Bài tổng quan
Cổ Quyết Về Thiên Hình, Thiên Diêu Trong Bát Hỉ Sao Lâu Bản Cổ Quyết
Thiên Hình là ngôi sao của roi vọt và pháp luật, vậy mà ở bốn cung Mão, Dậu, Dần, Tuất gặp Văn Xương, Văn Khúc lại chủ nắm giữ binh quyền; rơi vào hãm địa thì cô độc, nghèo nàn, yểu mạng. Người bạn đi chung của nó, được cổ nhân gọi gộp là Hình Diêu, lại là một ngôi sao đào hoa: Thiên Diêu miếu vượng thì phú quý, hiếu học mà tinh thông, nhưng cũng đam mê tửu sắc. Một lá số sinh giờ Sửu năm Ất có Phá Quân cùng Thiên Diêu thủ mệnh ở cung Mộc Dục, tam phương gặp Liêm Trinh, Tham Lang, bị ghi là yểu mạng hoặc tiên thiên bất túc. Vì sao hai ngôi sao đi thành cặp mà một bên định quyền lực, một bên định nết người?
Thiên Hình Miếu Vượng Gặp Văn Xương, Văn Khúc
天刑庙旺昌曲凑,掌握兵权。
Thiên Hình miếu vượng Xương Khúc tấu, chưởng ác binh quyền.
Dịch nghĩa: Thiên Hình miếu vượng gặp Văn Xương, Văn Khúc, chủ về nắm giữ binh quyền.
Chú giải: Bốn cung Mão, Dậu, Dần, Tuất là miếu vượng.
Thiên Hình Ở Hãm Địa Và Khi Trùng Điệp Với Kình Dương
Bốn cung miếu vượng đặt cây roi vào tay người cầm quân; rời khỏi bốn cung ấy, cũng cây roi đó quay lại quất vào chính chủ nhân của nó.
天刑守命于陷地,孤刑贫夭福不全。
Thiên Hình thủ mệnh vu hãm địa, cô hình bần yểu phúc bất toàn.
Dịch nghĩa: Thiên Hình thủ cung mệnh ở hãm địa, chủ về cô độc, "hình khắc", nghèo nàn, yếu mạng, phúc bất toàn.
Chú giải: Bốn cung Hợi, Mùi, Thân, Tị Sửu là hãm địa. Ở hai cung Sửu hoặc Mùi thì càng nặng.
天刑迭并逢煞忌,官非失火更失财。
Thiên Hình điệt tính phùng sát kị, quan phi thất hỏa cánh thất tài.
Dịch nghĩa: Thiên Hình gặp các sao sát, kị trùng điệp, phạm pháp, mất lửa còn mất tiền.
Chú giải: Thiên Hình của nguyên cục trùng điệp với Kình Dương của đại hạn và lưu niên.
Đoạn "mất lửa" ở câu quyết trên không rõ nghĩa, có lẽ do nguyên tác in lầm chữ.
Thiên Diêu Miếu Vượng Và Thiên Diêu Lạc Hãm
Cổ nhân vẫn gọi chung hai sao là "Hình Diêu", cùng ưa đất thủy mộc; nhưng nếu Thiên Hình là roi vọt và binh quyền, thì Thiên Diêu lại là chuyện tửu sắc, học vấn và đào hoa.
天姚庙旺,富贵多奴。天姚庙旺,好学能精。
Thiên Diêu miếu vượng, phú quý đa nô. Thiên Diêu miếu vượng, hiếu học năng tinh.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu miếu vượng, chủ về phú quý và có nhiều đày tớ. Thiên Diêu miếu vượng, chủ về hiếu học giỏi giang.
Chú giải: Ba cung Mão, Dậu, Tuất là nhập miếu.
天姚庙旺,贪花恋酒。
Thiên Diêu miếu vượng, tham hoa luyến tửu.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu miếu vượng, chủ về đam mê tửu sắc.
Chú giải: Giống chú giải trước.
天姚陷地,心术不正。天姚陷地,风流好淫。
Thiên Diêu hãm địa, tâm thuật bất chính. Thiên Diêu hãm địa, phong lưu hiếu dâm.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu ở hãm địa, chủ về có lối suy nghĩ bất chính. Thiên Diêu ở hãm địa, chủ về phong lưu hiếu dâm.
Chú giải: Ba cung Tí, Hợi, Thìn là lạc hãm.
天姚陷地见诸凶,因色犯刑家业破。
Thiên Diêu hãm địa kiến chư hung, nhân sắc phạm hình gia nghiệp phá.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu ở hãm địa, gặp các sao hung, chủ về vì sắc mà bị "hình khắc", phá gia nghiệp.
Chú giải: Giống chú giải trước.
Thiên Diêu Ở Cung Mộc Dục, Đồng Cung Với Kình Dương Và Hồng Loan
Ba cung lạc hãm mới chỉ nói tới nết người; khi Thiên Diêu rơi đúng vào cung Mộc Dục và bị một bộ sao nhất định vây lấy, điều cổ nhân lo không còn là nết nữa mà là tuổi thọ.
天姚沐浴位,三合廉贪夭折。
Thiên Diêu Mộc Dục vị, tam hợp Liêm Tham yểu chiết.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu ở cung Mộc Dục, tam hợp có Liêm Trinh, Tham Lang, chủ về yếu mạng.
Chú giải: Thiên Diêu ở cung Mộc Dục; cung tam phương gặp Liêm Trinh và Tham Lang. (Xem hình 254)

