Bài tổng quan
Can Chi, tiết khí và phép cân xương tính số cho cả đời người
Người xưa không hỏi mệnh giàu hay nghèo trước, mà hỏi đứa bé sinh giờ nào, ngày nào, tháng nào, năm nào, rồi lấy cân ra cân từng phần. Con số cuối cùng có thể là hai lượng hai chỉ lênh đênh, cũng có thể là bảy lượng mở đường quan lộc. Nhưng cân sao đây?
Can Chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh
Khi một người chào đời, việc đầu tiên là xác định nguyên thủ cấu tạo nên số mệnh: thiên can và địa chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh. Từ đó mới lập lý số để giải đoán căn mạng. Theo truyền thuyết, đời vua Phục Hy đã soạn năm lịch, chia quả đất làm mười hai hướng ứng với trời và mười phương, nên có thập nhị địa chi và thập thiên can.
Thập can là Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, đi hết mười năm thì quay lại. Thập nhị chi là Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Can ghép với chi thành tên năm. Ví dụ năm 1973 là Quý Sửu, 1974 Giáp Dần, 1975 Ất Mẹo, 1976 Bính Thìn, 1977 Đinh Tỵ, 1978 Mậu Ngọ, 1979 Kỷ Mùi, 1980 Canh Thân, 1981 Tân Dậu, 1982 Nhâm Tuất, 1983 Quý Hợi, rồi sang 1984 lại là Giáp Tý.
Mười hai tháng ứng với địa chi và can chi
Một năm mười hai tháng, tính theo chòm sao Bắc Đẩu chuyển dần, khởi từ tháng Giêng. Tháng Giêng là tháng Dần, tháng Hai là Mẹo, tháng Ba là Thìn, tháng Tư là Tỵ, tháng Năm là Ngọ, tháng Sáu là Mùi, tháng Bảy là Thân, tháng Tám là Dậu, tháng Chín là Tuất, tháng Mười là Hợi, tháng Mười Một là Tý, tháng Chạp là Sửu. Ghép với can, khởi từ Giáp Dần, thì tháng Giêng là Giáp Dần, tháng Hai Ất Mẹo, tháng Ba Bính Thìn, tháng Tư Đinh Tỵ, tháng Năm Mậu Ngọ, tháng Sáu Kỷ Mùi, tháng Bảy Canh Thân, tháng Tám Tân Dậu, tháng Chín Nhâm Tuất, tháng Mười Quý Hợi, tháng Mười Một Giáp Tý, tháng Chạp Ất Sửu.
Hai mươi bốn tiết khí
Theo sách cổ, mỗi năm có hai mươi bốn tiết khí chia cho mười hai tháng, mỗi tiết khí kéo dài chừng mười lăm ngày. Tháng Giêng ứng Lập Xuân và Vũ Thủy, tháng Hai ứng Kinh Trập và Xuân Phân, tháng Ba ứng Thanh Minh và Cốc Vũ, tháng Tư ứng Lập Hạ và Tiểu Mãn, tháng Năm ứng Mang Chủng và Hạ Chí, tháng Sáu ứng Tiểu Thử và Đại Thử, tháng Bảy ứng Lập Thu và Xử Thử, tháng Tám ứng Bạch Lộ và Thu Phân, tháng Chín ứng Hàn Lộ và Sương Giáng, tháng Mười ứng Lập Đông và Tiểu Tuyết, tháng Mười Một ứng Đại Tuyết và Đông Chí, tháng Chạp ứng Tiểu Hàn và Đại Hàn.
Tiết khí của trời đất vốn không đổi, nhưng về sau vì tháng thiếu, tháng nhuận nên tiết khí trên lịch dời đổi, có năm Lập Xuân rơi vào tháng Mười, tháng Mười Một. Cứ bốn năm thì tiết trời trở về chỗ cũ.
Khi tính can chi của năm sinh, cần xét thời tiết. Người sinh sau tiết Lập Đông của tháng Mười thì lấy can chi của năm đó làm chủ mạng. Người sinh trước tiết Lập Đông, trong tháng Chín, thì lấy can chi của năm đó, cũng như người sinh đúng thời tiết hoặc sinh sau, sinh trước thời tiết của tháng ấy thì lấy can chi của tháng chào đời làm chủ mạng.
