Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Tam Hợp Phái

Bài tổng quan

Thái Âm Thủ Mệnh: Mười Hai Cung Vị Và Cổ Quyết Bát Hỉ Sao Lâu

Tử Vi Nam Phái - Tam Hợp Phái19/09/202612 phút đọc10 lượt đọc
Thái Âm Thủ Mệnh: Mười Hai Cung Vị Và Cổ Quyết Bát Hỉ Sao Lâu

Trong mười hai cung của tinh bàn, Thái Âm có sáu cung đồng độ với sao khác và sáu cung độc tọa, và theo bí truyền Trung Châu, mỗi cung vầng trăng mang một tên gọi, một tính chất riêng. Cổ quyết hứa người sinh năm Bính, Đinh có Thái Âm ở cung Tí sẽ phú quý trung lương, nhưng chỉ cần tính tình sôi nổi, hoạt bát thì lời ấy đã không còn đúng. Trăng sáng ở cung Hợi thành cảnh Nguyệt lãng thiên môn; trăng lạc hãm thì người sinh ban đêm bất lợi cho mẹ và vợ, người sinh ban ngày gặp thêm Hóa Kị có thể theo mẹ làm con người khác. Ở cung tật ách cùng Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh thì mắt sinh bệnh. Vì sao giờ sinh ngày hay đêm lại xoay chuyển một đời người đứng dưới cùng một vầng trăng?


Thái Âm Ở Cung Mệnh

Trong 12 cung ở tinh bàn, Thái Âm có 6 cung vị đồng độ với các sao khác; còn 6 cung vị thì độc tọa như cung Mão, Thìn, Tị, Dậu, Tuất, và Hợi. Do tùy theo ở cung nào trong tinh bàn mà Thái Âm sinh biến hóa ra khác nhau, vì vậy nên căn cứ cung vị mà xem xét một cách tổng hợp.

Theo bí truyền của phái Trung Châu, Thái Âm ở 12 cung đều có tên gọi riêng và tính chất đặc biệt của nó như liệt kê dưới đây, tuy lúc luận đoán thực tế cần phải linh hoạt, nhưng vẫn có thể dùng để tham khảo.

Thiên Cơ 天姬 là Thái Âm ở cung Tí. Chủ về người suy nghĩ sâu sắc, giỏi mưu lược, có nội tài, hay quyền biến. Thông thường chủ về nam mệnh phú quý, nữ mệnh vinh hoa.

Thiên Khố 天库 là Thái Âm ở cung Sửu. Thái Dương và Thái Âm tương hội ở bản cung, chủ về tính tình hào sảng, tuy có lúc biểu hiện chợt âm chợt dương, lúc thì tích cực, lúc thì tiêu cực, nhưng vẫn được quan lộc.

Thiên Muội 天昧 là Thái Âm ở cung Dần. Lúc này mặt trời mới mọc, Thái Âm mất sáng, cho nên chủ về tính hay do dự, phản ứng sai lầm, hành động không mang lại hiệu quả tốt cho bản thân.

Phản Bối 反背 là Thái Âm ở cung Mão. Cổ nhân cho rằng chủ về đại phú, nhưng phải gặp các sao cát hóa Lộc, Quyền, Khoa mới đúng.

Thiên Thường 天常 là Thái Âm ở cung Thìn, mặt trăng mất hào quang, vốn chủ về bất lợi. Nhưng nếu bản cung được các sao thuộc hành kim đồng độ hoặc tương hội như Đà La, Thiên Khốc; hay được Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa hội chiếu, gọi là "Âm tinh nhập thổ cách", có thể nắm được quyền bính.

Thiên Thể 天休 là Thái Âm ở cung Tị, còn gọi là "Thất Điện" 失殿, chủ về dễ mắc bệnh tật ở mắt, hoặc cận thị, loạn thị, lòa mắt. Nữ mệnh chủ về có chồng mà hữu danh vô thực, thường đi xa, không ở nhà; hoặc lấy chồng là vì người mà lấy chứ không phải vì muốn có gia đình mà lấy. Nếu có Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa thì chủ về phúc lớn.

Thiên Y 天衣 là Thái Âm ở cung Ngọ, còn có tên là "Hàn Nguyệt" 寒月, chủ về giàu tình cảm, nhiều ảo tưởng, hoặc đa tình; bất lợi về kết hôn lần đầu, hoặc vì kết hôn lần đầu mà bị đả kích.

Thiên Khuê 天圭 là Thái Âm ở cung Mùi. Tuy chợt âm chợt dương, lúc nóng lúc lạnh, nhưng tính tình hào sảng. Có điều người sinh vào cung này bất lợi về mẹ.

