Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Cách cục

Bài tổng quan

Cách cục của Thiên Cơ, Nhật Nguyệt, Xương Khúc và Vũ Khúc

Tử Vi Nam Phái - Cách cục30/09/202613 phút đọc2 lượt đọc
Cách cục của Thiên Cơ, Nhật Nguyệt, Xương Khúc và Vũ Khúc

Người có Cơ Lương ở cung Tuất lại thích bàn chuyện chính trị binh quyền, như ông Mạnh Tử ngày xưa. Nhật xuất cửa Chấn thì người sinh ban ngày rạng rỡ, nhưng sinh ban đêm lại phải xem đến mặt trăng. Cùng một bầu trời, sao nào sáng cho ai…


Thiên Cơ: miếu hãm và những cách Cơ Lương

  • Miếu: Tý Ngọ.
  • Vượng: Mão Dậu.
  • Đắc địa: Dần Thân.
  • Bình: Tị Hợi.
  • Lợi ích: Thìn Tuất.
  • Hãm: Sửu Mùi.

Cơ Lương hội hợp thiện đàm binh, cư Tuất diệc vi mỹ luận.

Cơ Lương đồng cung cư Tuất là người thích nói chuyện về chính trị binh quyền, như số ông Mạnh Tử, cung Thiên Di ở cung Tuất có Cơ Lương.

Cơ Lương thủ Mệnh gia cát diệu, phú quý tứ tường.

Mệnh có Cơ Lương gia cát tinh là số người phú quý lại hiền hậu, không mắc tai họa; nếu gia Hình Kỵ là số tăng đạo.

Cơ Lương đồng chiếu Mệnh Thân Không, thiên nghi tăng đạo.

Cơ Lương thủ Thân Mệnh ngộ Không vong thì lại trở thành số tăng đạo.

Cơ Lương Thất Sát Phá Quân xung, vũ khách tăng lưu Mệnh sở phòng.

Cơ Lương thủ Mệnh ngộ Thất Sát Phá Quân là số những giang hồ vũ khách hay tăng đạo.

Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại nhân.

Mệnh cư Dần Thân có cách Cơ Nguyệt Đồng Lương là số làm về quan trường thì tốt; không có cát hóa lại gia Sát tinh thì bình thường. Nếu gặp Tứ Sát Không Kiếp Kỵ là hạ cách.

Thiên Cơ gia ác Sát đồng cung, cẩu thâu thử thiết.

Mệnh có Thiên Cơ gia ác Sát đồng cung là người suốt đời bị trộm cắp (chó cắn chuột trộm), là tiểu nhân bị họa hại.

Cơ Lương Tham Nguyệt đồng cơ hội, mộ dạ kinh thương vô miên thụy.

Có Cơ Lương Tham Nguyệt cư Mệnh là số người buôn bán kinh doanh khó nhọc, làm việc đêm cũng như ngày không ngơi nghỉ.

Thiên Cơ Tị cung Dậu phùng, hiếu ẩm, lỵ tổ, gian giảo trọng.

Mệnh có Thiên Cơ ở cung Tị hay Dậu là người thích rượu chè, bỏ quê hương hay gian dối.

Cự hãm Thiên Cơ vi phá cách.

Nếu là nữ Mệnh có Cự Cơ cư Dần Thân Mão Dậu, tuy được phú quý nhưng không khỏi dâm dục đê hèn.

Thái Dương: mặt trời mọc ở cung Mão

Sao Cơ đứng ở cung vị nào cũng đã rõ, bên cạnh là mặt trời mọc lên từ cửa Chấn, nơi mà người xưa gọi là lôi môn.

  • Miếu: Mão.
  • Vượng: Dần Thìn Tị Ngọ.
  • Hòa bình: Dậu.
  • Hãm: Tuất Hợi Tý Sửu.

Nhật xuất lôi môn ư Thìn Mão địa, chủ sinh phú quý thanh dương.

Theo Hậu Thiên Bát quái thì cung Mão là quẻ Chấn, tượng Lôi, nên Nhật cư Thìn Mão thủ Mệnh là Nhật xuất lôi môn; người sinh ban ngày thì phú quý, tiếng tăm lừng lẫy.

Thái Dương cư Ngọ, Canh Tân Đinh Kỷ nhân phú quý song toàn.