Can chi của ngày và giờ
Can chi của ngày có thể xem trên lịch hay tính bằng cách bấm đốt ngón tay. Ví dụ người sinh mùng một, giờ Tý, vừa bước sang tháng Giêng năm Đinh Mẹo, thì đó là ngày Bính Thìn, tháng Nhâm Dần, năm Đinh Mẹo. Với giờ, ngày Bính và ngày Tân khởi từ giờ Mậu, nên giờ Tý của ngày Bính là giờ Mậu Tý.
Hai mươi bốn giờ đối chiếu mười hai địa chi như sau. Ban ngày: 6 giờ sáng là giữa giờ Mẹo, 7 giờ là cuối Mẹo đầu Thìn, 8 giờ giữa giờ Thìn, 9 giờ cuối Thìn đầu Tỵ, 10 giờ giữa giờ Tỵ, 11 giờ cuối Tỵ đầu Ngọ, 12 giờ trưa giữa giờ Ngọ, 1 giờ chiều cuối Ngọ đầu Mùi, 2 giờ giữa giờ Mùi, 3 giờ cuối Mùi đầu Thân, 4 giờ giữa giờ Thân, 5 giờ cuối Thân đầu Dậu. Ban đêm: 6 giờ tối giữa giờ Dậu, 7 giờ cuối Dậu đầu Tuất, 8 giờ giữa giờ Tuất, 9 giờ cuối Tuất đầu Hợi, 10 giờ giữa giờ Hợi, 11 giờ cuối Hợi đầu Tý, 12 giờ đêm giữa giờ Tý, 1 giờ sáng cuối Tý đầu Sửu, 2 giờ giữa giờ Sửu, 3 giờ cuối Sửu đầu Dần, 4 giờ giữa giờ Dần, 5 giờ cuối Dần đầu Mẹo.
Về tướng tinh, theo sách Cao Ly, người sinh năm Tý mang tướng tinh con chuột, Sửu là trâu, Dần là cọp, Mẹo là mèo, Thìn là rồng, Tỵ là rắn, Ngọ là ngựa, Mùi là dê, Thân là khỉ, Dậu là gà, Tuất là chó, Hợi là heo.
Có can chi rồi, bước kế tiếp là bỏ chúng lên cân, phép cân xương tính số cộng từng phần nặng nhẹ thành một con số cho cả đời.
Phép cân xương tính số
Phép này lấy năm, tháng, ngày, giờ sinh làm chuẩn. Sau khi phối hợp can chi, người ta tra số lượng nặng nhẹ của từng phần rồi cộng lại thành một số tổng, dùng để giải đoán trọn đời: hên xui, may rủi, gia đạo, tình duyên, công danh sự nghiệp. Đơn vị dùng là lượng và chỉ, một lượng bằng mười chỉ.
Năm sinh
| Năm | Số cân | Năm | Số cân |
|---|---|---|---|
| Giáp Tý | 1 lượng 2 chỉ | Nhâm Thìn | 1 lượng 0 chỉ |
| Bính Tý | 1 lượng 6 chỉ | Giáp Thìn | 0 lượng 8 chỉ |
| Mậu Tý | 1 lượng 5 chỉ | Canh Thìn | 1 lượng 2 chỉ |
| Canh Tý | 0 lượng 7 chỉ | Bính Thìn | 0 lượng 8 chỉ |
| Nhâm Tý | 0 lượng 5 chỉ | Kỷ Tỵ | 0 lượng 5 chỉ |
| Ất Sửu | 0 lượng 8 chỉ | Tân Tỵ | 0 lượng 6 chỉ |
| Đinh Sửu | 0 lượng 8 chỉ | Quý Tỵ | 0 lượng 7 chỉ |
| Kỷ Sửu | 0 lượng 8 chỉ | Ất Tỵ | 0 lượng 7 chỉ |
| Tân Sửu | 0 lượng 7 chỉ | Đinh Tỵ | 0 lượng 6 chỉ |