Thiên Hoàng 天潢 là Thái Âm ở cung Thân, chủ về là phúc dày lộc trọng, giỏi ứng biến, có thủ đoạn, nhiều ảo tưởng, có hùng tâm, sự nghiệp có thể phát triển lớn lao.

Thiên Tường 天祥 là Thái Âm ở cung Dậu, có thể phú quý, chỉ bất lợi về hôn nhân.

Thiên Trợ 天助 là Thái Âm ở cung Tuất, còn gọi là "Nguyệt chiếu hàn đàm" (Trăng chiếu đầm nước lạnh), chủ về người thông minh cơ trí, giàu tình cảm nên gần như mềm yếu, nhưng có thể phú quý.

Thiên Triều 天朝 là Thái Âm ở cung Hợi, còn gọi là "Nguyệt lãng thiên môn", chủ về nhiều mưu lược, giỏi kế hoạch; nếu Hóa Kị thì trái lại, sẽ có nhiều thành tích.

Trên là khái quát các đặc tính của Thái Âm ở 12 cung độ. Dưới đây là thể lệ thích hợp áp dụng cho tình hình chung của 12 cung độ.

Phàm Thái Âm nhập mệnh, thành Thái Âm độc tọa, nam mệnh hay nữ mệnh đều bất lợi về người thân phái nữ. Nam mệnh thì nên lưu ý mẹ, mẹ mất thì lưu ý vợ, vợ mất thì lưu ý con gái; nữ mệnh thì lưu ý mẹ, mẹ mất thì lưu ý bản thân (thực ra là bất lợi về người phối ngẫu), ở tuổi vãn niên thì nên lưu ý con gái. Người sinh ban ngày thì càng tệ, người sinh vào ban đêm thì khá tốt.

Thái Âm thủ mệnh, nam nữ đều dễ được người khác giới yêu thích, nhập cung miếu thì càng nghiệm; cung hãm thì chưa chắc đúng; người sinh vào ban đêm thì xử sự bằng tình cảm, người sinh ban ngày thì không dễ gì xử sự bằng tình cảm. Thông thường, trong hôn nhân hoặc tình yêu đều dễ sinh sóng gió, trắc trở.

Thái Âm ở cung mệnh, chủ về hướng nội, nhưng giỏi dùng tâm kế, ôn hòa thẳng thắn, thông minh nhanh trí, tháo vát; nam mệnh phần nhiều ưu tú, nữ mệnh phần nhiều đoan trang. Gặp Văn Xương, Văn Khúc, ắt có sở trường đặc biệt hoặc nghề nghiệp chuyên môn. Có Phượng Các và Thiên Tài đồng độ, thì ưa thư pháp, hội họa, cầm kì; được các sao đào hoa hội chiếu, thì đa tài, học rộng, quyến luyến trăng gió tửu sắc, nhưng không mất sắc thái phong lưu của văn sĩ.

Thái Âm chủ về phú, Thái Dương chủ về quý. Phàm Thái Âm thủ mệnh, cần phải xem xét kĩ các sao mà Thái Dương hội hợp, xem tính chất của tinh hệ hội hợp, để định địa vị xã hội của mệnh tạo. Ngoài ra, cần phải xem xét kĩ tính chất của tinh hệ hội hợp sao Thái Âm của cung mệnh, để định mức độ giàu có. Thông thường, Thái Âm thủ mệnh thì thích hợp công tác giáo dục, hoặc văn hóa văn nghệ.

Thái Âm gặp sát tinh, rơi vào cung hãm thì chủ về rời xa quê hương, hoặc theo mẹ làm con người khác. Nếu lạc hãm mà có tứ sát, Hóa Kị, Thiên Hình, Hàm Trì, Thiên Diêu, Địa Không, Địa Kiếp, Thiên Nguyệt cùng chiếu, chủ về ham mê tửu sắc, dâm tà, lại nhiều âm mưu, lòng dạ thiếu ngay thẳng. Nếu gặp thêm Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa tuy có thể phú quý nhưng cũng chỉ là phù hư.

Nữ mệnh nhập miếu gặp cát tinh, chủ về thông minh đoan trang, trọng tình cảm, ôn hòa nhưng nhiều nghĩ ngợi lo toan, có thể giúp chồng dạy con. Đây là cách cục tốt, nếu gặp thêm sao văn và các sao đào hoa, thì tình cảm dễ nổi sóng gió, trắc trở, thậm chí gia đình không yên. Nếu ở hãm địa mà gặp tứ sát, Địa Không, Địa Kiếp, các sao hình, kị, thì hình phu khắc tử.

Dưới đây là đặc điểm của Thái Âm độc tọa ở các cung.