Thái Dương cư Ngọ thủ Mệnh, người sinh năm Canh Tân Đinh Kỷ thì được phú quý song toàn.

Thái Dương Văn Xương tại Quan Lộc, hoàng điện triều ban.

Có Thái Dương miếu vượng cư Quan Lộc ngộ Văn Xương hay Văn Khúc cũng vậy, là người làm quan đến chức đại thần trong triều.

Thái Dương Hóa Kỵ, thị phi nhật hữu mục hoàn thương.

Thái Dương thủ Mệnh ngộ Hóa Kỵ, nếu ở cung miếu vượng ắt bị thị phi, đau mắt; nếu bị lạc hãm ngộ ác Sát nữa ắt mù.

Nhật lạc Mùi Thân tại Mệnh vị, vi nhân tiên cẩn hậu lạt.

Mệnh có Nhật cư Mùi Thân là người trước thì hay cẩn thận, nhưng sau lạt lẽo dần và biếng nhác.

Nữ Mệnh đoan chính Thái Dương tinh, tảo phối hiền phu tín khả bằng.

Đàn bà Mệnh có Thái Dương cư miếu vượng địa thì sớm đã gặp chồng hiền hậu, là số vượng phu ích tử, hàng mệnh phụ. Nếu lạc vào hãm địa thì bình thường.

Thái Âm: cách mặt trăng và Nhật Nguyệt củng chiếu

Sau mặt trời là mặt trăng, tinh ba của hành Thủy, đi cùng một lối trời với vầng dương.

  • Miếu: Tý Sửu Hợi.
  • Vượng: Dậu Tuất.
  • Lợi ích: Mùi Thân Dần.
  • Hãm: Mão Thìn Tị Ngọ.

Thái Âm cư Tý, Bính Đinh phú quý trung lương.

Mệnh có Thái Âm cư Tý, người sinh năm Bính Đinh về đêm là hợp cách, thì phú quý và trung hậu hiền lương.

Thái Âm đồng Văn Khúc cư Thê cung, thiềm cung triết quế.

Cung Thê có Thái Âm miếu vượng, Văn Khúc chiếu Thân, là người làm về công nghệ, lấy được vợ đẹp con nhà danh giá trâm anh.

Thái Âm Vũ Khúc Lộc Tồn đồng, Tả Hữu tương đồng phú quý ông.

Thái Âm Vũ Lộc thủ Mệnh, Tài, Điền, lại có Tả Hữu củng chiếu là cách giàu có lắm.

Thái Âm Dương Đà, tất chủ nhân ly tài tán.

Mệnh cung hai hạn gặp Âm ngộ Dương Đà là chủ tài hao người chết.

Nguyệt lãng Thiên Môn ư Hợi địa, đăng vân chức trưởng đại quyền.

Mệnh có Nguyệt cư Hợi, giữa cung Tuất Hợi là quẻ Kiền, Kiền vi Thiên, nên gọi là cách Nguyệt lãng Thiên Môn, là đường thang mây nhẹ bước, quyền cao chức trọng trong triều; người sinh năm Tý về đêm thì hợp cách, không quý thì đại phú.

Nguyệt diệu Thiên Lương nữ dâm tham.

Thái Âm ngộ Thiên Lương cư Mệnh ở cung Dần Mão Thìn Tị Ngọ phần nhiều chủ dâm tham, hoặc góa bụa, hoặc làm nô tỳ. Nếu gặp được Xương Khúc Tham Lang ở cung Phu thì lấy được chồng thông minh và hiền hậu.

Âm Dương củng chiếu

Nhật Tị Nguyệt Dậu Sửu chung Mệnh, bộ Thiềm cung.

Mệnh an ở cung Sửu, Nhật ở Tị, Nguyệt ở Dậu củng chiếu là cách Mệnh bộ Thiềm cung, là Mệnh đi trong cung Trăng, phú quý cách.

Nhật Mão Nguyệt Hợi, an Mệnh Mùi cung, đa triết quế.

Được như trên là người tài hoa, có nhiều vợ toàn là con nhà trâm anh thế phiệt.

Nhật Nguyệt đồng Mùi, an Mệnh Sửu, hầu bá chi tài.