| Quý Sửu | 0 lượng 5 chỉ | Canh Ngọ | 0 lượng 9 chỉ |
| Bính Dần | 0 lượng 6 chỉ | Nhâm Ngọ | 0 lượng 8 chỉ |
| Mậu Dần | 0 lượng 8 chỉ | Giáp Ngọ | 1 lượng 5 chỉ |
| Canh Dần | 0 lượng 9 chỉ | Mậu Ngọ | 1 lượng 9 chỉ |
| Nhâm Dần | 0 lượng 9 chỉ | Tân Mùi | 0 lượng 8 chỉ |
| Giáp Dần | 1 lượng 2 chỉ | Quý Mùi | 0 lượng 7 chỉ |
| Đinh Mẹo | 0 lượng 7 chỉ | Ất Mùi | 0 lượng 6 chỉ |
| Kỷ Mẹo | 1 lượng 9 chỉ | Đinh Mùi | 0 lượng 5 chỉ |
| Tân Mẹo | 1 lượng 2 chỉ | Kỷ Mùi | 0 lượng 6 chỉ |
| Quý Mẹo | 1 lượng 2 chỉ | Nhâm Thân | 0 lượng 7 chỉ |
| Ất Mẹo | 0 lượng 8 chỉ | Giáp Thân | 0 lượng 5 chỉ |
| Mậu Thìn | 1 lượng 2 chỉ | Bính Thân | 0 lượng 5 chỉ |
| Mậu Thân | 0 lượng 4 chỉ | Ất Hợi | 0 lượng 9 chỉ |
| Canh Thân | 0 lượng 8 chỉ | Đinh Hợi | 1 lượng 6 chỉ |
| Quý Dậu | 0 lượng 8 chỉ | Kỷ Hợi | 1 lượng 9 chỉ |
| Ất Dậu | 1 lượng 5 chỉ | Tân Hợi | 1 lượng 7 chỉ |
| Đinh Dậu | 1 lượng 4 chỉ | Quý Hợi | 0 lượng 7 chỉ |
| Kỷ Dậu | 0 lượng 5 chỉ | Giáp Tuất | 1 lượng 5 chỉ |
| Tân Dậu | 1 lượng 6 chỉ | Bính Tuất | 0 lượng 6 chỉ |
| Mậu Tuất | 1 lượng 4 chỉ | Canh Tuất | 0 lượng 5 chỉ |
| Nhâm Tuất | 1 lượng 0 chỉ |
Bảng năm trong sách không ghi năm Bính Ngọ, nên ở đây cũng để trống.
Tháng sinh
| Tháng | Số cân | Tháng | Số cân |
|---|---|---|---|
| Giêng | 0 lượng 6 chỉ | Bảy | 0 lượng 9 chỉ |
| Hai | 0 lượng 7 chỉ | Tám | 1 lượng 5 chỉ |
| Ba | 1 lượng 8 chỉ | Chín | 1 lượng 8 chỉ |
| Tư | 0 lượng 9 chỉ | Mười | 0 lượng 8 chỉ |
| Năm | 0 lượng 5 chỉ | Mười Một | 0 lượng 9 chỉ |
| Sáu | 1 lượng 6 chỉ | Chạp | 0 lượng 5 chỉ |
Ngày sinh
| Ngày | Số cân | Ngày | Số cân | Ngày | Số cân |
|---|---|---|---|---|---|
| Mùng 1 | 0 lượng 5 chỉ | 11 | 0 lượng 9 chỉ | 21 | 1 lượng 0 chỉ |
| Mùng 2 | 1 lượng 0 chỉ | 12 | 1 lượng 7 chỉ | 22 | 0 lượng 9 chỉ |
| Mùng 3 | 0 lượng 8 chỉ | 13 | 0 lượng 8 chỉ | 23 | 0 lượng 8 chỉ |
| Mùng 4 | 1 lượng 5 chỉ | 14 | 1 lượng 7 chỉ | 24 | 0 lượng 9 chỉ |
| Mùng 5 | 1 lượng 6 chỉ | 15 | 1 lượng 7 chỉ | 25 | 1 lượng 5 chỉ |
| Mùng 6 | 1 lượng 5 chỉ | 16 | 0 lượng 8 chỉ | 26 | 1 lượng 8 chỉ |
| Mùng 7 | 0 lượng 8 chỉ | 17 | 0 lượng 9 chỉ | 27 | 0 lượng 7 chỉ |
| Mùng 8 | 1 lượng 6 chỉ | 18 | 1 lượng 8 chỉ | 28 | 0 lượng 8 chỉ |
