Bài tổng quan
Thiên Tướng Thủ Mệnh: Ba Cung Độc Tọa Và Cổ Quyết Bát Hỉ Sao Lâu
Thiên Tướng độc tọa ở cung Sửu hội hợp Thiên Phủ thừa vượng, nên độc lập, cầu tiến hơn người ở cung Mùi. Ở Mão Dậu, Thiên Tướng lạc hãm, quá bảo thủ, nhiều lo nghĩ; là sao phó, dù có phát triển cũng không nên một mình đảm trách. Ở Tị Hợi, có Vũ Khúc, Phá Quân đối chiếu, người ấy kiên nhẫn không lay chuyển, có thể mở ra cục diện mới. Cổ quyết nói Liêm Trinh, Thiên Tướng bị Kình Dương, Đà La giáp thì khó tránh hình trượng, gặp Hữu Bật thì phúc đến nhà; hãm địa gặp Tham Lang, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân thì nhờ tay nghề khéo mà yên thân. Vì sao cùng một ngôi sao ấn tín, khi thì phúc đến nhà, khi thì hình trượng kề bên?
Thiên Tướng Độc Tọa Cung Mệnh Sửu Mùi
Thiên Tướng độc tọa ở hai cung Sửu hoặc Mùi, đối cung là "Tử Vi, Phá Quân"; cung tài bạch đều có Thiên Phủ hội chiếu.
So sánh hai cung, cung Sửu thì hội hợp Thiên Phủ thừa vượng, cung Mùi thì hội hợp Thiên Phủ chỉ là bình cung; cho nên người an mệnh ở cung Sửu ưu hơn; nói về tính chất thì có tính độc lập và tính cầu tiến hơn; nói về sự nghiệp thì mức độ phát triển lớn hơn, có thể giành được địa vị khá cao trong xã hội.
Thiên Tướng rất ưa Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung hoặc hội chiếu, chủ về có thể làm bất cứ nghề nghiệp nào, nhưng đều mang chút ít khí chất văn nghệ.
Thiên Tướng không ưa sát tinh đến chiếu. Nếu tứ sát cùng chiếu, lại gặp thêm các sao ác Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Hình, Thiên Nguyệt, Âm Sát, Thiên Hư, thì chủ về hình khắc, thị phi; nặng thì bản thân bị bệnh. Nhưng nếu sát tinh ít, thì vẫn có thể theo ngành công nghệ hoặc nghề thủ công mà lập nên sự nghiệp.
Nếu sao cát và sao ác cùng đến, không nên kinh doanh làm ăn, vì e rằng sẽ phải xử lí nhiều trở ngại, nhưng có thể làm công chức, hoặc công tác văn hóa giáo dục, cũng thích hợp đảm nhiệm công việc tham mưu, cố vấn.
Phàm Thiên Tướng ở hai cung Sửu hoặc Mùi, cung kế cận ắt phải là "Thiên Đồng, Thiên Lương". Nếu người sinh năm Kỉ an mệnh ở cung Mùi, một cung kế cận là Cự Môn đồng độ với Lộc Tồn; hoặc người sinh năm Tân thì Cự Môn Hóa Lộc, tức cấu tạo thành cách cục "Tài ấm giáp ấn", chủ về là một đời hưởng thụ, không gặp sóng gió, trắc trở, sự nghiệp và tiền bạc đều dễ thăng tiến.
Nếu Thiên Tướng ở cung Sửu, thì Cự Môn ở cung Tí, người sinh năm Quý Lộc Tồn và Cự Môn đồng độ, hoặc người sinh năm Tân Cự Môn Hóa Lộc, cũng là "Tài ấm giáp ấn cách".
Cung thân mà gặp "Tài ấm giáp ấn" thì cũng luận giống như cung mệnh.
"Tài ấm giáp ấn", lấy Thiên Lương làm "ấm tinh", Thiên Tướng làm "ấn tinh", Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc là "tài". Nhưng Lộc Tồn không bằng Hóa Lộc, vì nếu cung kế cận có Lộc Tồn, thì Thiên Tướng ở cung mệnh hay cung thân ắt phải đồng độ với Kình Dương hoặc Đà La, sẽ giảm cát tường.
Phàm Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân, đều có thể gặp hai cách cục đặc biệt: "Tài ấm giáp ấn" ở hai cung Sửu hoặc Mùi đã thuật ở trên chỉ là một ví dụ, trên thực tế Thiên Tướng ở 12 cung đều có thể thành cách.