Nhật Nguyệt đồng cung Mùi, xung chiếu cung Sửu an Mệnh, là người có tài làm đến hầu bá.

Nhật Nguyệt Mệnh Thân cư Sửu Mùi, tam phương vô cát phản vi hung.

Nhật Nguyệt thủ Mệnh Thân cư Sửu Mùi mà ba phương không có cát tinh củng chiếu là trở thành hung.

Nhật Nguyệt thủ Mệnh bất như chiếu hợp tịnh minh.

Nhật Nguyệt tọa thủ Mệnh không bằng chiếu hợp tịnh minh. (Nhật Nguyệt đắc địa hợp chiếu là cách Nhật Nguyệt tịnh minh.) Gia thêm nhiều cát tinh thì càng tốt, nhiều sao xấu cũng xấu.

Nhật Thìn Nguyệt Tuất tịnh trang quang, Quyền Lộc phi tàn.

Nhật ở Thìn, Nguyệt ở Tuất đều là nơi đắc địa, đua nhau sáng chiếu, nên tọa thủ hay chiếu hợp Mệnh Thân ắt Quyền Lộc không bao giờ hết.

Nhật Nguyệt giáp Mệnh, giáp Tài gia cát diệu, bất quyền tắc phú.

Mệnh an ở Sửu, Nhật cư Dần, Nguyệt cư Tý là cách giáp Nhật Nguyệt; nếu được cát diệu nữa là người không có quyền cao chức trọng thì giàu có lắm. Giáp cung Tài cũng vậy; nếu bị Dương Đà xung thủ lại xấu lắm.

Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối.

Như Nhật Nguyệt đồng cung Sửu Mùi thì phải biết Nhật tốt hay Nguyệt tốt đối với người có số ấy. Vậy phải xem giờ sinh: người sinh ban ngày thì Thái Dương tốt, nếu sinh ban đêm thì nên coi sao Thái Âm. Nếu phản bối như Nhật ở cung Tuất, Nguyệt ở cung Thìn, Nhật Hợi Nguyệt Tị, Nhật Tý Nguyệt Ngọ, nếu xuất ngoại ly tông ắt thành gia nghiệp, nếu không thì đoán ngược lại.

Âm Dương Tả Hữu hợp vi giai.

Nhật Nguyệt tọa thủ hay chiếu Mệnh lại có Tả Hữu chiếu thì đẹp đẽ và tốt lắm, nên sợ Không vong và Tứ Sát.

Nhật Nguyệt Dương Đà đa khắc thân.

Nhật Nguyệt gặp Dương Đà thì phần nhiều là khắc cha mẹ.

Nhật Nguyệt hãm cung phùng ác Sát, lao toái bôn ba.

Mệnh có Nhật Nguyệt lạc hãm gia cát Sát tinh là người khổ cực bôn ba.

Nhật Nguyệt cánh tu Tham Sát hội, nam đa gian đạo, nữ đa dâm.

Nhật Nguyệt thủ Mệnh Thân hội với Tham Sát là trai thì gian trá, gái đa dâm.

Nhật Nguyệt Tật Nguy, Mệnh cung Không vong đa mục cổ.

Như Nhật Nguyệt an Mệnh ở cung Tật Nguy phùng Không vong Tứ Sát Kỵ thì chủ lưng còng, mù mắt; ở cung Mệnh cũng vậy.

Văn Xương, Văn Khúc và những cách Nhị Khúc

Sau hai vầng sáng ấy là hai sao văn, Xương và Khúc, đứng ngay bên cạnh.

  • Văn Xương miếu: Tị Dậu Sửu; đắc địa: Thân Tý Thìn; lợi ích: Hợi Mão Mùi; hãm: Dần Ngọ Tuất.
  • Văn Khúc miếu: Tị Dậu Sửu; vượng: Hợi Mão Mùi; đắc địa: Thân Tý Thìn; bình: Dần; hãm: Ngọ Tuất.

Văn Xương Vũ Khúc vi nhân đa học đa năng.

Xương Vũ ở Tứ Mộ, Thân Mệnh an ở cung Mão Dậu Tị Hợi, ba phương chiếu lại có Khoa Quyền Lộc là người học hành uẩn súc, tài năng quán thế.

Văn Khoa củng chiếu, Mại Nghị niên thiếu khoa đăng.

