Tuất Hợi.
Cự Môn Nam Mạnh ca
Cự môn Tý Ngọ nhị cung phùng.
Cục trung đắc ngộ rĩ vi vinh.
Tam hợp hoá cát Khoa Quyền Lộc
Quan cao cực phẩm y tử bác.
Thí dụ thêm để nhận rõ nguyên tắc: Giáp Tý ở cung Tý an sao Tuần tại Tuất Hợi; Giáp Tuất ở cung Tuất an sao Tuần tại Thân Dậu; Giáp Thân ở cung Thân an sao Tuần tại Ngọ Mùi; Giáp Ngọ ở cung Ngọ an sao Tuần tại Thìn Tỵ; Giáp Thìn ở cung Thìn an sao Tuần tại Dần Mão; Giáp Dần ở cung Dần an sao Tuần tại Tý Sửu.
| Người sinh tuổi (thí dụ) | Nạp âm ngược hàng can | Thuộc con nhà | An sao Tuần tại |
|---|---|---|---|
| Bính Dần | Bính (Dần) → Ất (Sửu) → Giáp (Tý) | Giáp Tý | Tuất, Hợi |
| Ất Hợi | Ất (Hợi) → Giáp (Tuất) | Giáp Tuất | Thân, Dậu |
| Đinh Hợi | Đinh (Hợi) → Bính (Tuất) → Ất (Dậu) → Giáp (Thân) | Giáp Thân | Ngọ, Mùi |
| Mậu Tuất | Mậu (Tuất) → Đinh (Dậu) → Bính (Thân) → Ất (Mùi) → Giáp (Ngọ) | Giáp Ngọ | Thìn, Tỵ |
| Quý Hợi | Quý (Hợi) → Nhâm (Tuất) → … → Giáp (Dần) | Giáp Dần | Tý, Sửu |
Mỗi giáp gồm đủ 10 tuổi, khởi từ can Giáp tới can Quý: Giáp Ngọ, Ất Mùi, Bính Thân, Đinh Dậu, Mậu Tuất, Kỷ Hợi, Canh Tý, Tân Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão thuộc con nhà Giáp Ngọ; Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Canh Tuất, Tân Hợi, Nhâm Tý, Quý Sửu thuộc con nhà Giáp Thìn; Giáp Dần, Ất Mão, Bính Thìn, Đinh Tỵ, Mậu Ngọ, Kỷ Mùi, Canh Thân, Tân Dậu, Nhâm Tuất, Quý Hợi thuộc con nhà Giáp Dần.
Phương pháp định ngũ hành Bản Mạnh
Mạnh có ngũ hành của Mạnh, thí dụ: Kim mạnh, Mộc mạnh, Thủy mạnh, Thổ mạnh, Hỏa mạnh. Muốn biết tuổi sinh thuộc hành nào của ngũ hành, nên nhập tâm bài thơ dưới đây.
Thơ định Mạnh hành
Tý Ngọ Ngân Đăng Giá Bích Câu
Tuất Thìn Yên Mãn Tự Chung Lâu
Dần Thân Hán Địa Thiêu Sài Thấp
Lục giáp chi trung bất ngoại cầu.
| Nhóm Giáp | Liệt kê các chữ của bài thơ | ||||
|---|---|---|---|---|---|
| Tý, Ngọ | Ngân (Kim) | Đăng (Hỏa) | Giá (Mộc) | Bích (Thổ) | Câu (Kim) |
| Tuất, Thìn | Yên (Hỏa) | Mãn (Thủy) | Tự (Thổ) | Chung (Kim) | Lâu (Mộc) |
| Dần, Thân | Hán (Thủy) | Địa (Thổ) | Thiêu (Hỏa) | Sài (Mộc) | Thấp (Thủy) |
Nhận xét để ghi nhớ: Giáp Tý và Giáp Ngọ thiếu 1 hành Thủy, lại có 2 hành Kim, vì chữ đầu Ngân Kim, chữ cuối Câu Kim. Giáp Dần và Giáp Thân thiếu 1 hành Kim, lại có 2 hành Thủy, vì chữ đầu Hán Thủy, chữ cuối Thấp cũng là Thủy. Chỉ có Giáp Thìn và Giáp Tuất gồm đủ 5 hành.
Phân định bài thơ: hai chữ Tý Ngọ của câu thơ đầu, dùng cho Giáp Tý và Giáp Ngọ. Hai chữ Tuất Thìn là chữ phù đầu của câu thơ thứ hai, dùng cho Giáp Tuất và Giáp Thìn. Cũng như các tuổi thuộc Giáp Dần và Giáp Thân, thời dùng câu thơ thứ ba để nạp âm, mà định xem Mạnh thuộc hành nào của ngũ hành.