Một trường hợp khác cũng có thể trở thành cách cục ở 12 cung, đó là Kình Dương và Hóa Kị (trong tuyệt đại đa số trường hợp là Cự Môn Hóa Kị) có Tả Hữu giáp cung Thiên Tướng, mà Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân. Đây gọi là "Hình Kị giáp ấn". Kình Dương hóa khí chủ về "hình" (hình phạt), gặp cách cục này, chủ về dễ bị tai họa lao ngục, hoặc hình khắc thương vong.
Nữ mệnh Thiên Tướng thủ mệnh, thông thường đều chủ về thông minh, vững vàng, có thể giúp chồng dạy con. Nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Mã, thì một đời phú quý song toàn; nếu có Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kị, Kình Dương hội chiếu, thì chủ về hình thương cô độc, chủ về ở chung mà không làm nghi lễ chính thức, hoặc làm kế thất, nếu không dễ sinh li tử biệt.
Đại hạn hay lưu niên mà gặp Thiên Tướng ở cung mệnh, ưa được Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Thiên Mã hội chiếu, chủ về hỉ sự và tài lộc, hoặc chuyện mừng về chuyển dời. Nếu có Phá Quân, Thất Sát, Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La hội chiếu, thì chủ về điều tiếng thị phi và phạm pháp, hoặc bị người ta ngầm gây tổn hại, dẫn đến phá tài, hoặc sự nghiệp thất bại. Gặp thêm các sao ác Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Thiên Hư, chủ về hình khắc, hoặc tàn tật. Có nhiều hung tinh ác sát đến hội hợp, thì dễ nảy sinh ý không còn muốn sống. Không cát hóa và các sao phụ tá cát giải cứu, thậm chí có thể bị họa mà tử vong.
Thiên Tướng Độc Tọa Cung Mệnh Mão Dậu
Thiên Tướng độc tọa ở hai cung Mão hoặc Dậu, đối cung là Liêm Trinh và Phá Quân, Thiên Tướng đều ở cung lạc hãm, hội hợp với Thiên Phủ của cung tài bạch chỉ là bình cung; cho nên không bằng cách cục an mệnh ở hai cung Sửu hoặc Mùi, chủ về quá bảo thủ, cẩn thận, mà còn nhiều lo nghĩ.
Tinh hệ có kết cấu dạng này, cung mệnh rất ưa gặp Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc, nếu hội chiếu Liêm Trinh Hóa Lộc, thì tăng cường năng lực quản lí tài chính của Thiên Tướng; nếu gặp Phá Quân Hóa Lộc, thì tăng cường năng lực quản lí và khai sáng của Thiên Tướng, thảy đều có thể trợ giúp sự nghiệp phát triển. Nhưng Thiên Tướng là sao phó, nên tuy có phát triển, vẫn không nên đảm trách công việc một mình.
Kết cấu của tinh hệ ở bản cung, cũng có thể cấu tạo thành cách cục "Tài ấm giáp ấn", nhưng do Thiên Tướng lạc hãm, nên thành tựu kém hơn.
Phàm Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân, đều có thể gặp hai cách cục đặc biệt: "Tài ấm giáp ấn" ("ấm tinh" là Thiên Lương, "ấn tinh" là Thiên Tướng, Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc là "tài" — nhưng Lộc Tồn không bằng Hóa Lộc, vì nếu cung kế cận có Lộc Tồn, thì Thiên Tướng ở cung mệnh hay cung thân ắt phải đồng độ với Kình Dương hoặc Đà La, sẽ giảm cát tường); trên thực tế Thiên Tướng ở 12 cung đều có thể thành cách này.
Một trường hợp khác cũng có thể trở thành cách cục ở 12 cung, đó là Kình Dương và Hóa Kị (trong tuyệt đại đa số trường hợp là Cự Môn Hóa Kị) có Tả Hữu giáp cung Thiên Tướng, mà Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân. Đây gọi là "Hình Kị giáp ấn". Kình Dương hóa khí chủ về "hình" (hình phạt), gặp cách cục này, chủ về dễ bị tai họa lao ngục, hoặc hình khắc thương vong.
Nữ mệnh Thiên Tướng thủ mệnh, thông thường đều chủ về thông minh, vững vàng, có thể giúp chồng dạy con. Nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Mã, thì một đời phú quý song toàn; nếu có Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kị, Kình Dương hội chiếu, thì chủ về hình thương cô độc, chủ về ở chung mà không làm nghi lễ chính thức, hoặc làm kế thất, nếu không dễ sinh li tử biệt.