| Mùng 9 | 0 lượng 8 chỉ | 19 | 0 lượng 5 chỉ | 29 | 1 lượng 6 chỉ |
| Mùng 10 | 1 lượng 6 chỉ | 20 | 1 lượng 5 chỉ | 30 | 0 lượng 6 chỉ |
Giờ sinh
| Giờ | Số cân | Giờ | Số cân |
|---|---|---|---|
| Tý | 1 lượng 6 chỉ | Ngọ | 1 lượng 0 chỉ |
| Sửu | 0 lượng 6 chỉ | Mùi | 0 lượng 8 chỉ |
| Dần | 0 lượng 7 chỉ | Thân | 0 lượng 8 chỉ |
| Mẹo | 1 lượng 0 chỉ | Dậu | 0 lượng 9 chỉ |
| Thìn | 0 lượng 9 chỉ | Tuất | 0 lượng 6 chỉ |
| Tỵ | 1 lượng 6 chỉ | Hợi | 0 lượng 6 chỉ |
Cách cộng
Biết rõ giờ, ngày, tháng, năm sinh, người ta lấy số cân của từng phần rồi cộng lại. Ví dụ người sinh giờ Tý được 1 lượng 6 chỉ, ngày mùng một được 0 lượng 5 chỉ, tháng Giêng được 0 lượng 6 chỉ, năm Giáp Tý được 1 lượng 2 chỉ, tổng cộng là 3 lượng 9 chỉ. Căn cứ con số ấy mà tra bản lý số để giải đoán.
Tổng số ấy nhẹ hay nặng sẽ quyết định cả cuộc đời, từ chỗ cơ cực bơ vơ ở đầu thấp nhất đến ngôi quan cao lộc lớn ở đầu cao nhất.
Lời đoán theo từng con số
Từ 2 lượng 2 chỉ đến 3 lượng
- 2 lượng 2 chỉ: căn kiếp cơ cực bần hàn, thân thế bơ vơ đói khổ, tha phương cầu thực, trôi nổi lênh đênh, vô gia đình, vô nghề nghiệp.
- 2 lượng 3 chỉ: khó hanh thông, lúc trẻ lận đận, khi thăng lúc trầm, danh nghiệp không vững, không gần cha mẹ anh em, xa quê từ nhỏ.
- 2 lượng 4 chỉ: gia đình nghèo khó, họ hàng cách xa, tha phương cầu thực, từ trẻ đến già chưa được sung sướng.
- 2 lượng 5 chỉ: tay làm hàm nhai, tự lo lấy thân phận, tổ phụ thiếu tu nhân tích đức nên con cháu phải lận đận vất vả.
- 2 lượng 6 chỉ: sớm chịu mồ côi, đời không hạnh phúc, vợ chồng vất vả. Nếu lúc trẻ có đạo tâm thì về già được ấm no.
- 2 lượng 7 chỉ: làm ăn hay thất bại, may ít rủi nhiều, sinh kế chật vật, tình cảm khô cằn vì thân phận cô đơn, thiếu kiến thức nên thiếu người đồng chí hướng.
- 2 lượng 8 chỉ: tâm trí rối loạn, công việc bỏ dở, đời sống tạm bợ, không mừng không lo. Có của phụ ấm mà không hưởng được, duyên nợ đôi lần dang dở sau mới bền.
- 2 lượng 9 chỉ: lớn lên trong nhà không khá giả nhưng mạng lớn, đến đâu cũng có quý nhân giúp, đời có phần phong lưu, đến bốn mươi tuổi mới an hưởng phú quý.
- 3 lượng: hay suy nghĩ, làm ăn thất bại nhiều hơn thành công, sự nghiệp đôi ba lần sụp đổ, đến năm mươi tuổi mới an hưởng tuổi già, về già nhờ con cái.