Thân Mệnh có Văn Khoa tọa thủ, đắc địa thì như số Mại Nghị nhỏ đã đỗ cao.

Tả Phụ Văn Xương vị chí Tam Thai.

Mệnh Thân có Tả Phụ ngộ Văn Xương là người làm đến Tam công.

Văn Xương Vũ Khúc ư Thân Mệnh, văn vũ kiêm bị.

Thân Mệnh có Văn Vũ tọa thủ là người văn võ toàn tài như số Tôn Tẫn được cách trên này.

Nhị Khúc miếu viên phùng Tả Hữu, tướng tướng chi tài.

Văn Khúc nên ở cung Tý Mão Dậu, Vũ Khúc nên ở Tứ Mộ. Mệnh có Nhị Khúc ở cung miếu vượng phùng Tả Hữu là người có tài làm đến tể tướng.

Nhị Khúc vượng cung, uy danh bách địch.

Văn Khúc ở cung Tý là nhất, ở cung Dậu là thứ; Vũ Khúc ở cung Thìn là nhất, ở cung Sửu Mùi là thứ. Được hai sao trên cư vượng địa thì uy danh lừng lẫy, bách địch vô cùng.

Nhị Khúc Tham Lang Ngọ Sửu, hạn phùng nịch thủy chi ưu.

Nhị Khúc Tham Lang ở cung Ngọ, Sửu, hạn gặp cách trên đây ắt sợ chết đuối.

Xương Khúc cùng thủ, cùng giáp

Xương Khúc giáp Mệnh tối vi kỳ.

Như Mệnh an ở cung Sửu, Xương tại Dần, Khúc tại Tý, là cách không quý thì phú; có nhiều sao tốt chiếu lại là quý cách.

Xương Khúc lâm ư Sửu Mùi, thời phùng Mão Dậu cận thiên nhan.

Mệnh có Xương Khúc lâm cung Sửu Mùi, thời đến năm Mão Dậu thì được bệ kiến chầu thiên nhan.

Xương Khúc Tị Hợi lâm, bất quý tức đương đại phú.

Mệnh Thân có Xương Khúc cư Tị Hợi là người không quý thì được đại phú.

Xương Khúc cát tinh cư Phúc Đức, vị chi Ngọc Trục Thiên.

Cung Phúc Đức có Xương Khúc cư miếu vượng địa thì quý như cái Trục Ngọc trên Trời.

Xương Khúc hãm cung hung Sát Phá, hư dự chi long.

Cung Phúc Đức có Xương Khúc hãm địa lại gia hung Sát Phá là long mạch hư hại.

Xương Khúc hãm ư Thiên Thương, Nhan Hồi yểu tử.

Số Nhan Hồi có Thân cư Mùi, có Xương Khúc tọa thủ hãm ư Thiên Thương nên chết non (ba mươi hai tuổi chết).

Xương Khúc Kỷ Tân nhân sinh nhân, hạn phùng Thìn Tuất lự đầu hà.

Như hai sao nhập miếu vượng địa thì tốt; đại hạn đều đến cung Mệnh tọa Thìn Tuất thì ắt phải đâm đầu xuống sông chết đuối; nếu chỉ có một sao thì giảm được nhẹ.

Xương Khúc Liêm Trinh ư Tị Hợi, tao hình bất thiện thả hư khoa.

Xương Khúc ngộ Liêm Trinh tọa thủ Thân Mệnh ở cung Tị Hợi là cung hãm địa của Liêm Trinh, là người gian dối khoe khoang hung dữ, bị hình tù hay làm nhiều chuyện điên đảo; nếu ở hai cung Tý Thân lại là quý cách đẹp đẽ.

Xương Khúc Lộc Tồn do vi kỳ đặc.

Mệnh có Xương Khúc ngộ Lộc là người có tài riêng kỳ lạ.

Xương Khúc Phá Quân lâm Hổ Thố, Sát Dương xung phá bôn ba.

Mệnh cư Dần (Hổ) Mão (Thố) có Xương Khúc ngộ Phá Quân tọa thủ gia Sát Dương, ắt bị xung hại, phá tán bôn ba khổ cực.

Xương Khúc Tả Hữu hội Dương Đà, đương sinh dị chí.