Đại hạn hay lưu niên mà gặp Thiên Tướng ở cung mệnh, ưa được Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Thiên Mã hội chiếu, chủ về hỉ sự và tài lộc, hoặc chuyện mừng về chuyển dời. Nếu có Phá Quân, Thất Sát, Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La hội chiếu, thì chủ về điều tiếng thị phi và phạm pháp, hoặc bị người ta ngầm gây tổn hại, dẫn đến phá tài, hoặc sự nghiệp thất bại. Gặp thêm các sao ác Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Thiên Hư, chủ về hình khắc, hoặc tàn tật. Có nhiều hung tinh ác sát đến hội hợp, thì dễ nảy sinh ý không còn muốn sống. Không cát hóa và các sao phụ tá cát giải cứu, thậm chí có thể bị họa mà tử vong.
Thiên Tướng Độc Tọa Cung Mệnh Tị Hợi
Thiên Tướng độc tọa ở hai cung Tị hoặc Hợi, đối cung là "Vũ Khúc, Phá Quân". Do "Vũ Khúc, Phá Quân" có lực khai sáng, cho nên người an mệnh ở bản cung sẽ có tính kiên nhẫn không lay chuyển, và giàu tính khai sáng, có thể mở ra cục diện mới khiến cho sự nghiệp thành tựu.
Ở phương diện khác, Thiên Tướng có Thiên Phủ ở cung tài bạch hội chiếu, và cung sự nghiệp mượn "Tử Vi, Tham Lang" đến hội chiếu. Trong hai sao Tử Vi và Thiên Phủ đến hội chiếu, Thiên Phủ hơi thiếu tính độc lập, vì vậy không nên tự mình sáng lập sự nghiệp, mà chỉ nên làm vạch ra kế sách, làm người khơi mào. Nhưng nếu có đủ Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, thì tuy vất vả thay cho người khác, nhưng có thể một mình một phương. Lúc này không nên giành vị trí tối cao, thà giữ quyền lực độc lập mà về danh nghĩa thì dưới quyền người khác.
Nếu các sao sát, hình, kị trùng trùng, thì nên chọn ngành công nghệ để mưu sinh; có cát tinh và sát tinh cùng đến, cũng chọn ngành công nghệ mà làm việc, nếu làm nghề văn thì gặp nhiều sóng gió, trắc trở.
Do mượn "Tử Vi, Tham Lang" của cung phu thê để nhập cung sự nghiệp mà hội chiếu, nên nữ mệnh chủ về hôn nhân bất lợi, phần nhiều gặp rắc rối khó xử về tình cảm, nên lấy chồng lớn hơn mình vài tuổi. Nếu gặp Vũ Khúc Hóa Kị, thì ít có niềm vui ở khuê phòng; nam mệnh cũng nên lấy vợ lớn hơn mình vài tuổi. Tuy nhiên, nam mệnh và nữ mệnh đều chủ về người phối ngẫu có năng lực làm việc.
Phàm Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân, đều có thể gặp hai cách cục đặc biệt: "Tài ấm giáp ấn" ("ấm tinh" là Thiên Lương, "ấn tinh" là Thiên Tướng, Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc là "tài" — nhưng Lộc Tồn không bằng Hóa Lộc, vì nếu cung kế cận có Lộc Tồn, thì Thiên Tướng ở cung mệnh hay cung thân ắt phải đồng độ với Kình Dương hoặc Đà La, sẽ giảm cát tường); trên thực tế Thiên Tướng ở 12 cung đều có thể thành cách này.
Một trường hợp khác cũng có thể trở thành cách cục ở 12 cung, đó là Kình Dương và Hóa Kị (trong tuyệt đại đa số trường hợp là Cự Môn Hóa Kị) có Tả Hữu giáp cung Thiên Tướng, mà Thiên Tướng nhập cung mệnh hay cung thân. Đây gọi là "Hình Kị giáp ấn". Kình Dương hóa khí chủ về "hình" (hình phạt), gặp cách cục này, chủ về dễ bị tai họa lao ngục, hoặc hình khắc thương vong.
Nữ mệnh Thiên Tướng thủ mệnh, thông thường đều chủ về thông minh, vững vàng, có thể giúp chồng dạy con. Nếu gặp Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Mã, thì một đời phú quý song toàn; nếu có Văn Xương, Văn Khúc, Hóa Kị, Kình Dương hội chiếu, thì chủ về hình thương cô độc, chủ về ở chung mà không làm nghi lễ chính thức, hoặc làm kế thất, nếu không dễ sinh li tử biệt.