Từ 3 lượng 1 chỉ đến 4 lượng 2 chỉ
- 3 lượng 1 chỉ: thiếu thời vất vả, ba chìm bảy nổi, tha phương lập nghiệp, vợ chồng gặp nhau nơi xứ lạ, đến ba mươi tám tuổi mới tạo nên sự nghiệp.
- 3 lượng 2 chỉ: lúc nhỏ sung sướng, tạo dựng nhà cửa, vợ chồng hạnh phúc, con thông minh, sau nhờ con gái nhiều hơn, sống xa cha mẹ hay anh em.
- 3 lượng 3 chỉ: làm ăn lúc đầu hay trở ngại, sau mới có kết quả, vợ chồng không hòa thuận, đến bốn mươi lăm tuổi mới tốt, gia đình mới yên ấm.
- 3 lượng 4 chỉ: có số tu hành, sớm muộn cũng nương nhờ cửa Phật, duyên nợ lỡ làng ngang trái. Đàn ông thì làm ăn thất bại, lận đận nghèo khổ.
- 3 lượng 5 chỉ: đời giàu sang phú quý, làm ăn phát đạt, con cái đầy đủ, nhưng hạnh phúc gia đình không yên ấm.
- 3 lượng 6 chỉ: làm chơi ăn thật, có quý nhân phò trì nên việc rắc rối rồi cũng thành công, tướng trường thọ, con cháu thi đỗ.
- 3 lượng 7 chỉ: phần đông xuất thân gia đình khá giả, hưởng hương hỏa, có chí lớn tha phương lập nghiệp, can cường không muốn nhờ cậy ai kể cả cha mẹ, tự tay lập nghiệp bằng mồ hôi nước mắt.
- 3 lượng 8 chỉ: thân đơn độc mã, bỏ nhà từ bé tìm xứ khác lập nghiệp, của làm ra đó rồi mất đó, tình duyên trắc trở lúc đầu sau mới hợp, già trẻ đều hay suy nghĩ.
- 3 lượng 9 chỉ: cốt cách phong nhã hào hoa, nhỏ học giỏi, thông minh, đến ba mươi sáu tuổi công danh rực rỡ, vợ đẹp, con cái sau hiển đạt.
- 4 lượng: lúc nhỏ gian truân ngắn, từ hai mươi lăm tuổi trở lên phát đạt, công danh hanh thông, về sau được của hoạch tài, đó là chỗ tích đức gặp đức.
- 4 lượng 1 chỉ: nhân vật phi thường, tài ba tột bực, nên danh phận với đời, có dịp xuất ngoại, đến năm mươi bốn tuổi thảnh thơi, con cái đầy đủ.
- 4 lượng 2 chỉ: lúc nhỏ làm ăn phát đạt, tiền bạc dồi dào thì chớ vội mừng, còn nếu vất vả long đong thì cũng chớ vội trách, vì mạng số an bài, trung niên mới phát đạt, cần tu tâm tích đức để vững bền.
Từ 4 lượng 3 chỉ đến 5 lượng 3 chỉ
- 4 lượng 3 chỉ: thông minh hoạt bát, được kẻ yêu người mến, có quý nhân giúp, đến bốn mươi sáu tuổi mới giàu sang sung sướng, con đông.
- 4 lượng 4 chỉ: cuộc đời cơ cực rày đây mai đó, không gần cha mẹ anh em, sống tự lập, đến ba mươi bảy tuổi làm ăn mới hanh thông phát đạt.
- 4 lượng 5 chỉ: bôn ba nhiều mà không kết quả, phải đợi đến bốn mươi tuổi mới tốt. Con cái hiếm hoi, vợ chồng rất hạnh phúc, gia cảnh trong ấm ngoài êm, tiền bạc đầy đủ, con học hành đỗ đạt.
- 4 lượng 6 chỉ: có quan lộc, giàu sang vinh hiển, lắm người hầu hạ, đường vợ có thể hai vợ, con học hành đến nơi đến chốn, sau nhờ con đầu lòng.
- 4 lượng 7 chỉ: chắc chắn có chức vụ to, giàu sang trọng vọng ít ai bì, dòng họ đều thuộc hàng trưởng giả, anh em hòa thuận.