Có Xương Khúc Tả Hữu hội với Dương Đà cư Mệnh Thân là người có nốt ruồi lạ.

Nữ nhân Xương Khúc thông minh, phú quý chỉ đa dâm.

Nữ Mệnh có Xương Khúc là người thông minh, phú quý, nhưng chỉ đa dâm.

Vũ Khúc: tài tinh và quả tú

Sau hai sao văn là sao Vũ Khúc, vừa là tài tinh, vừa là quả tú.

  • Miếu: Sửu Mùi Thìn Tuất.
  • Vượng: Tý Ngọ.
  • Đắc địa: Dần Thân.
  • Lợi ích: Mão Dậu.
  • Bình: Tị Hợi.
  • Không hãm.

Vũ Khúc triều viên, uy danh bách địch.

Mệnh có Vũ Khúc ở miếu vượng địa là người có uy danh bách địch; người sinh năm Thìn Tuất Sửu Mùi an Mệnh thì kỵ Thìn Tuất Sửu Mùi, nếu đóng ở đấy thì bị giảm đi.

Vũ Phá tương ngộ, Xương Khúc phùng, thông minh xảo nghệ định vô cùng.

Mệnh có Vũ Phá ngộ Xương Khúc là người thông minh hoạt bát, làm nghề khéo tuyệt mỹ.

Vũ Khúc Lộc Mã giao trì, phát tài viễn quận.

Mệnh có Vũ Lộc Mã giao nhau là số phát tài xa quê hương.

Vũ Khúc Khôi Việt cư miếu vượng, tài phú chi quan.

Vũ Khúc là Tài tinh ngộ Khôi Việt là quý tinh, nên là cách làm quan chức về tài chính.

Vũ Khúc Thiên Di cư thương cao mại.

Cung Thiên Di có Vũ Khúc tọa thủ là người buôn bán lớn.

Vũ Khúc, Tham Lang Tài Trạch vị, hoạnh phát tứ tài.

Cung Tài Bạch hay Điền Trạch có Tham Vũ tọa thủ ở miếu vượng địa là số hoạnh phát tài.

Vũ Khúc Liêm Trinh Tham Sát, tiện tác kinh thương.

Mệnh có Vũ Khúc Tham Sát nên kinh doanh về thương mại thì tốt.

Vũ Khúc Tham Lang gia Sát Kỵ, kỹ nghệ chi nhân.

Thân Mệnh có Tham Vũ gia Sát Kỵ là người làm về kỹ nghệ giỏi, như kỹ sư bác vật.

Vũ Khúc Phá Quân, phá tổ phá gia lao toái.

Thân Mệnh có Vũ Phá lạc hãm là người phá tổ nghiệp, phá gia tài, cực khổ.

Vũ Khúc Phá Liêm ư Mão địa, mộc áp lôi kinh.

Mệnh Thân có Vũ Phá Liêm cư Mão là người bị nhiều sự tai ương kinh khủng. Vũ Khúc là Kim tinh, Mão thuộc Mộc, Kim khắc Mộc cho nên nói là Mộc bị ép thì lôi kinh (là sự khủng khiếp của sấm sét); Mão cũng là quẻ Chấn theo Hậu Thiên Bát quái, Chấn vi Lôi. Nên mới nói Mộc áp lôi kinh.

Vũ Khúc Kiếp Sát hội Kình Dương, nhân tài trì đao.

Mệnh Thân có Vũ Khúc, Kiếp Sát ngộ Kình Dương là hạng người đao búa, làm giặc cướp.

Vũ Khúc Dương Đà kiêm Quả Tú, táng mệnh nhân tài.

Mệnh Thân có Vũ ngộ Dương Đà, Quả Tú là người keo bẩn, vì tiền mà chết.

Vũ Khúc chi tinh vi Quả Tú.

Sao Vũ Khúc cũng như sao Quả Tú. Nếu nữ Mệnh có Vũ Khúc tọa thủ là người đàn bà cướp đoạt quyền chồng, như vậy ắt miễn hình khắc; nếu gặp chồng cứng cỏi, hai đàng cùng găng, ắt chủ hình khắc sinh ly.

Nguồn: Tử Vi Đẩu Số, Nguyễn Mạnh Bảo

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Cách cục