Phần áp dụng bài thơ: cũng như nguyên tắc của sao Tuần, khi muốn tìm tuổi sinh thuộc con nhà Giáp nào — muốn biết tuổi sinh thuộc hành nào, dùng ngón tay cái bấm tuổi năm sinh vào cung địa bàn (mỗi hàng can một cung) đọc ngược từ can năm sinh đến can Giáp (vì Giáp là hàng can đầu của thập can), Giáp gặp cung nào, tuổi sinh thuộc Giáp ấy. Thí dụ can Giáp gặp cung Ngọ là Giáp Ngọ. Lại từ Giáp dùng bài thơ, tính thuận tới tuổi sinh, thấy tuổi sinh gặp chữ nào của câu thơ, thì biết Mạnh thuộc hành nào, vì năm chữ của câu thơ, thời mỗi chữ là một hành; thí dụ chữ Giang là Thủy, chữ Đăng là Hỏa, nên gặp chữ Đăng là Hỏa mạnh, và gặp chữ Giang là Thủy mạnh.
Nguyên tắc thu ngắn: nạp âm ngược hàng can tìm tuổi thuộc Giáp nào; tính thuận câu thơ tới tuổi sinh; gặp chữ nào Mạnh thuộc hành ấy — nạp nghịch hàng can, mỗi can một cung; nạp thuận câu thơ, mỗi chữ ăn 2 cung.
Thí dụ người sinh tuổi Bính Dần, thuộc Hỏa Mạnh: khởi sự bấm Bính vào cung Dần, Ất vào cung Sửu, Giáp vào cung Tý, như vậy tuổi Bính Dần thuộc Giáp Tý. Giáp Tý và Giáp Ngọ đều dùng chung câu thơ Tý Ngọ: Ngân Đăng Giá Bích Câu, tính thuận — bấm Ngân vào cung Tý và cung Sửu, Đăng vào cung Dần, ngưng lại vì là tuổi Bính Dần; chữ Đăng là Hỏa, nên biết tuổi Bính Dần là Mạnh Hỏa.
| Người sinh tuổi (thí dụ) | Thuộc con nhà | Câu thơ áp dụng | Gặp chữ | Bản Mạnh |
|---|---|---|---|---|
| Bính Dần | Giáp Tý | Ngân Đăng Giá Bích Câu | Đăng | Hỏa Mạnh |
| Đinh Dậu | Giáp Ngọ | Ngân Đăng Giá Bích Câu | Đăng | Hỏa Mạnh |
| Đinh Mùi | Giáp Thìn | Yên Mãn Tự Chung Lâu | Mãn | Thủy Mạnh |
| Bính Tý | Giáp Tuất | Yên Mãn Tự Chung Lâu | Mãn | Thủy Mạnh |
| Đinh Tỵ | Giáp Dần | Hán Địa Thiêu Sài Thấp | Địa | Thổ Mạnh |
| Giáp Thân | Giáp Thân | Hán Địa Thiêu Sài Thấp | Hán | Thủy Mạnh |
(Riêng tuổi Giáp Thân: chính là tuổi đứng đầu của Giáp, nên không cần nạp lùi hàng can tìm Giáp nữa, chỉ áp dụng thơ để biết hành ngay.)
Phương pháp tính tuổi trên bàn tay
Hàng can gồm có 10 là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Phải đọc nhập tâm ngược hàng can là: Quý, Nhâm, Tân, Canh, Kỷ, Mậu, Đinh, Bính, Ất, Giáp. Thí dụ năm nay là năm hiện hành Nhâm Tý: khi tính tuổi, lấy năm hiện hành để làm năm căn cứ. Dùng ngón tay cái bấm can Nhâm vào cung Tý, bấm ngược và đọc ngược hàng can, mỗi can một cung từ can Nhâm tới can Quý, đương nhiên coi Nhâm Tý là 1 tuổi, vì là năm hiện hành.
| Hàng can | Số thứ tự | Cung (từ Tý ngược lại) |
|---|---|---|
| Nhâm | 1 | Tý |
| Tân | 2 | Hợi |
| Canh | 3 | Tuất |
| Kỷ | 4 | Dậu |
| Mậu | 5 | Thân |
| Đinh | 6 | Mùi |
| Bính | 7 | Ngọ |
| Ất | 8 | Tỵ |
| Giáp | 9 | Thìn |
| Quý | 10 | Mão |
Nhập luôn hàng can vào cung và nói ngay tuổi. Thí dụ: đứa trẻ 10 tuổi là tuổi Quý Mão, vì hàng can Quý là số 10 ở cung Mão; đứa trẻ 7 tuổi là tuổi Bính Ngọ, vì hàng can Bính là số 7 ở cung Ngọ; đứa trẻ 3 tuổi là tuổi Canh Tuất, vì hàng can Canh là số 3 ở cung Tuất. Đương nhiên áp dụng từ 1 tuổi tới 10 tuổi.