Đại hạn hay lưu niên mà gặp Thiên Tướng ở cung mệnh, ưa được Tả Phụ, Hữu Bật, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Lộc Tồn, Thiên Mã hội chiếu, chủ về hỉ sự và tài lộc, hoặc chuyện mừng về chuyển dời. Nếu có Phá Quân, Thất Sát, Vũ Khúc, Kình Dương, Đà La hội chiếu, thì chủ về điều tiếng thị phi và phạm pháp, hoặc bị người ta ngầm gây tổn hại, dẫn đến phá tài, hoặc sự nghiệp thất bại. Gặp thêm các sao ác Hỏa Tinh, Linh Tinh, Thiên Hình, Địa Không, Địa Kiếp, Đại Hao, Thiên Hư, chủ về hình khắc, hoặc tàn tật. Có nhiều hung tinh ác sát đến hội hợp, thì dễ nảy sinh ý không còn muốn sống. Không cát hóa và các sao phụ tá cát giải cứu, thậm chí có thể bị họa mà tử vong.
Cổ Quyết Bát Hỉ Sao Lâu Về Sao Thiên Tướng
Ba vị trí độc tọa cho thấy ngôi sao ấn tín luôn phải đối diện với một Phá Quân ở đối cung; cổ quyết thì nói rõ khi nào ấn tín ấy đem lại phúc, khi nào đem lại hình trượng.
天相廉贞羊陀夹,多招刑杖祸难逃。
Thiên Tướng Liêm Trinh Dương Đà giáp, đa chiêu hình trượng họa nan đào.
Dịch nghĩa: Thiên Tướng, Liêm Trinh, có Kình Dương, Đà La giáp cung, phần nhiều khó tránh bị hình phạt, họa hoạn. (Xem hình 202)
Chú giải: Đây là nói "Liêm Trinh, Thiên Tướng" đồng độ với Lộc Tồn ở cung Tí hoặc Ngọ.

天相右弼福来临。
Thiên Tướng Hữu Bật phúc lai lâm.
Dịch nghĩa: Thiên Tướng, Hữu Bật, phúc đến nhà.
Chú giải: Chủ về được người ta đề bạt mà phát phúc; cũng thích hợp với nữ mệnh.
天相之星女命躔,必当子贵与夫贤。
Thiên Tướng chi tinh nữ mệnh triền, tất đương tử quý dữ phu hiền.
Dịch nghĩa: Nữ mệnh có Thiên Tướng thủ mệnh, ắt sẽ có con quý, chồng tài.
Chú giải: Trường hợp này chỉ có thể giúp chồng dạy con, không chắc sẽ có con quý và chồng tài giỏi.
天相陷地,贪廉武破羊陀凑,巧艺安身。
Thiên Tướng hãm địa, Tham Liêm Vũ Phá Dương Đà tấu, xảo nghệ an thân.
Dịch nghĩa: Thiên Tướng hãm địa, gặp Tham Lang, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân, Kình Dương, Đà La, chủ về nhờ tay nghề khéo mà yên thân. (Xem hình 203)
Chú giải: Đây là nói Thiên Tướng ở hai cung Mão hoặc Dậu.

天相昌曲,逢冲破主作偏房。
Thiên Tướng Xương Khúc, phùng xung phá chủ tác thiên phòng.
Dịch nghĩa: Thiên Tướng Văn Xương, Văn Khúc, gặp xung phá, chủ về làm nhị phòng.
Chú giải: Đây là nói về nữ mệnh, Văn Xương, Văn Khúc không nên Hóa Kị; nếu Hóa Kị là phá cách; cũng không nên gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh xung hội.
天相廉贞守命见羊刑,刑杖难逃。
Thiên Tướng Liêm Trinh thủ mệnh kiến Dương Hình, hình trượng nan đào.
Dịch nghĩa: Thiên Tướng, Liêm Trinh thủ mệnh gặp Kình Dương, Thiên Hình, khó thoát "hình khắc". (Xem hình 204)
Chú giải: "Liêm Trinh, Thiên Tướng" ở cung Tí hoặc Ngọ, người sinh năm Bính ở cung Ngọ; người sinh năm Nhâm ở cung Tí là đúng. Người sinh năm Bính rất xấu, do Liêm Trinh Hóa Kị.


Cốt Tủy Của Sao Thiên Tướng
Thiên Tướng là ấn tinh, là sao phó, và ở cả ba vị trí độc tọa đều gặp Phá Quân ở đối cung: cùng Tử Vi ở Sửu Mùi, cùng Liêm Trinh ở Mão Dậu, cùng Vũ Khúc ở Tị Hợi. Tính chất của nó vì vậy luôn được sao đối cung dẫn dắt, và rất ưa Lộc Tồn, Hóa Lộc để tăng năng lực quản lí.
Cổ quyết cho thấy phúc của Thiên Tướng đến từ sự đề bạt, như khi gặp Hữu Bật; họa đến khi bị Kình Dương, Đà La giáp cung. Khi luận, xét Phá Quân đối cung có sao lộc hay không, rồi xét Kình Đà giáp và các sao hình.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