天姚擎羊同守命,少年夭折。
Thiên Diêu Kình Dương đồng thủ mệnh, thiếu niên yểu chiết.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu và Kình Dương cùng tọa thủ mệnh, chủ về tuổi trẻ yếu mạng.
Chú giải: Theo bí truyền của phái Trung Châu, trường hợp này chỉ là tiên thiên bất túc.
天姚红鸾守命宫,男女贪淫。
Thiên Diêu Hồng Loan thủ mệnh cung, nam nữ tham dâm.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu và Hồng Loan thủ cung mệnh, nam mệnh hay nữ mệnh đều tham dâm. (Xem hình 255)
Chú giải: Kị nhất là có Hỏa Tinh, Linh Tinh, Văn Xương, Văn Khúc xung hội.

Thiên Diêu Ở Cung Phu Thê, Thiên Di, Điền Trạch Và Phúc Đức
Ở cung mệnh, Thiên Diêu quyết định nết người và tuổi thọ; chuyển sang các cung khác, nó đổi vai - lúc là chuyện đôi lứa, lúc là người nâng đỡ ngoài đường, lúc lại là mảnh đất của tổ tiên.
天姚守夫妻,重婚偷期。
Thiên Diêu thủ phu thê, trùng hôn thâu kì.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu thủ cung phu thê, trùng hôn thâu kì.
Chú giải: Chỉ gặp một mình Tả Phụ hoặc Hữu Bật thì càng đúng.
天姚守迁移,出路多扶持。
Thiên Diêu thủ thiên di, xuất lộ đa phù trì.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu thủ cung thiên di, ra đường được nhiều người nâng đỡ.
Chú giải: Không có sát tinh mới đúng.
天姚田宅主破祖。
Thiên Diêu điền trạch chủ phá tổ.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu ở cung điền trạch, chủ về phá tổ nghiệp.
Chú giải: Kị nhất là gặp Phá Quân. (Xem hình 256)

天姚福德,身忙心乱。
Thiên Diêu phúc đức, thân mang tâm loạn.
Dịch nghĩa: Thiên Diêu ở cung phúc đức, thân bận rộn, tâm rối loạn.
Chú giải: Rất kị gặp Hỏa Tinh, Linh Tinh.
Nguồn: Trung Châu Tử Vi Đẩu Số - Tam Hợp Phái