Thái Âm độc tọa ở cung Mão: tuổi trẻ bất lợi về cha mẹ, lúc bé đã rời xa quê hương, còn có thể bị cho làm con thừa tự người khác. Gặp các sao sát, kị, nam nữ đều dễ bị trắc trở tình cảm.

Thái Âm ở cung Thìn: nam mệnh hay nữ mệnh đều bất lợi về người thân phái nữ; nếu gặp Kình Dương đồng độ, người thân phái nữ càng bất lợi. Gặp các sao cát tuy có thể trở nên giàu có, nhưng chỉ cần có các sao sát, kị, hình, hao lẫn lộn, thì hôn nhân trắc trở, có sóng gió, hoặc gặp tình huống bệnh hoạn và tiền bạc cùng đến.

Thái Âm ở cung Tị: chủ về lúc nhỏ bất lợi, bản thân bị nạn tai tật bệnh, hoặc lúc bé cha mẹ bất toàn (Thái Âm Hóa Kị phần nhiều chủ về mất cha, cha chết đương nhiên mẹ cô quả). Nếu gặp Thiên Cơ Hóa Kị hoặc Vũ Khúc Hóa Kị, thì đường đời hiểm trở, gập ghềnh; nam mệnh dễ quyến luyến tửu sắc, nữ mệnh nên kết hôn muộn.

Thái Âm ở cung Dậu: chủ về có thể giàu có sung túc, tuy tuổi trẻ hình khắc người thân phái nữ, nhưng vẫn có thể đắc chí. Nữ mệnh xinh đẹp, nhưng dễ ong bướm.

Thái Âm ở cung Tuất: chủ về trọng tình cảm, có khuynh hướng văn nghệ, nên kết hôn sớm, không nên kết hôn muộn, nếu không, trước hôn nhân phần nhiều sẽ gặp rắc rối khó xử về tình cảm.

Thái Âm ở cung Hợi: hội hợp thêm sao cát, nam hay nữ về sự nghiệp đều có thành tựu. Nữ mệnh tuy khó tránh tình cảm nổi sóng gió, gặp trắc trở, nhưng rốt cuộc đều có thể lấy gia đình làm trọng; nam mệnh thì khá hướng ngoại, hoặc không quan tâm chăm lo cho gia đình.

Bạn đọc có thể tổng hợp nghiên cứu những điều vừa thuật ở trên, sẽ rõ hơn khi biết ở cung độ nào. Nếu Thái Âm đồng độ với chính diệu khác, thì có thể tham khảo ở các mục có liên quan trong tiết này.

Cổ Quyết Bát Hỉ Sao Lâu Về Sao Thái Âm

Tên gọi của Thái Âm ở mười hai cung cho thấy vầng trăng đổi tính theo từng vị trí; cổ quyết bổ sung một yếu tố mà cổ nhân rất coi trọng: người ấy sinh ban ngày hay ban đêm.

太阴居子,丙丁富贵忠良。
Thái Âm cư Tí, Bính Đinh phú quý trung lương.

Dịch nghĩa: Thái Âm ở cung Tí, người sinh năm Bính hoặc Đinh chủ về phú quý trung lương.
Chú giải: Người sôi nổi, hoạt bát thì không đúng.

太阴同文曲于妻宫,蟾宫折桂。
Thái Âm đồng Văn Khúc vu thê cung, thiềm cung chiết quế.

Dịch nghĩa: Thái Âm cùng Văn Khúc ở cung phu thê, chủ về thi cử đỗ đạt.
Chú giải: Cũng chủ về thông minh, tay nghề khéo.

太阴武曲禄存同,左右相逢富贵翁。
Thái Âm Vũ Khúc Lộc Tồn đồng, tả hữu tương phùng phú quý ông.

Dịch nghĩa: Thái Âm Vũ Khúc Lộc Tồn tụ hội, gặp Tả Phụ, Hữu Bật, chủ về là người giàu có.
Chú giải: Người sinh vào ban đêm, Thái Âm ở cung mệnh miếu vượng, đến vận hạn Vũ Khúc, gặp Lộc Tồn chủ về phát đạt, Tả Phụ, Hữu Bật chỉ trợ lực.

太阴羊陀,必主人离财散。
Thái Âm Dương Đà, tất chủ nhân li tài tán.

Dịch nghĩa: Thái Âm Kình Dương, Đà La, ắt chủ về li tán người thân.
Chú giải: Chỉ gặp Kình Dương, Đà La thì không đúng; cần phải gặp Kình Dương, Linh Tinh, hoặc gặp Hỏa Tinh, Đà La mới đúng.

月朗天门于亥地,登云职掌大权。
Nguyệt lãng thiên môn vu Hợi địa, đăng vân chức chưởng đại quyền.