Nguyên tắc 2: cùng một phương pháp này, áp dụng chung cho tất cả những người nào muốn biết tuổi, và can chi là can chi gì. Căn cứ vào số của hàng can là số mấy, rồi cứ chuyển thuận, cách 1 cung cộng thêm 10 tuổi.
| Hàng can | Số gốc | Chuỗi tuổi (cách nhau 10 năm, vòng lại sau 60 năm) |
|---|---|---|
| Quý | 10 | Quý Mão 10 – Quý Tỵ 20 – Quý Mùi 30 – Quý Dậu 40 – Quý Hợi 50 – Quý Sửu 60 – (trở lại Quý Mão 70) |
| Giáp | 9 | Giáp Thìn 9 – Giáp Ngọ 19 – Giáp Thân 29 – Giáp Tuất 39 – Giáp Tý 49 – Giáp Dần 59 – (trở lại Giáp Thìn 69) |
| Ất | 8 | Ất Tỵ 8 – Ất Mùi 18 – Ất Dậu 28 – Ất Hợi 38 – Ất Sửu 48 – Ất Mão 58 – (trở lại Ất Tỵ 68) |
| Bính | 7 | Bính Ngọ 7 – Bính Thân 17 – Bính Tuất 27 – Bính Tý 37 – Bính Dần 47 – Bính Thìn 57 – (trở lại Bính Ngọ 67) |
| Đinh | 6 | Đinh Ngọ 6 – Đinh Thân 16 – Đinh Tuất 26 – Đinh Tý 36 – Đinh Dần 46 – Đinh Thìn 56 – (trở lại Đinh Ngọ 66) |
| Mậu | 5 | Mậu Thân 5 – Mậu Tuất 15 – Mậu Tý 25 – Mậu Dần 35 – Mậu Thìn 45 – Mậu Ngọ 55 – (trở lại Mậu Thân 65) |
| Kỷ | 4 | Kỷ Dậu 4 – Kỷ Hợi 14 – Kỷ Sửu 24 – Kỷ Mão 34 – Kỷ Tỵ 44 – Kỷ Mùi 54 – (trở lại Kỷ Dậu 64) |
| Canh | 3 | Canh Tuất 3 – Canh Tý 13 – Canh Dần 23 – Canh Thìn 33 – Canh Ngọ 43 – Canh Thân 53 – (trở lại Canh Tuất 63) |
| Tân | 2 | Tân Hợi 2 – Tân Sửu 12 – Tân Mão 22 – Tân Tỵ 32 – Tân Mùi 42 – Tân Dậu 52 – (trở lại Tân Hợi 62) |
| Nhâm | 1 | Nhâm Tý 1 – Nhâm Dần 11 – Nhâm Thìn 21 – Nhâm Ngọ 31 – Nhâm Thân 41 – Nhâm Tuất 51 – (trở lại Nhâm Tý 61) |
Và cứ như thế chuyển thêm cung để biết số tuổi cao hơn.
Nguyên tắc 3: biết can chi mà chưa biết tuổi bao nhiêu
Thiên Tướng Nam Mạnh ca
Thiên-tướng cát tinh vi Mạnh chủ.
Tất định tư nhân đa khắc kỷ.
Tài Quan lộc chủ vượng gia tư.
Quyền áp đương thời thùy bất mỹ.
Thí dụ có người hỏi tuổi Bính Dần, năm nay bao nhiêu tuổi. Áp dụng: cùng một phương pháp, lấy đầu ngón tay cái bấm ngược, và đọc ngược hàng can, vào cung Tý, cho tới khi gặp hàng can Bính. Kể cung Tý là năm Nhâm Tý hiện hành: bấm Nhâm vào Tý, thấy Nhâm có số 1; Tân vào Hợi, thấy Tân số 2; Canh vào Tuất, thấy Canh số 3; Kỷ vào Dậu, thấy Kỷ số 4; Mậu vào Thân, thấy Mậu số 5; Đinh vào Mùi, thấy Đinh số 6; Bính vào Ngọ, thấy Bính số 7. Thấy Bính ngưng lại, và biết Bính là số 7. Vậy cứ từ Bính Ngọ, chuyển thuận cách 1 cung cộng thêm 10 tuổi: Bính Ngọ số 7 là 7 tuổi, Bính Thân 17 tuổi, Bính Tuất 27 tuổi, Bính Tý 37 tuổi, Bính Dần 47 tuổi. Vậy là tuổi Bính Dần 47 tuổi.
Nguồn: Hà Lạc Dã Phu Việt Viêm Tử, Tử Vi Áo Bí Biện Chứng Học.