- 4 lượng 8 chỉ: số xa cha mẹ, anh em không hòa, cuộc sống dời đổi luôn, công danh sự nghiệp chưa thành, mãi đến ngũ tuần mới có cơ thịnh vượng, cần tu tâm để về già hưởng phước lộc.
- 4 lượng 9 chỉ: thường được quý nhân phò trợ, tay trắng tạo nên sự nghiệp nhưng đời sống không bền vững, khi thịnh khi suy, đó là sự thử thách, tuổi trung niên được nhiều người thương mến.
- 5 lượng: hay suy nghĩ, làm ăn không thịnh vượng, ngoài ba mươi tuổi mới thấy phát đạt, tiền của tương vượng và bền lâu, được hưởng phần hương quả.
- 5 lượng 1 chỉ: từ nhỏ đến lớn không phải động móng tay mà vẫn có để hưởng thụ, cha mẹ giàu sang, số có quan quyền, học ít hiểu nhiều, sau có chức phận với đời.
- 5 lượng 2 chỉ: chắc chắn quyền cao chức trọng, sống giàu sang, anh em hòa thuận, họ hàng nhờ cậy, con cái sau làm nên danh phận.
- 5 lượng 3 chỉ: tâm địa chân chất hiền hòa, có quý nhân phò trợ nên dù gặp việc dữ mấy cũng tai qua nạn khỏi, công danh thỏa mãn, vợ chồng rất hạnh phúc, con cái đầy đủ.
Từ 5 lượng 4 chỉ trở lên
- 5 lượng 4 chỉ: tánh liêm khiết, không ham đổi đời, tài lộc vượng và bền, con cái sau làm nên danh phận.
- 5 lượng 5 chỉ: sống tự lập, anh em không nhờ cậy được nên lận đận, đến ba mươi tuổi mới có cơ hội vùng vẫy làm ăn phát đạt, sự nghiệp vững bền.
- 5 lượng 6 chỉ: hiền hòa, anh em hòa thuận, thường được của hoạch tài, có quý nhân giúp, sau làm nên danh phận, con cái đầy đàn.
- 5 lượng 7 chỉ: không phải lo cũng cơm no áo ấm, vật chất tiền bạc đầy đủ, mạng phước lộc thọ nên sự nghiệp vững bền, được người trên kẻ dưới mến chuộng.
- 5 lượng 8 chỉ: có danh vọng, chí lớn, một tay làm nên sự nghiệp, anh em không hòa thuận, đến bốn mươi tuổi mới thảnh thơi, con cái đỗ đạt làm nên danh phận.
- 5 lượng 9 chỉ: làm việc gì cũng tốt, làm chơi ăn thật, quý nhân giúp đỡ tận tình, đến ba mươi bốn tuổi tài lộc vượng, con cái đầy đủ.
- 6 lượng: tánh nóng nảy, làm ăn chưa thịnh vượng, phải đợi đến bốn mươi hai tuổi mới tốt đẹp, làm chơi ăn thật, có quý nhân giúp, con cái hòa thuận, nhờ con gái hơn con trai, trường thọ.
- 6 lượng 1 chỉ: không thọ quyền chức thì cũng giàu sang, trí óc mở mang học một biết mười, số ăn trên ngồi trước, được kẻ đưa người đón, bạn bè thương mến, con cái có đứa làm nên sự nghiệp.
- 6 lượng 2 chỉ: từ nhỏ đến lớn vất vả rày đây mai đó, chưa tạo dựng được gì, long đong cho đến bốn mươi lăm tuổi mới có sự nghiệp, không cậy được con.
- Từ 6 lượng 3 chỉ đến 7 lượng 1 chỉ: đều là đại cách, phần đông làm quan to chức lớn, tiền bạc dồi dào, có quý nhân giúp, con cái sau học hành đỗ đạt.
Đọc thêm trên lá số
Phép cân xương tính bằng bảng cộng, còn lá số Tử Vi lấy năm tháng ngày giờ sinh để an sao. Bạn có thể tìm hiểu giờ sinh khó định, cục và mười bốn chính tinh, và cách tính vận hạn.
Nguồn: Bửu Sơn, Tử Vi Tướng Pháp Trọn Đời.