Dịch nghĩa: Thái Âm ở cung Hợi, gọi là "Nguyệt lãng thiên môn", hoạn lộ hanh thông, nắm giữ đại quyền.
Chú giải: Người sinh vào ban đêm, Thái Âm ở cung Hợi, là cung mệnh, lại được cát hóa và sao lộc.

月曜天梁女淫贫。
Nguyệt diệu Thiên Lương nữ dâm bần.

Dịch nghĩa: Thái Âm, Thiên Lương, chủ về nữ mệnh dâm, nghèo.
Chú giải: Người sinh ban ngày, Thái Âm lạc hãm ở cung Tị, lại gặp sát tinh, hoặc cung phúc đức gặp sát tinh, thì không tốt.

太阴落陷,夜生人伤母刑妻。
Thái Âm lạc hãm, dạ sinh nhân thương mẫu hình thê.

Dịch nghĩa: Thái Âm lạc hãm, người sinh vào ban đêm, chủ về bất lợi cho mẹ và vợ.
Chú giải: Người sinh vào ban đêm lấy Thái Âm làm chủ tinh, vì vậy không thích hợp.

太阴落陷且化忌,日生人随娘过继。
Thái Âm lạc hãm thả hóa kị, nhật sinh nhân tùy nương quá kế.

Dịch nghĩa: Thái Âm lạc hãm mà còn Hóa Kị, người sinh ban ngày theo mẹ làm con người khác.
Chú giải: Thái Âm Hóa Kị, người sinh ban ngày bất lợi cho cha.

太阴落陷遇羊陀,肢体伤残。
Thái Âm lạc hãm ngộ Dương Đà, chi thể thương tàn.

Dịch nghĩa: Thái Âm lạc hãm gặp Kình Dương, Đà La, chủ về tay chân bị tổn thương, tàn tật.
Chú giải: Thái Âm gặp Kình Dương, Linh Tinh, hoặc gặp Hỏa Tinh, Đà La mới đúng.

太阴天机同昌曲,男为奴仆女为娼。
Thái Âm Thiên Cơ đồng Xương Khúc, nam vi nô bộc nữ vi xướng.

Dịch nghĩa: Thái Âm, Thiên Cơ tụ hội với Văn Xương, Văn Khúc, nam là nô bộc, nữ là ca kĩ.
Chú giải: Ở cung Dần mới đúng, ở cung Thân thì không phải; còn cần phải Hóa Kị và gặp các sao sát, hao.

太阴文曲,定是九流术士。
Thái Âm Văn Khúc, định thị cửu lưu thuật sĩ.

Dịch nghĩa: Thái Âm, Văn Khúc, định là cửu lưu thuật sĩ.
Chú giải: Văn Khúc chủ về có tài thuật số, Âm Dương gia đứng hàng thứ 9 trong "cửu lưu thập gia", cho nên nói là "cửu lưu thuật sĩ".

太阴疾厄遇陀罗,火铃目疾为灾。
Thái Âm tật ách ngộ Đà La, Hỏa Linh mục tật vi tai.

Dịch nghĩa: Thái Âm ở cung tật ách gặp Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh, chủ về bệnh tật ở mắt. (Xem hình 192, 193)
Chú giải: Thái Âm ở cung tật ách, có Đà La đồng độ, gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh.

Hình 192: ví dụ 1, sinh giờ Dậu năm Mậu, Thái Âm Hóa Quyền cùng Đà La ở cung tật ách Thìn, Hỏa Tinh ở Tuất, Linh Tinh ở Tị
H. 192
Hình 193: ví dụ 2, sinh giờ Ngọ năm Giáp, Thái Dương Hóa Kị cùng Thái Âm và Đà La ở cung tật ách Sửu, Hỏa Tinh ở Mùi, Linh Tinh ở Dậu
H. 193

Cốt Tủy Của Sao Thái Âm

Thái Âm luận theo ba yếu tố: cung vị miếu hay hãm, người sinh ngày hay đêm, và sát tinh đi kèm. Người sinh ban đêm lấy Thái Âm làm chủ tinh, nên trăng lạc hãm với họ nặng hơn; người sinh ban ngày thì Thái Âm Hóa Kị lại ứng vào cha mẹ. Kình Dương đi với Linh Tinh, Hỏa Tinh đi với Đà La mới là tổ hợp sát tinh thực sự đáng ngại.

Tên gọi của Thái Âm ở mười hai cung theo bí truyền Trung Châu chỉ để tham khảo; khi luận thực tế phải linh hoạt, và nếu Thái Âm đồng độ với chính diệu khác thì xem thêm tinh hệ tương ứng.


Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái

Chủ đề của bài

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Tam Hợp Phái